- KN: Tìm nhanh số liền trước liền sau, viết được tập hợp số theo 2 cách là liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp - TĐ: Có thái độ cẩn thận , chính xác khi sử dụn[r]
Trang 1NS : 21/8/2010 ; ND: 23/8/2010
Tiết 1 - Tuần 1
chương i : ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Đ 1 tập hợp - phần tử của tập hợp
A Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- KT: Được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- KN: Biết viết, đọc và sử dụng ký hiệu ,
- TĐ: Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp
B Chuẩn bị: GV: Thước, phấn màu
HS: bút chì, thước, giấy nháp
c Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động1 (2’): Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6
Hoạt động 2(4’) : Các ví dụ
- Hãy kể tên các đồ vật có trên bàn trong
hình 1 SGK
- Cho biết các số tự nhiên bé hơn 4
- GV giới thiệu các ví dụ về tập hợp
- HS cho vài ví dụ về tập hợp
-Hoạt động3(20’) : Cách viết Các ký hiệu
- GV giới thiệu các cách viết tập hợp A các số
tự nhiên bé hơn 4
- Tập hợp B gồm các chữ cái a,b,c
- GV giới thiệu phần tử của tập hợp A
- HS chỉ ra phần tử của tập hợp B
- GV vậy khi viết tập hợp có cần chú ý đến
thứ tự của tập hợp không?
- GV giới thiệu các ký hiệu , và cách
đọc các ký hiệu này Cho vài ví dụ
GV y/c HS làm bài tập trên bảng phụ:
Viết tập hợp C gồm các chữ cái có trong từ
NHAN DAN.Điền ký hiệu , thích hợp vào ô
trống.
1 Các ví dụ
- Tập hợp các đồ vật trên bàn học
- Tập hợp các số tự nhiên bé hơn 4
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
2 Cách viết Các ký hiệu:
VD1: Tập hợp A các số tự nhiên bé hơn 4,viết như sau
A = { 3 ; 2 ; 1; 0}
Hoặc A = { 0 ; 2 ; 3 ; 1 } VD2: B= { a,b,c } hoặc B= { c,a,b }
-Trong đó các số 0;1;2;3 gọi là phần tử
của tập hợp A
Phần tử của tập hợp B là các chữ cái a,b,c
_ Ký hiệu: đọc là thuộc
đọc là không thuộc
VD3: 3 A , 12 A
a B , e B Bài tập: C = { A,D,H,N }
Hoạt động4 (4’): Chú ý
D C E C H C
Trang 2- GV y/c HS nhắc lại cách viết tập hợp.
- GV: Theo cách liệt kê các phần tử , HS
hãy viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4
Ta có gặp khó khăn gì khi liệt kê ?
- HS: Ta không thể liệt kê hết các số tự
nhiên lớn hơn 4 được
- - GV giới thiệu cách viết mới : chỉ ra các
tính chất đặc trưng của các phần tử của
tập hợp A
- GV: Vậy có mấy cách để viết tập hợp?
- GV: giới thiệu thêm sơ đồ Ven Minh hoạ
bằng sơ đồ Ven cho các tập hợp A và B
của VD1,2
HS làm bài tập ?1 ; ?2
- Ta còn có cách viết tập hợp nào khác ?
Hoạt động5(14’) :Củng cố-luyện tập.
