Tìm ñöôïc moät soá töø ngöõ taû hình daùng cuûa ngöôøi theo yeâu caàu cuûa baøi taäp3( Choïn 3 trong 5 yù).. II.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC:
BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I.Mục tiêu:
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; Biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành ( Trả lời được câu 1,2,3)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc
+ HS:
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
- Luyện đọc.
- Giáo viên ghi bảng những từ khó phát âm:
cái chữ – cây nóc, Già Rok
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra với những
nghi thức trang trọng như thế nào?
+ Tình cảm của cô giáo với dân làng thể
hiện qua chi tiết nào?
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn
- Học sinh nêu những từ phát âm sai
của bạn
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- 1 học sinh đọc câu hỏi.
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn
mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường
đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáo bước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn
…người trong buôn
- Học sinh nêu ý 1: tình cảm của mọi
người đối với cô giáo
- Dự kiến: Cô giáo thực hiện rất
nghiêm túc những nghi thức của dân làng – nhận con dao, cô giáo nhằm cây
Trang 2+ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của
dân làng đối với cái chữ
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cô
giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người Tây
Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể hiện
suy nghĩ rất tiến bộ của người Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của dân tộc
mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn,
lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh
phúc
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh đọc
diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc.
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học
cột nóc chém một nhát thật sâu khiến già làng rất hài lòng khi xoa tay lên vết chém – Cô đã làm cho dân làng rất hài lòng, vui sướng khi nhìn thấy hai chữ
“Bác Hồ” do chính tay cô viết
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô
giáo đối với dân làng
- Dự kiến: Mọi người im phăng phắc –
Y Hoa viết xong – bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữ cô giáo này
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân
làng
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: ham học, ham hiểu biết, biết
viết chữ, mở rộng hiểu biết
- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái, chữ,
thích hiểu biết
Hoạt động lớp, cá nhân.
Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn
cảm
- Nêu đại ý.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.
Trang 3LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc(BT1), Tìm được từ đồng nghĩa,trái nghĩa vói từ Hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc( BT2,3); Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc(bt4)
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm
nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”
Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ
về chủ điểm này
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia
đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa
Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất
Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh
phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm,
yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm
BT3
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với
nghĩa điều may mắn, tốt lành)
Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học
sinh đặt câu
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ
“Hạnh phúc” (Ý b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần.
Bài 2, 3:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu
cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Sửa bài 2.
- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung
sướng, may mắn
Trang 4 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
Bài 4:
Giáo viên chốt lại cách đặt câu
→ Nhận xét + Tuyên dương
Bài 5:
Thống kê ý c bao nhiêu em chọn
Giáo viên chốt lại: vì sao chọn c là
đúng
Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện
ngắn về sự hòa thuận trong gia đình
Hoạt động 3: Củng cố.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ
đề và đặt câu với từ tìm được
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất
hạnh, khốn khổ, cực khổ
- Sửa bài 3.
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để
lại
- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc
trạch, phúc thần, phúc tịnh
Hoạt động nhóm, lớp.
Yêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu với tiếng phúc:
Các nhóm thi đua đặt câu nối tiếp nhau
- Học sinh nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 5.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – lên bảng sửa –
chọn c – giải thích
- Học sinh nhận xét.
TẬP ĐỌC:
Trang 5VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I, Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự tay đổi của đất nước ta( Trả lời được câu hói,2,3)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Luyện đọc.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái
bay
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
+ Tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói lên vẽ
đẹp của ngôi nhà
+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh nhân
hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống
động, gần gũi?
+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi nhà
đang xây nói lên điều gì về cuộc sống
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
-Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác
thợ làm việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngử quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn
Trang 6trên đất nước ta?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm.
-Cho học sinh luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh và
sống động của ngôi nhà đang xây, ca
ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Nhận xét tiết học
trương Đất nước là công trường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân.
-Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.
- Nêu đại ý.
