Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc .Tranh minh họa ở SGK III.. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
Trang 1
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
.
TẬP ĐỌC: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục đích – Yêu cầu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: mục đồng,
huyền ảo ,nỗi khát khao, bãi thả, trầm bổng,…
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
2. Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng , huyền ảo , khát vọng , tuổi ngọc ngà
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp , trò chơi thảdiều đã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều , ngắmnhững cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
* GD HS có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và qúy trọng những kĩ niệm đẹp
của tuổi thơ.( BVMT).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc Tranh minh họa ở SGK
III Hoạt động dạy – hoc:
1 KTBC:2 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài
Chú Đất Nung " tt " và trả lời câu hỏi
1,2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Em học được điều gì qua nhân vật Cu
Đất ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì saosớm
+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khao của
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những
giác quan nào ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại những
ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- Hãy dọc câu mở bài và kết bài ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Bài văn nói lên điều gì ?
* Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn
và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Các bạn hò hét dại nhìn lên bầu trời
- Nhìn lên bầu trời đêm giờ cũng hi vọng
- Đoạn 2 nói lên : trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
-2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và TLCH
- Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
-1 HS nhắc lại ý chính
- 2 em tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc theo cặp -3 - 5 HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của cô
Trang 3để vướng vào dây điện, hay gần ao hồ
II Hoạt động dạy – hoc:
1.KTBC: Kiểm tra vở bài tập.
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia) ( T? ch?c tuong t?)
- GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:a, * HS giỏi làm thêm bài b
- HS nghe giới thiệu bài
- HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )
- HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- … bằng 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp
- HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
- 1 HS đọc đề bài
Trang 4- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nghe viết đúng bài CT; Trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2) a/ b, Hoặc BT CT phương ngữ do GV biên soạn
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
- Giấy khổ to và bút dạ,
III Hoạt động dạy – hoc:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sungsướng, hò hét cho đến phát dại nhìn lêntrời
- Các từ : mềm mại, sung sướng, phát dại,
trầm bổng ,…
Trang 5a/ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình
mang theo tả hoặc giưói thiệu cho các
bạn trong nhóm GV đi giúp đỡ các bạn
trong nhóm gặp khó khăn, lúng túng
+ Vừa tả vừa làm động tác cho HS hiểu
- Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trò
chơi đó
- Gọi học sinh trình bày trước lớp,
khuyến khích học sinh vừa trình bày vừa
- Bổ sung những đồ chơi, trò chơi nhómbạn chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
- 5 - 7 HS trình bày trước
- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
I.Mục tiêu :
- Nêu được vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; Năm 1248 nhân
dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu các con sông lớn cho đến cửa biển;khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia việc đắp đê; các vua Trần cũng có khi tựmình trông coi việc đắp đê
- GD HS tự hào với truyền thống dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II.Chuẩn bị :
Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần
Bản đồ tự nhiên VN
PHT của HS
III Hoạt động dạy – hoc:
1.Ổn định:
2.KTBC :
HS đọc bài :Nhà Trần thành lập - 4 HS đọc bài
Trang 6- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
nhà Trần là nghề gì ?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy
chỉ trên BĐ và nêu tên một số con sông
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra
những khó khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội
mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua
các phương tiện thông tin
- GV nhận xét về lời kể của một số em
- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến
kết luận : Sông ngòi cung cấp nước cho
nông nghiệp phát triển, song cũng có khi
gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất
nông nghiệp
*Hoạt động cả lớp :
- GV đặt câu hỏi :Em hãy tìm các sự kiện
trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều
của nhà Trần
- GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2
dãy lên viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên
viết 1 ý kiến
*Hoạt động cặp đôi:
- GV cho HS đọc SGK
- GV đặt câu hỏi :Nhà Trần đã thu được
kết quả như thế nào trong công cuộc đắp
đê ? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho
sản xuất và đời sống nhân dân ta ?
- GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động cả lớp :
Cho HS thảo luận theo câu hỏi :Ở địa
phương em có sông gì ? nhân dân đã làm
- Là nguồn cung cấp nước cho việcgieo trồng và cũng thường xuyêntạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùamàng
- Vài HS kể
- HS nhận xét và kết luận
- HS tìm các sự kiện có trong bài
- HS lên viết các sự kiện lên bảng
- HS khác nhận xét ,bổ sung
- HS đọc
- HS thảo luận và trả lời :Hệ thống
đê dọc theo những con sông chínhđược xây đắp, nông nghiệp pháttriển
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp thảo luận và trả lời:trồng rừng, chống phá rừng, xây
Trang 7- Về nhà học bài và xem trước bài : “cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược
1 - Giúp HS thực hiện phép chia hai số có tận cùng các chữ số O
2 - HS biết thực hiện thành thạo phép chia hai số có tận cùng các chữ số O Làm đúng3- GD: tính cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Bảng phụ viết quy tắc chia
2- HS: Vở, giấy nháp, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
50 × X = 75 000
X = 75 000 : 50 = 1500
X × 300 = 420 000 : 70
Trang 8Bài 3: Một trường tiểu học có 720 học sinh
được chia thành các lớp Hỏi:
a, Nếu mỗi lớp có 30 học sinh thì được bao
720 : 30 = 24 ( học sinh)Nếu mỗi lớp có 40 học sinh thìđược số lớp là:
720 : 40 = 18( học sinh) Đáp số: a, 24 học sinh
- Nắm được một số tác dụng phụ của câu hỏi
- Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của câu hỏi? Lấy ví dụ
Bài 1: Viết lại đoạn văn thuật lại việc em
mua đồ chơi Em muốn cô bán hàng cho
em xem một chiếc ô tô chạy bằng dây
cóa Trong đoạn văn đó có dùng câu hỏi
vào mục đích khác
Bài 2: Nâng cao ( Bài 1 trang 100)
- Gọi HS đọc Yêu cầu
-Yêu cầu HS làm vào vở
Trang 9- Nêu đặc điểm của câu hỏi và dấu hiệu
nhận biết câu hỏi?