-GV y/c HS làm bài tập
Bài 1 sgk
Bài 2 sgk
Bài 3 sgk
Bài 4 sgk
* Chú ý:
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho các tập hợp
- Các phần tử được liệt kê trong cặp dấu {} và ngăn cách bởi một dấu “;”
(nếu là số) hoặc dấu “,”
- Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần,thứ tự tuỳ ý
- Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn
4 bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử
A = {xN/x 4}
* Thường có hai cách để viết một tập hợp là:
+) Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
?1 D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6.}
2 D; 10 D ?2 E={ N,H,A, T,R,G.}
Bài 1 sgk A={9; 10; 11; 12; 13; } A={x N/ 8< x< 14}
12 A; 16 A Bài 2 sgk
M={ N,O,A,T,C}
Bài 3 sgk
y B; x A; y B; b A; b B; Bài 4 sgk
A={15;16}, B={1,a,b}
M={bút}, H={bút,sách,vở}
Hoạt động 6(1’) : Dặn dò
- Căn dặn học bài theo SGK và làm các bài tập 5 SGK và 1,2,3, 4, 5,6,7 SBT
- Chuẩn bị bài mới : Tập hợp các số tự nhiên
Trang 3NS : 21/8/2010 ; ND: 24/8/2010
Tiết 2 - Tuần 1
Đ2 Tập hợp các số tự nhiên
A Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- KT: + Biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên N
+ Biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trái điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn
+ Biết phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, < , , ; biết viết số
tự nhiên liền trước, liền sau của một số tự nhiên
- KN: Tìm nhanh số liền trước liền sau, viết được tập hợp số theo 2 cách là liệt kê và
chỉ ra tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp
- TĐ: Có thái độ cẩn thận , chính xác khi sử dụng các ký hiệu
B Chuẩn bị: GV: Thước, phấn màu
HS : bút chì, thước, giấy nháp
C Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt đông1(5’): Kiểm tra bài cũ
1 Thường có mấy cách để viết tập hợp?
2 Cho tập hợp A={x N/ x< 8}
Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 A ; 5 A ; A ; A
Hoạt động2(10’) :Tập hợp N và tập hợp N *
- GV: Hãy lấy vi dụ số tự nhiên đã học
ở tiểu học
- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp số tự
nhiên
- HS thử xét số nào sau đây là số tự
nhiên: 1,5 ; 59 ; 2005 ; 0,3 ; 0
- GV vẽ tia số rồi biểu diễn các số
0;1;2; trên tia số và cách đọc các
điểm vừa mới biểu diễn
- HS biễu diễn các số 4 ; 7 trên tia số
- GV nhấn mạnh mỗi số tự nhiên được
biễu diễn bởi một điểm trên tia số
- GV giới thiệu tập hợp N*
- HS so sánh hai tập hợp N và N* Hãy
viết tập hợp N* bằng hai cách
- HS điền ký hiệu , vào chỗ trống
cho đúng:
5 N ; 5 N* ; 0 N ; 0 N*
1 Tập hợp N và tập hợp N *
- Tập hợp các số tự nhiên
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là
điểm a.
VD: điểm biểu diễn số 3 trên tia số gọi là điểm 3
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0
N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
N* = {x N/ x>0 }
Điền kí hiệu vào chỗ trống:
5 N ; 5 N*; 0 N; 0 N*
Hoạt động 3(15’) :Thứ tự trong N 2 Thứ tự trong tập hợp N:
Trang 4- GV giới thiệu các tính chất thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên như SGK
đặc biệt chú trọng các ký hiệu mới
như , cùng với cách đọc,cũng như
số liền trước, số liền sau của một số tự
nhiên
- HS nghe giảng và tự đọc SGK
- HS tìm số liền trước của số 0 , số tự
nhiên lớn nhất, số tự nhiên nhỏ nhất ,
số phần tử của tập hợp số tự nhiên
GV y/c HS làm ?
Hoạt động4(14’) : Củng cố
GV y/c HS làm các bài tập SGK
Bài 6-SGK
2 HS lên bảng làm bài 6
Bài 7-SGK
3 HS lên bảng làm bài 7
Bài 8-SGK
1 HS lên bảng làm bài 8
Hoạt động 5(1’) : Dặn dò
-Hướng dẫn làm các bài tập số 9 , 10
-y/c HS làm thêm các bài tập số 10,
11, 12 ,14- SBT
- Chuẩn bị bài mới : Ghi số tự nhiên
a) Nếu số a nhỏ hơn số b, ta viết:
a< b hoặc b> a Trên tia số nằm ngang điểm nằm ở bên trái biểu diễn số nhỏ hơn (VD: điểm 3 nằm bên trái điểm 5 thì 3 < 5)
Viết a b để chỉ a< b hoặc a= b b) Nếu a< b, b< c thì a< c
VD: a<7 và 7<10 suy ra a<10 c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị
- VD: Số tự nhiên liền sau số 2 là số 3
Số tự nhiên liền trước số 3 là số 2
d)Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.Không có số tự nhiên lớn nhất
e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử
? _SGK: 28, 29, 30
99, 100, 101
Bài 6-SGK:
a) Số liền sau của số 17 là 18
99 là 100
a là a+1 b) Số liền trước của số 35 là 34
1000 là 999
b là b-1
Bài 7-SGK:
a) A={13;14;15 } b) B ={1;2;3;4 } c) C={14 }
Bài 8-SGK
Cách 1: A={1;2;3;4;5 } Cách 2: A={x N/ x 5 }
Trang 5
NS : 23/8/2010 ; ND: 26/8/2010
Tiết 3 - Tuần 1
Đ3 ghi số tự nhiên
A Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- KT: + Hiểu thế nào là hệ thập phân và cách ghi số trong hệ thập phân , phân biệt được số
và chữ số, hiểu được giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí
+ Biết đọc và viết số La mã không quá 30
- KN: HS viết các số dưới dạng tổng một cách thành thạo
- TĐ: HS cẩn thận khi xác định số và chữ số
B Chuẩn bị: GV: Thước, phấn màu,bảng phụ kẽ sẵn bảng trang 9
HS: Thước, giấy nháp, bài làm ở nhà
C Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoat động1 (2’): Kiểm tra bài cũ
- Hãy lấy VD về số tự nhiên và cho biết nó gồm có mấy chữ số
Hoạt động2 (8’): Số và chữ số
- GV cho một số số tự nhiên
và yêu cầu HS đọc
- GV cho học sinh biết các
chữ số
- HS cho ví dụ các số tự
nhiên có 1, 2, 3 chữ số
và đọc
- GV giới thiệu cách ghi số tự
nhiên có 5 chữ số trở lên
- GV nhấn mạnh cần phân
biệt số với chữ số
- HS điền tiếp vào bảng đối
với số 15437
HS làm bài tập số 11 để củng
cố
1 Số và chữ số.
- Số 341
- Ta dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để ghi các
số tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, chữ số VD: Số 5 là số có một chữ số
Số 25 là số có hai chữ số
Số 137 là số có ba chữ số
- Chú ý : SGK (Treo bảng phụ)
Số đã
cho Số nghìn Chữ số
hàng nghìn
Số trăm Chữ số
hàng trăm
Số chục Chữ số
hàng chục
Các chữ số
3895
Hoạt động3 (15’): Hệ thập phân
- GV: giới thiệu cách ghi số như
ở trên là ghi trong hệ thập phân
- GV viết một vài số tự nhiên và
viết giá trị của nó dưới dạng
tổng theo hệ thập phân
- Có nhận xét gì về giá trị của
các chữ số 2 trong số 222 ?
- HS viết số 4573 dưới dạng tổng
2 Hệ thập phân
Trong hệ thập phân :
- Cứ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị
ở hàng liền trước nó
- Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc vào
vị trí của nó trong số đã cho
- VD: 222=200+20+2
Trang 6trong hệ thập phân.
- Thử đổi chỗ vài chữ số trong
một số tự nhiên, ta thấy giá trị
của số đó như thế nào ?
HS làm bài tập ?
=2.100+2.10+2 4573=400+50+7=4.1000+5.100+7.10+3 ? _ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số: 999 _ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau: 987
Hoạt động 4(10’) : Cách ghi số La Mã
- GV giới thiệu cách ghi số La
Mã dựa trên các chữ cái I, V,
X, L, C, D, M và giá trị tương
ứng của các chữ cái này trong
hệ thập phân
- GV giới thiệu một số số La Mã
thường gặp từ 1 đến 30
HS làm bài tập 15 SGK
3.Chú ý:
Ta dùng các chữ cái I, V, X, L, C, D, M để ghi số La Mã (tương ứng với 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000 trong
hệ thập phân)
Hoạt động 5(9’) : Củng cố
- HS làm các bài tập 12, 13, 14 theo nhóm Kết quả được các nhóm đối chiếu chéo
nhau theo sự hướng dẫn của GV
Bài 12 sgk: A={2; 0}
Bài 13sgk:
Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số: 1000
Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau : 1023
Bài 14 sgk: Dùng ba chữ số 0;1;2;
Viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau:
102, 201;210 ;120
Hoạt động 6(1’) : Dặn dò
- HS học bài theo SGK chú ý phân biệt số và chữ số, cách xác định số chục, số trăm
- Đọc thêm phần : "Có thể em chưa biết" trang 11 SGK và làm các bài tập 16 - 19 SBT
- Chuẩn bị tiết sau : Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con
Trang 7NS : 5/9/2010 ; ND: 6/9/2010 Tiết 4 - Tuần 2
Đ4 số phần tử của tập hợp - tập hợp con
A Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- KT : Hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều, vô số hoặc không có phần tử nào,
hiểu được khái niệm của tập hợp con, khái niệm của 2 tập hợp bằng nhau
- KN : Biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con không , biết viết tập hợp con, biết sử dụng các ký hiệu ,
- TĐ : Rèn tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu , ,
B Chuẩn bị: Thước,phấn màu,bảng phụ
C Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động1(3’): Kiểm tra bài cũ
Điền vào bảng sau :
Số tự nhiên Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàngchục Chữ số hàngđơn vị
5678
GV đánh giá và cho điểm
Hoạt động2 (10’): Số phần tử của một tập hợp
Trang 8- GV viết các tập hợp:
- GV y/c HS đếm xem trong mỗi tập hợp
có bao nhiêu phần tử
- GV nhắc lại số phần của mỗi tập hợp
- HS làm các bài tập ?1, ?2
- GV: Vậy có nhận xét gì về số pt của một
tập hợp?
- GV giới thiệu tập hợp rỗng và ký hiệu
- HS làm bài tập 17 và 18 để củng cố
GV: khắc sâu cho HS phân biệt tập rỗng
1 Số phần tử của một tập hợp
Cho các tập hợp:
A= {4} Ta nói: Tập hợp A có một pt
B= {a,b} Tập hợp B có hai pt
C= {0;1;2;3;…;80} Tập hợp C có 81 pt N= {0;1;2;3; } Tập hợp N có vô số pt
?1 D có 1 pt; E có 2 pt; H có 11 pt
?2 x không có giá trị nào t/m: x+5= 2
- Một tập hợp có thể có một pt, có nhiều
pt, vô số pt hoặc không có phần tử nào
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Ký hiệu :
Bài 17 sgk:
a) A= {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9; ;19;20}
Acó 21 phần tử b)B = B không có phần tử nào
Bài 18 sgk: Tập hợp A không phải là tập
rỗng Tập hợp A có một pt
Hoạt động3(15’) : Tập hợp con
- GV dùng sơ đồ Ven sau đây để hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi sau :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp E và F
- Nhận xét gì về quan hệ của các phần
tử của tập hợp E với tập hợp F ?
- GV qua VD này cho biết khi nào tập
hợp A là tập hợp con của tập hợp B?
- GV giới thiệu khái niệm tập hợp con
và ký hiệu và cách đọc
- HS nhắc lại khái niệm tập hợp con
- GV y/c HS lấy VD
- HS làm bài tập ?3 SGK
- GV giới thiệu hai tập hợp bằng nhau
và ghi ký hiệu
Hoạt động 4(15’): Củng cố
- HS làm các bài tâp 16, 19 tại lớp
Bài 16:sgk
2 Tập hợp con
Ví dụ:
E = {x , y}
F = {x , y, a, b}
Ta thấy mọi pt của E đều thuộc tập hợp F,ta gọi E là tập hợp con của tập hợp F.