- Học sinh thi đua 2 dãy
- Lớp nhận xét.
LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.
Trang 7( Tả hoạt động)
I Mục tiêu:
- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn.( Bt 1)
- Viết dược một doạn văn tả hoạt động của một người(Bt 2)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1
+ HS: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị:
quan sát hoạt động của một người thân
hoặc một người mà em yêu mến
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được cách tả hoạt động của người
(các đoạn của bài văn, nội dung chính
của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt
động)
Bài 1:
• Câu mở đoạn
••Nội dung từng đoạn
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân – trả lời
câu hỏi
- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.
- Các đoạn của bài văn.
+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc)
+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm – mảng đường được và rất đẹp, rất khéo (Câu mở đoạn: Mảng đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên)
+ Đoạn 3: Câu mở đoạn: Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền
Tả hoạt động ngoại hình của bác Tâm khi đã vá xong mảng đường,
Trang 8• Tìm những chi tiết tả hoạt động của
bác Tâm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
viết được một đoạn văn (chân thật, tự
nhiên), tả hoạt động của người (nhiệm
vụ trọng tâm)
Bài 2:
• Giáo viên nhận xét chốt chân thật, tự
nhiên
Bài 3:
Hoạt động 3: Củng cố.
- Tổng kết rút kinh nghiệm.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn tất bài tập 3û.
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người: tả
hoạt động”
- Nhận xét tiết học
đứng lên ngắm lại kết quả lao động của mình
Tay phải cầm búa, tay trái xép rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh Bác đập đeù đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng
Hoạt động cá nhân.
- Viết một đoạn văn tả hoạt động của
một người thân hoặc một người mà
em yêu mến
- Học sinh đọc phần yêu cầu và gợi
ý
- Học sinh làm bài.
- Học sinh đọc lên đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- Cả lớp nhận xét.
- Quan sát và ghi lại kết quả quan sát
của em bé đang độ tuổi tập đi, tập nói
Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn hay.
- Phân tích ý hay
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT BUÔN CHƯ- LÊNH ĐÓN GIÁO
I Mục tiêu:
Trang 9- Học sinh nghe viết đúng chính tả, một đoạn văn bài “Buôn Chư Lênh đón cô
giáo”
- Làm đúng bài tập 2
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn
viết chính tả
- Yêu câù học sinh nêu một số từ
khó viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Hướng dẫn học sinh sửa bài.
- Giáo viên chấm chữa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm luyện tập
Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2a
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Yêu cầu đọc bài 3.
Giáo viên chốt lại, khen nhóm
đạt yêu cầu
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang
xây”
- Nhận xét tiết học
- Hát
Hoạt động cá nhân.
- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả –
Nêu nội dung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú
ý chỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đổi tập để sửa bài.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh đọc lại bài 2a – Từng
nhóm làm bài 2a
- Học sinh sửa bài – Đại diện
nhóm trình bày
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch.
- Lần lượt học sinh nêu.
Hoạt động nhóm bàn.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I.Mục tiêu:
Trang 10-Nêu được một số từ ngữ,tục ngữ, thành ngữ,ca dao nói về quan hệ gia đình,thầy trò,bè bạn theo yêu cầu của bài tập 1,2 Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của bài tập3( Chọn 3 trong 5 ý)
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to, bảng phụ
+ HS: SGL, xem bài học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
liệt kê được các từ ngữ chỉ người, tả
hình dáng của người, biết đặt câu miêu
tả hình dáng của một người cụ thể
Bài 1:
Giáo viên chốt: treo bảng từ ngữ đã
liệt kê
Bài 2:
Giáo viên chốt lại treo bảng từ ngữ,
bổ sung những từ ngữ của học sinh vừa
tìm
Bài 3:
Giáo viên nhấn mạnh lại yêu cầu bài
tập bằng 3 câu tả hình dáng
+ Ông đã già, mái tóc bạc phơ
+ Khuôn mặt vuông vức của ông có
nhiều nếp nhăn nhưng đôi mắt ông vẫn
tinh nhanh
+ Khi ông cầm bút say sưa vẽ nét mặt
ông sáng lên như trẻ lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
- Hát Hoạt động nhóm, lớp.
-Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh liệt kê ra nháp các từ ngữ
tìm được
- Học sinh lần lượt nêu – Cả lớp
nhận xét
- Học sinh sửa bài – Đọc hoàn chỉnh
bảng từ
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc kỹ yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm dán kết quả lên
bảng và trình bày
- Cả lớp nhận xét – Kết luận nhóm
thắng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh tự làm ra nháp.
- Học sinh nối tiếp nhau diễn đạt các
câu văn
- Cả lớp nhận xét.
- Bình chọn đoạn văn hay.
Trang 11nhớ và liệt kê chính xác các câu tục
ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết
nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè
bạn Tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các
câu tục ngữ, ca dao đó
Bài 4:
- Tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- Chia mỗi nhóm tìm theo chủ đề hoặc
cho đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên chốt lại.
- Nhận xét các nhóm tìm đúng chủ đề
– Bình chọn nhóm tìm đúng và hay
Bài 5
- Nhóm lên trình bày tự chọn 1 câu để
nêu hoàn cảnh sử dụng
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua đối đáp 2 dãy tìm thành ngữ,
tục ngữ ca dao về thầy cô, gia đình, bạn
bè
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4.
- Trao đổi nhóm.
+ Nhóm 1: Quan hệ gia đình
+ Nhóm 2: Tình thấy trò
+ Nhóm 3 – 4: Quan hệ bè bạn
- Địa diện nhóm lên bảng trình bày
theo hình thức trò chơi ong xây tổ
- Cả lớp nhận xét.
- Lớp nhận xét.
Trang 12LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I.Mục tiêu:
- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (Bt 1)
- Dựa vào dàn ý đã lập , Viết đoạn văn tả hoạt động của người ( Bt 2)
II Chuẩn bị:
+ GV: Giầy khổ to – Sưu tầm tranh ảnh về một số em bé ở độ tuổi này + HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết lập dàn ý chi tiết cho một bài văn
tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và
tập nói – Dàn ý với ý riêng
Bài 1:
- Lưu ý: dàn ý có thể nêu vài ý tả hình
dáng của em bé
+ Tả hoạt động là yêu cầu trọng tâm
Giáo viên nhận xét: đúng độ tuổi
đang tập đi tập nói: Tránh chạy tới sà
vào lòng mẹ
Khen những em có ý và từ hay
I Mở bài:
Giới thiệu em bé đang ở tuổi tập đi và
tập nói
II Thân bài:
1/ Hình dáng:
+ Hai má – mái tóc – cái miệng
2/ Hành động:
- Biết đùa nghịch – biết khóc – hờn dỗi
– vòi ăn
- Vận động luôn tay chân – cười –
nũng nịu – ê a – đi lẫm chẫm – Tiếng
nói thánh thót – lững chững – thích nói
- Hát Hoạt động nhóm, lớp.
Lập dàn ý cho bài văn tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và tập nói
- Học sinh đọc rõ yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh quan sát tranh, hình ảnh
sưu tầm
- Lần lượt học sinh nêu những hoạt
động của em bé độ tuổi tập đi và tập nói
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh chuyển kết quả quan sát
thành dàn ý chi tiết
- Học sinh hình thành 3 phần:
I Mở bài: giới thiệu em ở độ tuổi rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (đang tuổi tập
đi và tập nói)
II Thân bài:
1/ Hình dáng: (bụ bẫm …) – Hai má (bầu bĩnh, hồng hào) – Mái tóc (thưa mềm như tơ, buộc thành cái túm nhỏ trên đầu) – Cái miệng (nhỏ xinh, hay cười)
2/ Hành động: Như một cô bé búp bê
to, xinh đẹp biết đùa nghịch, khóc,