1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 23lớp 1 (cktkn)

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 51,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ) III.Các hoạt động dạy học :.. Hoạt độn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Hai

Tập đọc (2)Đạo đứcThủ công

Trường em

Đi bộ đúng quy địnhCách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Ba

Thể dụcChính tảToánTập viết

Bài thể dục – Trò chơiTrường em

Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Tô chữ hoa A, Ă, Â

Tập đọc (2)Toán

TNXH

Tặng cháuLuyện tập chungCây hoa

Năm

Chính tảToánTập viết

Mĩ thuật

Tặng cháuLuyện tập chung

Tô chữ hoa: BXem tranh các con vật

Sáu

Tập đọc (2)Toán

Kể chuyệnHát

Cái nhãn vởCác số tròn chụcRùa và Thỏ

Ôn hai bài hát: Bầu trờ xanh, Tập tầm vông

Thứ hai ngày… tháng… năm 2010

Môn : Tập đọc BÀI: TRƯỜNG EM I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó có vần: ai, ay, ương, cô giáo,bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường

2 Ôn các vần ai, ay, tìm được tiếng nói được câu chứa vần ai, ay

3 Hiểu được các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy

-Nhắc lại được nội dung bài,hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh.Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường

Trang 2

-Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình.

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các

em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn

luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ

điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất

nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được các

bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện

viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy vọng các

em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn này

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và

ghi bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Trường em

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò vềhọc tập môn tập đọc

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạnđọc

Rất thân, rất gần gủi.

Có 5 câu

2 em đọc

3 em đọc

Trang 3

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt.

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về

trường lớp”

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọcMỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Hai, mái, dạy, hay

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy …Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hainhóm thi tìm câu có vần có tiếng mangvần ai, ay

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Môn : Đạo đức:

BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)

Trang 4

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu

giao thông (đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát

lề đường phía tay phải

-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, khônggây cản trở việc đi lại của mọi người

-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi ngườicùng thực hiện

-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ

-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử

với bạn như thế nào?

Gọi 3 học sinh nêu

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xãy ra khi đó?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng

bức tranh bài tâp 1

Tranh 1:

+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường

nào?

+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?

+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua

đường thì đi theo quy định gì?

Tranh 2:

+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì khác

đường thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến

trước lớp

Giáo viên kết luận từng tranh:

Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè,

khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,

đi vào vạch sơn trắng quy định (giáo viên giới

thiệu đèn xanh và vạch sơn trắng quy định

HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử củamình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏitrên

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh

và nêu các ý kiến của mình khi quan sát vànhận thấy được

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trướclớp

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc lại

Trang 5

cho học sinh thấy).

Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía

tay phải

Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở

bài tập 2 và cho biết:

+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào

sai? Vì sao? Như thế có an toàn hay không?

GV kết luận:

Tranh 1; Ở đường nông thôn, hai bạn học

sinh và một người nông dân đi bộ đúng, vì họ

đi vào phần đường của mình, sát lề đường

bên phải Như thế là an toàn

Tranh 2: Ở thành phố,có ba bạn đi theo tín

hiệu giao thông màu xanh, theo vạch quy

định là đúng hai bạn đang dừng lại trên vỉa

hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn

này đi như vậy mới an toàn Một bạn chạy

ngang đường là sai, rất nguy hiểm cho bản

thân vì tai nạn có thể xãy ra

Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch

sơn khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai bạn

dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng,

một cô gái đi trên vỉa hè là đúng, những

người này đi bộ đúng quy định là đảm bảo an

toàn

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:

+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua

đường nào? Đi đâu?

+ Đường giao thông đó như thế nào? có đèn

tín hiệu giao thông hay không? Có vạch sơn

dành cho người đi bộ không?, có vỉa hè

không?

+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?

+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những

học sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày

theo luật giao thông đường bộ Cần lưu ý

những đoạn đường nguy hiểm, thường xãy ra

tai nạn giao thông

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao

thông đường bộ

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận.Theo từng tranh học sinh trình bày kếtquả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau.Học sinh nhắc lại

Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân

và nói cho bạn nghe theo nội dung các câuhỏi trên

Học sinh nói trước lớp

Trang 6

Môn : Thủ công BÀI: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bút chì, thước kẻ, kéo

-1 tờ giấy vở học sinh

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Giáo viên cho học sinh quan sát từng dụng

cụ: bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bút

chì

Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và ruột

bút chì Để sử dụng người ta vót nhọn đầu bút

chì bằng dao hoặc bằng cái gọt bút

Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các

ngón tay cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân

bút, các ngón còn lại ở dưới thân bút làm

điểm tựa đặt trên bàm khi viết, vẽ, kẻ

Khoảng cách giữa tay cầm và đầu nhọn của

bút khoảng 3 cm

Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu

nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ

trên giấy theo ý muốn

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng

thước kẻ

Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc

nhựa

Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm

bút Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt trước trên

giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh của thước, di

chuyển đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ

nhàng không ấn đầu bút

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng kéo

Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 7

được làm bằng sắt, cán cầm có hai vòng.

Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái cho

vào vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng

thứ hai, ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán

kéo vòng thứ hai

Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm

kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên

mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo Đưa lưỡi

kéo sát vào đường muốn cắt, bấm kéo từ từ

theo đường cắt

Học sinh thực hành:

Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường

thẳng

Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu

hoàn thành nhiệm vụ của mình Giữ an toàn

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li

Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắttheo đường thẳng đó

Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì,thước kẻ, kéo

Thứ ba ngày… tháng… năm 2010

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

-Tiếp tục ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết tham gia vào tròchơi

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2

phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa

hình tự nhiên ở sân trường 40 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)

Múa hát tập thể (1 -> 2 phút)

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động.Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bàihọc

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Trang 8

2.Phần cơ bản:

+ Học động tác phối hợp: 4 -> 5 lần mỗi lần

2 x 4 nhịp

Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô

nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo

viên chỉ hô nhịp không làm mẫu

Chú ý: Khi cúi xuống không được co gối.

+ Ôn 6 động tác TD đã học (vươn thở, tay,

Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau

trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình

điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp

trưởng báo cáo cho giáo viên

* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1

đến em cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, chỉ

dẫn cho tổ 2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho

đến hết

+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 4 – 5

phút

GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại

cách chơi Tổ chức cho học sinh chơi thi đua

Học sinh nêu lại quy trình tập 6 động tác

đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thiđua giữa các tổ

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để điểm số từ em số 1 đến emcuối cùng của lớp

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các độngtác đã học

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

Trang 9

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết

học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi

đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

Ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ

các em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vởtrắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước

kẻ để giáo viên kiểm tra

Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần ai hoặc ay

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5học sinh

Giải

Gà mái, máy cày

Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

Trang 10

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA I.Mục tiêu :

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn:

-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với

học sinh để học tốt các tiết tập viết trong

chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ

thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,

phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,

kiên nhẫn trong khi viết

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại

lớp

4.Củng cố :

Hỏi lại tên bài viết

Học sinh mang những dụng cụ cần chohọc môn tập viết để trên bàn để giáo viênkiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên

về học môn tập viết tập 2

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảngphụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă vàÂ

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

Trang 11

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang thanh hỏi, các

từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ ( như nghỉ ở đấu chấm)

2 Ôn các vần ao, au; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần ao và au

3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếunhi, Bác mông muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đấtnước

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai

của em” ?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ

và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trảlời các câu hỏi

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:34

w