2.Học sinh : _Vở, SGK III-Hoạt động lên lớp: 1.Khởi động : 1’ Hát bài hát 2.Kieåm tra baøi cuõ : 3.Bài mới : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HÑBT Giới thiệu bài -Neâu muïc[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18
Thứ 2
26/12
TĐ – KC Toán Đạo đức Thể dục
52, 53 86 18 35
Ôn tập và kiểm tra (tiết 1,2) Chu vi hình chữ nhật Thực hành kĩ năng cuối học kì I
GV chuyên dạy
Thứ 3
27/12
Mĩ thuật Chính tả Toán
TN & XH
18 35 87 35
GV chuyên dạy Ôn tập và kiểm tra (tiết 3) Chu vi hình vuông Ôn tập và kiểm tra HKI (TT)
Thứ 4
28/12
Tập đọc Toán
LT & câu Thể dục
54 88 18 36
Ôn tập và kiểm tra (tiết 4 )
Luyện tập Ôn tập và kiểm tra (tiết 5) Giáo viên chuyên dạy
Thứ 5
29/12
Tập viết Toán
TN & XH Thủ công
18 89 18 36
Ôn tập và kiểm tra (tiết 6) Luyện tập chung Vệ sinh môi trường Cắt, dán chữ VUI VẺ (TT)
Thứ 6
30/12
Aâm nhạc Chính tả Toán TLV SHTT
18 36 90 18 18
GV chuyên dạy Kiểm tra cuối HKI (Đọc ) Kiểm tra cuối học kỳ I Kiểm tra cuối HKI (viết)
Cuối tuần 18
Trang 2Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2012 Tập đọc – Kể chuyện : Ôn tập và kiểm tra (tiết 1)
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút ) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đãhọc ở HKI
- Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT ( tốc độ khoảng 60 chữ/15phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc tiếng/ 60 phút) Viết đúng và tương đối đẹp bài CT Tốc độ trên 60 chữ/ 15 phút
IIChuẩn bị :
1.Giáo viên : - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III Hoạt động lên lớp :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : không
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT
*Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của học và ghi bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp học sinh
( GV gọi HS lên đọc bài tập đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc )
*Hoạt động 2 : Viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
- Giáo viên giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi: dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính
+ Tráng lệ: vẻ đẹp lộng lẫy
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa?
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm bài, về chỗ ngồi chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi giáo viên đọc sau đó 2 học sinh đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,…
- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
Trang 3- Giáo viên đọc thong thả đoạn văn cho học
sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
- Nghe giáo viên đọc và viết bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
4.Củng cố : Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Bài nhà :Dặn học sinh về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc
Chuẩn bị bài sau
………
Ôn tập và kiểm tra(tiết 2)
I Mục đích – yêu cầu:
_Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
II-Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
_Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
2.Học sinh : SGK
III-Hoạt động lên lớp :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT
Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
*Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh
+Bài 2.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm
bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi gọi là
sáp hay đèn cầy
- Cây (cái) dù giống như cái ô: Cái ô dùng để
làm gì?
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới
các hình ảnh so sánh, gạch 2 gạch dưới từ so
sánh
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như
những cây nến khổng lồ
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hàng hà sa
số cây dù xanh cắm trên bãi
*Hoạt động 3 :Mở rộng vốn từ
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-2 học sinh đọc
-Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- Tự làm bài tập
- HS tự làm vào nháp
- 2HS chữa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
Trang 4+Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của từ biển
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá
xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn
mênh mông trên bề mặt Trái Đất mà chuyển
thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật: lượng
lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích
rộng khiến ta tưởng như đang đứng trước một
biển lá
- Gọi học sinh nhắc lại lời giáo viên vừa nói
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- 2 học sinh đọc câu văn trong SGK
- 5 học sinh nói theo ý hiểu của mình
- 3 học sinh nhắc lại
- Học sinh tự viết vào vở
4.Củng cố : Gọi học sinh đặt câu có hình ảnh so sánh.
- Nhận xét câu học sinh đặt
5.Dặn dò: về nhà ghi nhớ nghĩa của từ và chuẩn bị bài sau.
………
Toán : Chu vi hình chữ nhật
- HS nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính chu vi HCN ( biết chiều dài, chiều rộng)
- Giải bài toán có liên quan đến chu vi hình chữ nhậtå
- Làm các bài tập 1,2,3
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :Thước thẳng, phấn màu ,SGK
2.Học sinh : Vở, thước, bút chì
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động : hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc nhận diện các hình đã học Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật.
HS làm bài trên bảng
_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Đ HĐBT
Giới thiệu bài : GV gt và ghi đề
*Hoạt động 1 : công thức tính chu vi HCN
a Ôn tập về chu vi các hình :
_ Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ
có độ dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm,
9cm và cho học sinh tính chu vi của hình này
_Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm
như thế nào?
* Tính chu vi hình chữ nhật
_Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều
dài là 4cm, chiều rộng là 3cm
_Yêu cầu hs tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
_Yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh chiều
dài và1cạnh chiều rộng
_Nghe giới thiệu
_ Học sinh thực hiện _Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
_Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
_Quan sát hình vẽ
_Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm _Tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng là: 4cm + 3cm = 7cm
Trang 5_Hỏi: 14cm gấp mấy lần 7cm?
_Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp
mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và chiều
dài?
_Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều
rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4 + 3) 2
= 14 _ HS đọc quy tắt tính chu vi HCN
_Lưu ý hs là số đo chiều dài và chiều rộng
phải được tính theo cùng một đơn vị đo
*Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành
+Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu
HS làm bài
_Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi
hình chữ nhật
a) Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 5) 2 = 30 (cm)
b) Chu vị hình chữ nhật là:
(27 + 13) 2 = 80 (cm)
+Bài 2 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Bài toán cho biết những gì?
_Bài toán hỏi gì?
_Hướng dẫn: chi vi mảnh đất chính là chu vi
hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng
20m
_Yêu cầu học sinh làm bài
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35 + 20) 2 = 110 (m)
Đáp số: 110m
+Bài 3 :
_Hướng dẫn học sinh tính chu vi của hai hình
chữ nhật, sau đó so sánh hai chu vi với nhau và
chọn câu trả lời đúng
_Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(63 + 31) 2 = 188 (m)
_Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(54 + 40) 2 = 188 (m)
Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi
hình chữ nhật MNPQ
_14cm gấp 2 lần 7cm
_Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều dài và
1 cạnh chiều rộng
_ Học sinh tính chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
- HS đọc
_2 học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
4.Củng cố : nêu nội dung vừa học
5.Dặn dò: _Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về chi vi hình chữ nhật.
Chuẩn bị : _Chu vi hình vuông
Đạo đức : Thực hành kĩ năng cuối học kì I
Trang 6I Mục tiêu :
- Giúp hs ôn tập các bài đã học: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường; Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng ; biết ơn thương binh, liệt sĩ; …
II Các hoạt động :
1 GTB : GV gt và ghi đề bài
2 PTB :
* Hoạt động 1 : Ôn tập bài : Tích cực tham gia việc
lớp, việc trường
- Gv hd HS ôn tập và nhấn mạnh
+ Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường
và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc
trường
+ HS biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong
những tình huống cụ thể
* Hoạt động 2 : Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng
- GV củng cố một số điểm :
+ Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng ?
+ Vì sao HS chúng ta phải quan tâm, gúp đỡ hàng
xóm, láng giềng ?
* Hoạt động 3 : Biết ơn thương binh, liệt sĩ
- Vì sao cần phải biết ơn thương binh, liệt sĩ ?
- Chúng ta cần làm gì để ghi nhớ và đền đáp công
ơn của các thương binh, liệt sĩ
* Hoạt động 4 : Luyện đọc, viết
- Cho hs luyện đọc, viết các từ khó có trong bài
- HS nghe giới thiệu
- HS lần lượt phát biểu từng ý kiến mà GV đưa ra, lớp nhận xét bổ sung
- HS thực hiện theo y/c của giáo viên
- HS luyện đọc, viết
- Giáo viên giúp đỡ HS yếu
C Củng cố – Dặn dò :
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà ôn lại bài
- Nhận xét giờ học
……….
Thể dục : Giáo viên chuyên dạy
………
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2012
Giáo viên dạy thay
………
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2012 Tập đọc: Ôn tập và kiểm tra (tiết 4)
I.Mục đích – Yêu cầu :
_Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)
_Điền đúng dấu chấm, dấy phẩy vào ô trống
Trang 7II-Chuẩn bị :
1.Giáo viên : _Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
_Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ
2.Học sinh : _Vở, SGK
III-Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : 1’ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT
Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc.
- Tiến hành tương tự tiết 1
*Hoạt động 2 :Ôn luyện về dấu chấm, dấu
phẩy.
+Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc phần chú giải
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi học sinh đọc lại lời giải
- HS thực hiện
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -1 học sinh đọc phần chú giải trong SGK
-4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào SGK
-4HS đọc to bài làm của mình -Các học sinh khác nhận xét bài làm của bạn
-Tự làm bài tập -Học sinh làm bài vào vở Cà Mau đất xốp, Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phễu và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rẽ phải dài, cắm sâu vào lòng đất
4.Củng cố : _Dấu chấm có tác dụng gì? (Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn)
5.Dặn dò: Dặn hs về nhà học thuộc các bài có yêu cầu HTL trong SGK để tiết sau lấy điểm kiểm tra.
……….
Toán : Luyện tập
I Mục tiêu :
- Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông qua việc giải các bài toán có nội dung hình học
- Làm các bài tập 1,2,3,4
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : SGK
2.Học sinh : Vở , SGK , Bảng con
IIICác hoạt động:
1.Khởi động : hát bài hát
Trang 82.Kiểm tra bài cũ: _Cho các em làm bài tập : Tính chu vi hình vuông có cạnh là 34 cm
1 Học sinh làm bài trên bảng.Hs làm vào nháp
_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh HĐBT
Giới thiệu bài: GV gt và
_Ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập
+Bài 1 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Yêu cầu HS tự làm bài
_Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật đó là:
(30 + 20) 2 = 100 (m)
Đáp số: 100m
+Bài 2 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Hướng dẫn: Chu vi của khung bức tranh
chính là chu vi của hình vuông có cạnh 50cm
_Số đo cạnh viết theo đơn vị xăng-ti-mét, đề
bài hỏi chu vi theo đơn vị mét nên sau khi tính
chu vi theo đơn vị xăng-ti-mét ta phải đổi ra
mét
Bài giải:
Chu vi của khung tranh đó là:
50 4 = 200 (cm) Đổi 200cm = 2m Đáp số: 2m.
