- Kĩ năng kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống. Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống... II.. Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo [r]
Trang 1(Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
3 Thái độ: Giúp học sinh
- Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Tranh ảnh
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Em hãy nêu những việc em đã làm thể
hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng
* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết
liên quan đến tình làng, nghĩa xóm
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi lần lượt HS lên trình bày
- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết
làm những việc thể hiện sự quan tâm đến
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe những việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm đến tình làng, nghĩa xóm
- Đại diện 3, 4 cặp trình bày
- Nhận xét
- HS thảo luận theo bàn BT4
Trang 2-Yêu cầu HS thảo luận theo bàn nội dung
những việc không nên làm
- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng
vai
( Bài tập 5)
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5
Tình huống 3: Nên nhắc các bạn giữ yên
lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư khi
bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận chung: ( SGK)
4 Củng cố : (3')
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớp nhận xét
- Đọc phần kết luận SGK
- Lắng nghe
TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia
có dư)
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia có dư)
- Kĩ năng vận dụng để làm bài tập
3.Thái độ: Giúp học sinh có ý thức tự giác, tích cực học tập
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: Bảng phụ BT2
2 HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
chia hết( số dư cuối cùng là 0)
3.3.Giới thiệu phép chia 236:5
Tiến hành tương tự như trên:
- Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài, đặt tính rồi tính
6 chia 3 được 2, viết 2
2 HS nêu lại cách tính
236 5
20 47 36 35 1
. 23 chia 5 được 4, viết 4
Trang 4- Mời 3 HS nêu lại cách tính.
Vậy: 236 : 5 = 47 ( dư 1 ) Đây là
* Củng cố về giả toán có lời văn liên
quan đến chia số có 3 chữ số cho số
có 1 chữ số
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- Gọi 1 HS yêu cầu bài tập
4 32 32 0
390 6
36 65
30 30 0
905 5
5 18140
40 05 5 0
457 4
4 11405
4 17 16 1
489 5
45 97 39 35 4
230 6
18 38 50
48 2
- Cột còn lại dành cho HS khá giỏi
- 1 HS yêu cầu bài tập.Lớp đọc thầm
- Quan sát
- Làm bài vào SGK
Số đãcho 432m 888 kg 600 giờGiảm
Trang 5- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: nông dân, siêng năng, lười biếng, làm lụng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật, biết thể hiệngiọng đọc phù hợp với diễn biễn của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của conngười chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: Giúp cho HS; kể lại từng đoạn, toàn bộ của câu chuyện quatranh minh họa và trí nhớ
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp cho HS :
- Tập trung theo dõi các bạn dựa vào tranh minh họa kể lại chuyện, biết nhận xét,đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
C Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động, quý trọng của cải do mình và người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:
“Nhớ Việt Bắc” Trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
- Hát
- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi về nội dung bài
Trang 63.Bài mới : (61')
3.1.Giới thiệu bài: ( GT Trực tiếp)
3.2.Hướng dẫn luyện đọc:
a) Đọc mẫu - Tóm tắt nội dung-
- Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy
con kiếm nổi bát cơm.//Con hãy đi
làm/ và mang tiền về đây!//
- Cho HS tập đặt câu với từ: dúi, thản
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào ?
- Lắng nghe
- Theo dõi và quan sát tranh trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp
+ Tự làm, tự nuôi sống mình, không phảinhờ tới bố mẹ
- 1 Đọc thầm đoạn 2, cả lớp đọc thầm.+ Vì ông muốn thử xem con trai mình cóphải tự tay làm ra những đồng tiền đó không Nếu thấy tiền của mình vứt đi màcon không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất àm ra
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được hai bát chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo anh bán lấy tiền mang về
- Đọc đoạn 4 và 5
Trang 7- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người
con làm gì ?
- Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vậy ?
- Tìm những câu trong truyện nói lên
ý nghĩa của câu chuyện này ?
- Câu trên nói lên điều gì?
3.4 Luyện đọc lại:
- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu
chuyện: “Hũ bạc của người cha”
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh
đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự
sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra
giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh
- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 5
- Nhận xét, biểu dương những HS kể
chuyện tốt
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào
trong truyện này? Vì sao?
+ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng cảm động trước sự thay đổi của con trai
Câu 1( đoạn 4) : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền
Câu 2( đoạn 5): Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con người
- 2 em đọc lại ý chính của bài
* Ý chính: Hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên của cải
Trang 8Ngày giảng: Thứ 3, 12/12/2017
TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Vận dụng được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào làm bài tập
3 Thái độ: Giúp cho hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1 GV: Bảng phụ
2 HS : SBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính
375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)
- Gv nhận xét , đánh giá
3.Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)
3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8
- GV gọi HS thực hiện
Hát2HS thực hiện
560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
3.3 GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9
Trang 9420 6
42 70 00 0 0
480 4
4 12008
8 00 0 0
490 7
49 70 00
0 0
400 5
40 80 00
0 0
725 6
6 12012
12 05 0 5
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt
bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng phụ,
cả lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét bài trên bảng
Bài 3 (73).Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS lên bảng điền
Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Đáp số: 52 tuần 1 ngày
- 1 HS đọc Quan sát phép tính, điền chữ Đ hoặc S vào mỗi ô trống
- Cả lớp làm vào SGK
185 6
18 30 05 0 5
283 7
28 4 03
185 : 6 = 30(dư 5) 283 : 7 = 4(dư 3)
- Lắng nghe
Trang 10- Kĩ năng viết đúng chính tả, mẫu chữ, cỡ chữ
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1 GV: Bảng phụ BT2
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(2')
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu
sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm
bệnh
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn nghe viết:
ghi nhớ chính tả để viết bài cho đúng
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày
Trang 11- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS chữa bài
4 Củng cố, dặn dò : (2')
- Nhận xét giờ học.Tuyên dương
những HS trình bày đep, viết đúng mẫu
- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả
về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để
không viết sai những từ đã mắc lỗi
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài truyền thanh, đài phát thanh
- Kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Kĩ năng kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
3 Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống.
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn
Trang 12Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?Hãy
kể về những HĐ diễn ra ở nhà bưu điện
tỉnh?
+ Nêu ích lợi của HĐ bưu điện Nếu
không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được những thư tín,
những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có
gọi điện được hay không?
- Mời đại diện các nhóm trình bầy kết quả
thảo luân trước lớp
GV kết luận: Bưu điên tỉnh giúp chúng
ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nước với nước ngoài
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước1: Thảo luận nhóm
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 5
HS, thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:
+Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
hình, đài phát thanh là những cơ sở thông
tin liên lạc phát tin tức trong nước và
ngoài nước, giúp chúng ta biết được
những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh
tế
c) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “chuyển
thư”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Cho HS tiến hành trò chơi
- Lắng nghe, tham gia trò chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi
Trang 13GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết đọc kết qủa trong bảng nhân
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs:
- Kĩ năng sử dụng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Bảng phụ BT3
2.HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Giới thiệu bài: (GT thực tiếp)
3.2 Giới thiệu cấu tạo của bảng
ở hàng đầu tiên;đặt thước dọc theo
2 mũi tên gặp nhau ở ô có số 12
Trang 14- Quan sát và nêu kết quả từng
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tóm tắt bài toán
8 + 24 = 32(huy chương) Đáp số: 32 huy chương
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: lim, rông chiêng, lập làng, nông cụ, truyền lại
- Nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: múa rông chiêng, nông cụ
98
4
72
? Huy chương chương
Trang 15- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Thấy được đặc điểm của nhà rông
và sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn liền với nhà rông
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc
2 HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người
cha và hỏi câu hỏi nội dung bài
truyền lại, buôn làng, chiêng trống
- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ
- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn
- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu
- Vì sao gian giữa lại được coi là trung
tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
d Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
- GV cho HS đọc thi đoạn
- 1 HS đọc cả bài, trả lời; 2 HS đọc đoạn mình thích
- HS nghe và quan sát tranh
- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ, sến, táu
- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rất nghiêm trọng
- HS đọc thầm
- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp để bàn các việc lớn, là nơi tiếp khách của làng
- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo vệ làng
- HS theo dõi
- 4 HS
Trang 16- GV cùng HS nhận xét.
- GV cho thi đọc cả bài
- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: ( 3 phút)
- Nói hiểu biết của em khi học xong bài:
“ nhà rông ở Tây Nguyên”
Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được
hưởng nền văn hoá của dân tộc mình,
giữ gìn bản sắc của dân tộc mình
ÂM NHẠC ( GV dạy chuyên)
Ngày soạn: 8/12/2017
Ngày giảng: Thứ 5, 14/12/2017
TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
3.1.Giới thiệu bài:(GT trực tiếp)
3.2.Giới thiệucấu tạo bảng chia
-Giới thiệu bảng chia:
+Hàng đầu tiên là thương của 2
Trang 17+ Cột đầu tiên là số chia
+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu
tiên , mỗi số trong một ô là số bị
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
Cho HS làm bài tập trong SGK
- GV lấy thêm 1 số VD , yêu cầu
HS nêu kết quả
Bài 2: Số ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vào SGK sau đó
lên bảng điền kết quả
Minh đã đọc: 1/4 quyển truyện
Minh còn phải đọc: ?trang nữa thì xong
Trang 18- Kĩ năng điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
- Kĩ năng nói (hoặc viết) câu có hình ảnh so sánh, điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh
3 Thái độ: Giúp hs yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS làm bài tập 2tiết trước
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
Trang 19Bài 2: Chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS lên bảng điền vào chỗ
- Cho 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu quan sát tranh SGK (126)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, mỗi
HS tập viết câu văn có hình ảnh so
- Cho HS đọc yêu cầu bài 4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (2')
Khu vực phíaBắc
Tày, Nùng, Thái, Hoa,Mường, Dao, HMông,Giấy, Tà - ôi, …Miền Trung
Vân Kiều, Cờ-
ho,Ê-đê, Khơ- mú, Ba- na,Gia rai, Xơ đăng, …Khu vực phía
- 3 HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mối tranh
- 3,4 HS đọc câu văn đã viết
VD:
Trăng rằm tròn xoe như quả bóng
Bé cười tươi như hoaĐèn điện sáng như sao trên trờiĐất nước ta cong cong như hình chữ S
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
- HS làm vào VBT
- 2,3 HS nối nhau đọc bài làm
- 2 HS đọc lại kết quả
a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như
núi Thái Sơn như nước trong nguồn.
b Trời mưa đường trơn như đổ mỡ
c, Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như
núi.