- A là tập hợp con của tập hợp B
Kí hiệu: A B
Ta có: Nếu với xA mà xB thì A B
?3.Cho ba tập hợp:
M={1; 5} A={1;3;5 } ; B={5;1;3}
M A ; A B; B A
*Chú ý:
Nếu AB và B A thì ta nói A và B là hai
tập hợp bằng nhau.Kí hiệu: A=B
Bài 16:sgk
a x b
y
E
F
Trang 9Bài 19 sgk:
Bài tập thêm:
Tính số phần tử của các tập hợp sau
a) M={2;3;….;30}
b) N={1;3;5;7;9;11;13;15;17;19;21;23}
GV hướng dẫn HS cách tính số phần tử
a) Tập hợp A có 1 phần tử b) Tập hợp B có 1 phần tử c) Tập hợp C có vô số phần tử d) Tâp hợp D không có phần tử nào
Bài 19 sgk:
A={ 0; 1;2;3;4;5;6;7;8;9} ; B={0;1;2;3;4}
B A
Bài tập thêm:
a) Tập hợp M có: 30-2+1=29(phần tử) b) Tập hợp N có: (23-1):2+1=12(phần tử)
- Số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách rồi cộng với 1
Hoạt động5(2’) : Dặn dò
- HS xem lại các bài học đã học ( 3 bài)
- Làm tất các các bài tập 20;21;23;24;25-SGK Bài 29;30;34 sbt
- Tiết sau : Luyện tập
NS : 6/9/2010 ; ND: 7/9/2010
Tiết 5 - Tuần 2 luyện tập
A Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- KN: Rèn kỹ năng viết tập hợp các số tự nhiên thoả mãn một số điều kiện nào đó, tính số phần tử của một tập hợp, rèn kỹ năng sử dụng các ký hiệu , , , , kỹ năng so sánh các
số tự nhiên
- TĐ: Rèn tính chính xác , tư duy sáng tạo
B Chuẩn bị: GV: Thước,phấn màu,bảng phụ ghi sẵn bài 25 sgk
HS: Bài tập ở nhà, giấy nháp
C Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ(5’)
Câu hỏi 1 : Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 10 và tập hợp B các số tự nhiên
khác 0 có một chữ số Cho biết mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B Dùng ký hiệu để viết
Câu hỏi 2 : Viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp sau :
C = { x N / 8 x 20 } ; D = { x N* / 7 < x <21 }
Xét xem số phần tử của mỗi tập hợp và mối quan hệ giữa hai tập hợp C và D
Hoạt động 2 : Tính số phần tử của một tập hợp(10’)
Trang 10Bài tập 21 :
- GV cho HS nhận xét các phần tử của
tập hợp B là dãy các số tự nhiên có tính
chất gì ? áp dụng công thức hãy tính số
phần tử của B
Bài tập 23 :
-GV cho HS nhận xét các phần tử của tập
hợp C là dãy các số tự nhiên có tính chất
gì ?
- HS trả lời số phần tử của tập hợp D, E
- Có bao nhiêu số lẻ (số chẵn) có 2 và 3
chữ số
Hoạt động3 : Viết tập hợp và xét mối
quan hệ giữa các tập hợp(29’)
Bài tập 22 :
- GV nêu các khái niệm số chẵn, số lẻ và
tính chất của hai số chẵn ,lẻ liên tiếp
- HS viết các tập hợp C, L, A, B trong bài
tập trên bảng con
- GV theo dõi để nhận xét
Bài tâp 24 :
GV y/c HS viết các tập hợp rồi thể hiện
quan hệ
HS lên bảng làm bài
Bài tập 21 :
Tập hợp B có: 99-10+1=90 phần tử
Bài tập 23 :
Tập D có : (99-21):2+1=40 phần tử Tập E có : (96-32):2+1=33 phần tử
Bài tập 22 :
- C = { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 }
- D = { 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 }
- A = { 18 ; 20 ; 22 }
- B = { 25 ; 27 ; 29 ; 31}
Bài tâp 24 :
A = { 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 }
B = { 0;2;4;6;8;10;12;14;….}
N* = { 1;2;3;4;5;… }
Ta có: A N ; B N ; N* N
Bài tập 25 sgk:
Gọi 1 HS lên bảng giải
Bài tập 36 sbt:
Cho tập hợp: A={ 1;2;3 }
Bài tập 38 sbt:
Cho tập hợp: M={ a,b,c }
Bài tập 39 sbt:
GV phân tích đề bài cùng HS
Bài tập 42 sbt:
GV: Từ 1 đến 9 có mấy chữ số?
Từ 10 đến 99 có mấy chữ số?
Bài tập 25 sgk A={In đo nê xi a;Mi an ma;Thái lan;
Ma lai xi a}
B={Xin ga po; Bru nây;Cam pu chia}
Bài tập 36 sbt:
1 A _ Đ ; {1} A _ S ; 3A _ S ; {2;3}A _ Đ
Bài tập 38 sbt:
Các tập hợp con có hai phần tử của M là:
{ a,b }; { a,c }; { b,c }
Bài tập 39 sbt:
M A ; M B ; B A
Bài tập 42 sbt:
Từ 1 đến 9 có 9 số nên có: 9.1= 9 chữ số