+Bài 3 :
_Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Bài toán cho biết gì?
_Bài toán hỏi gì?
_Muốn tính cạnh của hình vuông ta làn như
thế nào? Vì sao?
_Yêu cầu HS làm bài
Bài giải:
Cạnh của hình vuông đó là:
24 : 4 = 6 (cm) Đáp số: 6cm.
+Bài 4:
+Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Vẽ sơ đồ bài toán
_Bài toán cho biết những gì?
Nghe giới thiệu
_1 học sinh đọc đề bài
_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
_Ta lấy chu vi chia cho 4 vì chu vi bằng cạnh nhân với 4 nên cạnh bằng chu vi chia cho 4
_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Trang 9- Hỏi: Nửa chu vi của hình chữ nhật là gì?
_Bài toán hỏi gì?
_Làm thế nào để tính được chiều dài của hình
chữ nhật?
_Yêu cầu học sinh làm bài
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
60 – 20 = 40 (m)
Đáp số: 40m
_Bài toán hỏi chiều dài của hình chữ nhật
_Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng đã biết
_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
4.Củng cố : Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học, nhân, chia số có ba chữ số với số có một
chữ số, tính chi vi của hình chữ nhật, hình vuông,
Chuẩn bị : kiểm tra cuối học kì
……….
Luyện từ và câu : Ôn tập và kiểm tra (tiết 5)
I.Mục đích – Yêu cầu :
_ Mức độ yêu cầu như tiết 1
_ Bước đầu viết được đơn xin cấp thẻ đọc sách
IIChuẩn bị :
1.Giáo viên :Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu HTL từ tuần 1 - 17
Phô tô đủ mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách cho từng học sinh
2.Học sinh : SGK , vở
III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT
Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài
lên bảng
*Hoạt động 1: Kiểm tra Học thuộc lòng
- Gọi học sinh nhắc lại tên các bài có
yêu cầu học thuộc lòng
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Cho điểm trực tiếp học sinh
*Hoạt động 2 : Ôn luyện về viết đơn
- Gọi học sinh đọc lại mẫu đơn xin cấp
thẻ đọc sách
- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì
khác với mẫu đơn đã học?
- Yêu cầu HS tự làm
Gọi HS đọc đơn của mình và HS khác nhận
xét
- Học sinh nhắc
lại Lần lượt học sinh bốc thăm bài -1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-2 học sinh đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK
- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách vì đã bị mất
-Nhận phiếu và tự làm
Trang 10-5 đến 7 học sinh đọc lá đơn của mình.
4.Củng cố : Nhận xét tiết hoc.
5.Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ mẫu đơn và chuẩn bị giấy để tiết sau viết thư.
……….
Thể dục : Giáo viên chuyên dạy
………
Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2012 Tập viết : Ôn tập và kiểm tra ( tiết 6)
I.Mục đích yêu cầu :
_Kiểm tra học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 6)
_ Bước đầu biết viết một lá thư thăm hỏi người thân hoặc người mà em quý mến
II-Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
2.Học sinh : Vở , học sinh chuẩn bị giấy viết thư
III-Hoạt động lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐBT
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài
3.Bài mới
*Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Kiểm tra học TL
- Tiến hành tương tự như tiết 5
* Hoạt động 2 : Rèn kĩ năng viết thư
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Em sẽ viết thư cho ai?
- Em muốn thăm hỏi người thân của mình về
điều gì?
-Yêu cầu HS đọc lại bài Thư gửi bà
-Yêu cầu học sinh tự viết bài Giáo viên giúp đỡ
những học sinh gặp khó khăn
-Gọi một số học sinh đọc lá thư của mình giáo
viên chỉnh sửa
4.Củng cố : nhận xét, tiết học.
5.Dặn dò :Dặn học sinh về nhà viết thư cho
người thân của mình khi có điều kiện và chuẩn
bị bài sau
- HS theo dõi
1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Em viết thư cho bà, ông, bố, mẹ, dì, cậu, bạn học cùng lớp ở quê,…
- Em viết thư hỏi thăm bà xem bà còn bị đau lưng không?/ Em hỏi thăm ông xem ông có khỏe không? Vì bố mẹ bảo dạo này ông hay bị ốm Oáng em còn đi tập thể dục buổi sáng với các cụ trong làng nữa không?/ Em hỏi dì xem dạo này dì bán hàng có tốt không? Em Bi còn hay khóc nhè không?…
- 3 học sinh đọc bài Thư gửi bà trang 81 SGK, cả lớp theo dõi để nhớ các viết thư
- Học sinh tự làm bài
- 1 số học sinh đọc lá thư của mình
……….