- Ngoài mục đích dùng để hỏi điều chưa
biết, câu hỏi còn được dùng đẻ làm gì?
- Khi dùng câu hỏi vào mục đích khác
II Hoạt động dạy – hoc:
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra vở bài tập
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho
số có hai chữ số :
* Phép chia 672 : 21
- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,
yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia
cho một tích để tìm kết quả của phép
chia
+ Đặt tính và tính
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- GV nhận xét cách đặt phép chia của
HS, sau đó thống nhất lại với HS cách
chia đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư
Trang 10hay phép chia có dư ?
- Trong các phép chia có số dư chúng ta
Bài 3:* HS giỏi làm thêm
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS
vừa lên bảng giải thích cách tìm x của
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, cả lớp làm bài vào vở
- 1HS nêu cách tìm thừa số chưa biếttrong phép nhân,1 HS nêu cách tìm sốchia chưa biết trong phép chia để giảithích
* HS làm bài nâng cao ở Sách nâng cao.
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động dạy – hoc:
1 KTBC:
Trang 11- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt
câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen,
chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu
cầu, mong muốn
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK nói tên
đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để
tìm từ, nhóm nào xong trước lên dán phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
-Cho điểm những câu đặt đúng
- Bài tập nâng cao:Bài 1 trang 101
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4,&
chuẩn bị bài sau.và nhà làm BT nâng cao
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
* Nam rất ham thích thả diều
* Em gái em rất hích chơi đu quay
* Nam rất say mê chơi điện tử
Trang 12Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ emhoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vậtgần gũi với trẻ em
III Hoạt động dạy – hoc:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Búp bê của ai ? bằng lời của búp
bê
- Gọi 1 HS đọc phần kêt truyện với tình
huống cô chủ cũ gặp búp bê trên tay của
- GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, đồ
chơi trẻ em, con vật gần gũi
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ và đọc tên truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào có
nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
Trang 13-Tranh quy trình của các bài trong chương.
- Mẫu khâu, thêu đã học
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các
bài đã học trong chương 1.
- GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột
thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn
HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng, ý
thích như:
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu
đơn giản như hình bông hoa, gà con,
thuyền buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt:
- Quan sát nhắc nhở thêm
3.Nhận xét- dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nhắc lại quy trình cắt ,khâu thêu
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 14- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
……… Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tuổi ngựa, đại ngàn,…
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộckhoảng 8 dòng thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – hoc:
1 KTBC:
- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Cánh
diều tuổi thơ " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- 1 HS trả lời câu hỏi : - Cánh diều đã
mang đến cho tuổi thơ điều gì ?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi một em đọc chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
Trang 15- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
-Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Điều gì hấp dẫn " Ngựa con " trên cánh
đồng hoa ?
-Khổ 3 tả cảnh gì?
- Ghi ý chính khổ 3
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+" Ngựa con " đã nhắn nhú với mẹ điều gì
- Giới thiệu khổ cần luyện đọc
Mẹ ơi, con sẽ phi
Ngọn gió của trăm miền
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ
- Nội dung bài thơ là gì?
- Ghi ý chính của bài
+ Bạn nhỏ tuổi ngựa + Tuổi ngựa không chịu , là tuổi thích
đi
- Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+" Ngựa con " rong rừng đại ngàn đếntriền núi đá
+ Đi chơi khắp nơi mẹ " ngọn gió củatrăm miền
- Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựa con " rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi
+ Trên những cánh đồng ngập hoa cúcdại
- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa
mà " Ngựa con " vui chơi
- 1 HS nhắc lại ý chính -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi
+ " Ngựa con " nhắn nhủ về với mẹ
- Cậu bé dù đi muôn nơi về với mẹ
- 1 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và trả lời câu hỏi 5
- 4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc nhưhướng dẫn
- Luyện đọc trong nhóm theo cặp +3 - 5 HS thi đọc
- Đọc nhẩm trong nhóm
- Đọc thuộc lòng theo hình thức tiếpnối Đọc cả bài
- Về thực hiện theo lời dặn giáo viên
+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy láng mạn của cậu bé tuổi ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất