1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN TUAN 15 CKTKN

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 29,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm ñöôïc moät soá töø ngöõ taû hình daùng cuûa ngöôøi theo yeâu caàu cuûa baøi taäp3( Choïn 3 trong 5 yù).. II.[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC:

BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I.Mục tiêu:

- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; Biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn

- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành ( Trả lời được câu 1,2,3)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh SGK Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc

+ HS:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản

- Luyện đọc.

- Giáo viên ghi bảng những từ khó phát âm:

cái chữ – cây nóc, Già Rok

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

 Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận

+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra với những

nghi thức trang trọng như thế nào?

+ Tình cảm của cô giáo với dân làng thể

hiện qua chi tiết nào?

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo

đoạn

- Học sinh nêu những từ phát âm sai

của bạn

- Học sinh đọc phần chú giải.

Hoạt động nhóm, lớp.

Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- 1 học sinh đọc câu hỏi.

- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn

mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường

đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáo bước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn

…người trong buôn

- Học sinh nêu ý 1: tình cảm của mọi

người đối với cô giáo

- Dự kiến: Cô giáo thực hiện rất

nghiêm túc những nghi thức của dân làng – nhận con dao, cô giáo nhằm cây

Trang 2

+ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của

dân làng đối với cái chữ

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cô

giáo, với cái chữ nói lên điều gì?

- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người Tây

Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể hiện

suy nghĩ rất tiến bộ của người Tây Nguyên

- Họ mong muốn cho con em của dân tộc

mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn,

lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh

phúc

 Hoạt động 3: Rèn cho học sinh đọc

diễn cảm

- Cho học sinh đọc diễn cảm.

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

3 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh về nhà luyện đọc.

- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.

- Nhận xét tiết học

cột nóc chém một nhát thật sâu khiến già làng rất hài lòng khi xoa tay lên vết chém – Cô đã làm cho dân làng rất hài lòng, vui sướng khi nhìn thấy hai chữ

“Bác Hồ” do chính tay cô viết

- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô

giáo đối với dân làng

- Dự kiến: Mọi người im phăng phắc –

Y Hoa viết xong – bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữ cô giáo này

- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân

làng

- Học sinh phát biểu tự do.

- Dự kiến: ham học, ham hiểu biết, biết

viết chữ, mở rộng hiểu biết

- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái, chữ,

thích hiểu biết

Hoạt động lớp, cá nhân.

Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn

cảm

- Nêu đại ý.

- Học sinh thi đua 2 dãy.

- Lớp nhận xét.

Trang 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I Mục tiêu:

Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc(BT1), Tìm được từ đồng nghĩa,trái nghĩa vói từ Hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc( BT2,3); Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc(bt4)

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ

+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết luyện từ và câu gắn với

chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm

nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”

Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ

về chủ điểm này

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia

đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa

Bài 1:

+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều

đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất

 Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh

phúc là trạng thái sung sướng vì cảm

thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện

Bài 2, 3:

+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm,

yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm

BT3

 Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với

nghĩa điều may mắn, tốt lành)

 Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học

sinh đặt câu

- Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

Bài 1:

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ

“Hạnh phúc” (Ý b)

- Cả lớp đọc lại 1 lần.

Bài 2, 3:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu

cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm.

 Học sinh làm bài theo nhóm bàn

- Học sinh dùng từ điển làm bài.

- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Sửa bài 2.

- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung

sướng, may mắn

Trang 4

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

Bài 4:

 Giáo viên chốt lại cách đặt câu

→ Nhận xét + Tuyên dương

Bài 5:

 Thống kê ý c bao nhiêu em chọn

 Giáo viên chốt lại: vì sao chọn c là

đúng

 Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện

ngắn về sự hòa thuận trong gia đình

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ

đề và đặt câu với từ tìm được

3 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.

- Nhận xét tiết học

- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất

hạnh, khốn khổ, cực khổ

- Sửa bài 3.

- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để

lại

- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc

trạch, phúc thần, phúc tịnh

Hoạt động nhóm, lớp.

Yêu cầu học sinh đọc bài 4

- Học sinh đặt câu với tiếng phúc:

Các nhóm thi đua đặt câu nối tiếp nhau

- Học sinh nhận xét.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 5.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài – lên bảng sửa –

chọn c – giải thích

- Học sinh nhận xét.

TẬP ĐỌC:

Trang 5

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I, Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự tay đổi của đất nước ta( Trả lời được câu hói,2,3)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Luyện đọc.

- Giáo viên rút ra từ khó.

- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái

bay

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

+ Tìm hiểu bài

 Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ lên

hình ảnh ngôi nhà đang xây?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói lên vẽ

đẹp của ngôi nhà

+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh nhân

hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống

động, gần gũi?

+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi nhà

đang xây nói lên điều gì về cuộc sống

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

Hoạt động nhóm, lớp.

-Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời.

- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác

thợ làm việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên

- Dự kiến:

+ Giàn giáo tựa cái lồng

+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây

+ Ngôi nhà như bài thơ

+ Ngôi nhà như bức tranh

+ Ngôi nhà như đứa trẻ

- Dự kiến:

+ Ngôi nhà tựa, thở

+ Nắng đứng ngử quên

+ Làn gió mang hương ủ đầy

+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên

- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn

Trang 6

trên đất nước ta?

 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn

cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm.

-Cho học sinh luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và

sống động của ngôi nhà đang xây, ca

ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.

- Nhận xét tiết học

trương Đất nước là công trường xây dựng lớn

Hoạt động lớp, cá nhân.

-Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.

- Nêu đại ý.

- Học sinh thi đua 2 dãy

- Lớp nhận xét.

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.

Trang 7

( Tả hoạt động)

I Mục tiêu:

- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn.( Bt 1)

- Viết dược một doạn văn tả hoạt động của một người(Bt 2)

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1

+ HS: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị:

quan sát hoạt động của một người thân

hoặc một người mà em yêu mến

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nắm được cách tả hoạt động của người

(các đoạn của bài văn, nội dung chính

của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt

động)

Bài 1:

• Câu mở đoạn

••Nội dung từng đoạn

- Hát

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân.

1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân – trả lời

câu hỏi

- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.

- Các đoạn của bài văn.

+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc)

+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm – mảng đường được và rất đẹp, rất khéo (Câu mở đoạn: Mảng đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên)

+ Đoạn 3: Câu mở đoạn: Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền

 Tả hoạt động ngoại hình của bác Tâm khi đã vá xong mảng đường,

Trang 8

• Tìm những chi tiết tả hoạt động của

bác Tâm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

viết được một đoạn văn (chân thật, tự

nhiên), tả hoạt động của người (nhiệm

vụ trọng tâm)

Bài 2:

• Giáo viên nhận xét chốt chân thật, tự

nhiên

Bài 3:

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Tổng kết rút kinh nghiệm.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn tất bài tập 3û.

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người: tả

hoạt động”

- Nhận xét tiết học

đứng lên ngắm lại kết quả lao động của mình

 Tay phải cầm búa, tay trái xép rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh Bác đập đeù đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng

Hoạt động cá nhân.

- Viết một đoạn văn tả hoạt động của

một người thân hoặc một người mà

em yêu mến

- Học sinh đọc phần yêu cầu và gợi

ý

- Học sinh làm bài.

- Học sinh đọc lên đoạn văn đã hoàn

chỉnh

- Cả lớp nhận xét.

- Quan sát và ghi lại kết quả quan sát

của em bé đang độ tuổi tập đi, tập nói

Hoạt động lớp.

- Đọc đoạn văn hay.

- Phân tích ý hay

CHÍNH TẢ NGHE VIẾT BUÔN CHƯ- LÊNH ĐÓN GIÁO

I Mục tiêu:

Trang 9

- Học sinh nghe viết đúng chính tả, một đoạn văn bài “Buôn Chư Lênh đón cô

giáo”

- Làm đúng bài tập 2

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3

+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nghe, viết

- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn

viết chính tả

- Yêu câù học sinh nêu một số từ

khó viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết.

- Hướng dẫn học sinh sửa bài.

- Giáo viên chấm chữa bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm luyện tập

Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2a

• Giáo viên chốt lại

Bài 3:

- Yêu cầu đọc bài 3.

 Giáo viên chốt lại, khen nhóm

đạt yêu cầu

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang

xây”

- Nhận xét tiết học

- Hát

Hoạt động cá nhân.

- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả –

Nêu nội dung

- Học sinh nêu cách trình bày (chú

ý chỗ xuống dòng)

- Học sinh viết bài.

- Học sinh đổi tập để sửa bài.

Hoạt động cá nhân, nhóm.

1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh đọc lại bài 2a – Từng

nhóm làm bài 2a

- Học sinh sửa bài – Đại diện

nhóm trình bày

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a.

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch.

- Lần lượt học sinh nêu.

Hoạt động nhóm bàn.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.Mục tiêu:

Trang 10

-Nêu được một số từ ngữ,tục ngữ, thành ngữ,ca dao nói về quan hệ gia đình,thầy trò,bè bạn theo yêu cầu của bài tập 1,2 Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của bài tập3( Chọn 3 trong 5 ý)

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, bảng phụ

+ HS: SGL, xem bài học

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ”.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

liệt kê được các từ ngữ chỉ người, tả

hình dáng của người, biết đặt câu miêu

tả hình dáng của một người cụ thể

Bài 1:

 Giáo viên chốt: treo bảng từ ngữ đã

liệt kê

Bài 2:

 Giáo viên chốt lại treo bảng từ ngữ,

bổ sung những từ ngữ của học sinh vừa

tìm

Bài 3:

 Giáo viên nhấn mạnh lại yêu cầu bài

tập bằng 3 câu tả hình dáng

+ Ông đã già, mái tóc bạc phơ

+ Khuôn mặt vuông vức của ông có

nhiều nếp nhăn nhưng đôi mắt ông vẫn

tinh nhanh

+ Khi ông cầm bút say sưa vẽ nét mặt

ông sáng lên như trẻ lại

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

- Hát Hoạt động nhóm, lớp.

-Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh liệt kê ra nháp các từ ngữ

tìm được

- Học sinh lần lượt nêu – Cả lớp

nhận xét

- Học sinh sửa bài – Đọc hoàn chỉnh

bảng từ

- Cả lớp nhận xét.

Học sinh đọc kỹ yêu cầu bài 2.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Đại diện nhóm dán kết quả lên

bảng và trình bày

- Cả lớp nhận xét – Kết luận nhóm

thắng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Học sinh tự làm ra nháp.

- Học sinh nối tiếp nhau diễn đạt các

câu văn

- Cả lớp nhận xét.

- Bình chọn đoạn văn hay.

Trang 11

nhớ và liệt kê chính xác các câu tục

ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết

nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè

bạn Tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các

câu tục ngữ, ca dao đó

Bài 4:

- Tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao.

- Chia mỗi nhóm tìm theo chủ đề hoặc

cho đại diện nhóm bốc thăm

- Giáo viên chốt lại.

- Nhận xét các nhóm tìm đúng chủ đề

– Bình chọn nhóm tìm đúng và hay

Bài 5

- Nhóm lên trình bày tự chọn 1 câu để

nêu hoàn cảnh sử dụng

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua đối đáp 2 dãy tìm thành ngữ,

tục ngữ ca dao về thầy cô, gia đình, bạn

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 4.

- Trao đổi nhóm.

+ Nhóm 1: Quan hệ gia đình

+ Nhóm 2: Tình thấy trò

+ Nhóm 3 – 4: Quan hệ bè bạn

- Địa diện nhóm lên bảng trình bày

theo hình thức trò chơi ong xây tổ

- Cả lớp nhận xét.

- Lớp nhận xét.

Trang 12

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I.Mục tiêu:

- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (Bt 1)

- Dựa vào dàn ý đã lập , Viết đoạn văn tả hoạt động của người ( Bt 2)

II Chuẩn bị:

+ GV: Giầy khổ to – Sưu tầm tranh ảnh về một số em bé ở độ tuổi này + HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Giới thiệu bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết lập dàn ý chi tiết cho một bài văn

tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và

tập nói – Dàn ý với ý riêng

Bài 1:

- Lưu ý: dàn ý có thể nêu vài ý tả hình

dáng của em bé

+ Tả hoạt động là yêu cầu trọng tâm

 Giáo viên nhận xét: đúng độ tuổi

đang tập đi tập nói: Tránh chạy tới sà

vào lòng mẹ

 Khen những em có ý và từ hay

I Mở bài:

 Giới thiệu em bé đang ở tuổi tập đi và

tập nói

II Thân bài:

1/ Hình dáng:

+ Hai má – mái tóc – cái miệng

2/ Hành động:

- Biết đùa nghịch – biết khóc – hờn dỗi

– vòi ăn

- Vận động luôn tay chân – cười –

nũng nịu – ê a – đi lẫm chẫm – Tiếng

nói thánh thót – lững chững – thích nói

- Hát Hoạt động nhóm, lớp.

Lập dàn ý cho bài văn tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và tập nói

- Học sinh đọc rõ yêu cầu đề bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh quan sát tranh, hình ảnh

sưu tầm

- Lần lượt học sinh nêu những hoạt

động của em bé độ tuổi tập đi và tập nói

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh chuyển kết quả quan sát

thành dàn ý chi tiết

- Học sinh hình thành 3 phần:

I Mở bài: giới thiệu em ở độ tuổi rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (đang tuổi tập

đi và tập nói)

II Thân bài:

1/ Hình dáng: (bụ bẫm …) – Hai má (bầu bĩnh, hồng hào) – Mái tóc (thưa mềm như tơ, buộc thành cái túm nhỏ trên đầu) – Cái miệng (nhỏ xinh, hay cười)

2/ Hành động: Như một cô bé búp bê

to, xinh đẹp biết đùa nghịch, khóc,

Ngày đăng: 12/06/2021, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w