Mục tiêu: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài - Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa
Trang 1TUẦN 15
Từ ngày…….đến ngày…….tháng……
Trang 2Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ(trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ SGK phóng to
- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Tuổi thơ của tôi những vì sao sớm ”
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài Chú Đất
Nung và trả lời câu hỏi
+ Qua các câu mở bài và kết thúc t/g muốn
nói gì về cánh diều tuổi thơ?
+ Bài văn nói về điều gì?
- Cả lớp luyện
- 3 - 4 HS thi đọc
Trang 3Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi(BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi
và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi(BT4)
II Chuẩn bị :
- Tranh vẽ tên 1 số đồ chơi, trò chơi SGK phóng to
- Bảng phụ ghi lời giải BT 2
- Giấy khổ to viết BT 3, 4 để HS làm bài
III Hoạt động dạy học
BT 1: Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi
- Treo tranh - Giao việc
+ Em hãy cho biết tên đồ chơi, trò chơi trg
tranh 1?
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Làm tương tự các tranh còn lại
BT 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đồ chơi, trò chơi
- Giao việc
- Nhận xét, chốt lại ý trên bảng phụ
BT 3: Trong các đồ chơi, trò chơi kể trên
- Giao việc : phát giấy làm bài
+ Những trò chi nào được bạn trai thích
- Nêu câu hỏi,HS trả lời, sau đó GV chốt ý đg
Trang 4Thứ tư ngày tháng năm 20
Tập đọc: TUỔI NGỰA
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cầu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cúng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các CH 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
* HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)
II Chuẩn bị : - Tranh SGK phóng to
- Bảng phụ ghi khổ thơ 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ
và trả lời câu hỏi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm, với giọng đọc dịu dàng,
hào hứng
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Bạn nhỏ tuổi gì Mẹ bảo tính nết tuổi ấy
NTN?
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rg chơi nhg đâu?
+ Điều gì hấp dẫn ngựa con ?
+ Khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
* Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này,
em sẽ vẽ như thế nào?
+ Bài thơ nói về điều gì?
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ H/D lớp luỵên đọc
- Cho HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc - Nhận xét, khen ngợi
- Tuổi ngựa, là tuổi thích đi
- Qua miền trung du bát ngát
- Màu trắng loá của hoa mơ
- Tuổi con là tuổi đi
- Dành cho HS khá, giỏi
* Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng
tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa
- Luyện đọc
- Nhẩm TL bài thơ
- Vài HS thi đọc
Trang 5- Một số truyện viết về đồ chơi hoặc những con vật ( GV và HS sưu tầm )
III Hoạt động dạy học
- Ghi đề bài: Kể 1 câu chuyện đã nghe, đã
đọccó nhân vật là những đồ chơi của trẻ em
hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- GV HD phân tích đề gạch dưới những từ
ngữ quan trọng
- Trong 3 gợi ý về câu chuyện chỉ có chuỵên
Chú Đất Nung lá có trong SGK 2 câu chuyện
còn lại không có trong sách Vậy muốn kể 2
câu chuyện đó các em phải tự tìm
HĐ 2 : Kể chuyện
- Yêu cầu khi kể các em phải kể có đầu, có
đuôi, kể tự nhiên Nếu truyện dài, các em chỉ
- Giới thiệu câu chuyện mình đã chọn
- Từng cặp HS kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài HS thi kể, nêu ý nghĩa truyện
Trang 6Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sựxen kẻ của lời tả với lời kể(BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp(BT2)
II Chuẩn bị :
- Một bảng phụ ghi lời giải BT 1, dàn bài tập 2
- Một số tơ giấy khổ to để HS làm bài
III Hoạt động dạy học
BT 1: Đọc bài : Chiếc xe đạp của chú tư
+ Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài
văn vừa đọc?
+ Ở phần thân bài Chíêc xe đạp được kể theo
trình tự nào?
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những
giác quan nào?
+ Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong
bài Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của
chú tư với chiếc xe đạp
- Nhận xét, treo bảng phụ để chốt lời giải
Trang 7Chính tả:( nghe - viết ) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2) a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị :
- Vài đồ chơi phục vụ BT 2, 3
- Vài tờ giấy kẻ bảng theo mẫu
- Bảng phụ ghi lời giải BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Ghi lại 6 tính từ bắt đầu bằng s hoặc x?
+ Ghi lại 6 ….chứa tiếng có vần âc hoặc ât?
- Nhắc lại cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
- GV dán 4 tờ giấy kẻ sẵn lên bảng cho 4
nhóm lên thi tiếp sức làm trong 3 phút
- Nhận xét chốt lời giải đúng
b) Tìm tên các đồ chơi, trò chơi chứa tiếng có
thanh hỏi hoặc thanh ngã
- Cách tiến hành như câu a
BT 3: Miêu tả 1 trong những đồ chơi
Trang 8Thứ sáu ngày tháng năm 20
Tập làm văn: QUAN SÁT ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- Biết quan sát đò vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ)
- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc(mục III)
II Chuẩn bị : - Tranh SGK phóng to
- Một số đồ chơi để HS quan sát ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả 1 đồ chơi
III Hoạt động dạy họ c
- Giao việc: yêu cầu mỗi em chọn 1 đồ chơi
mà mình yêu thích, quan sát kĩ và ghi vào vở
những gì mà mình q/s được
- Cho HS trình bày - Nhận xét
BT 2: Theo em khi q/s đồ chơi cần chú ý gì…
- Nhận xét, chốt lời giải: khi q sát đồ vật cần:
quan sát
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
HĐ 2: Luyện tập
- Yêu cầu HS lập dàn ý cho bài văn miêu tả
đồ chơi dựa trên kết quả vừa quan sát về đồ
Trang 9Thứ năm ngày tháng năm 20
Luyện từ và câu: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp vớiquan hệ giữa mình và người được hỏi; trách những CH tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)
II Chuẩn bị : - Bút + giấy khổ to cho HS làm bài
- Bảng phụ ghi lời giải BT 1
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Kể tên 1 số đồ chơi, trò chơi?
+Tìm từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của
con người khi tham gia các trò chơi?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Nhận xét
BT 1: Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và tìm
câu hỏi trong khổ thơ đó
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, chốt lời giải
- Nhận xét, chốt ý: Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi
gì Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép: Mẹ ơi
BT 2: Đặt câu hỏi thích hợp
- Giao việc : - Phát giấy cho 3 HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
BT 3: Để giữ lịch sự cần tránh những câu hỏi
- Cho HS phát biểu và lấy VD minh hoạ
Trang 10Toán: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 3
III Hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất 1 số chia cho
1 tích để thực hiện phép chia trên
+ Vậy 320 : 40 được mấy?
- Nêu câu hỏi H/D tương tự như bài trên
+Vậy khi thực hiện chia 2 số có tận cùng là
=> Hai phép chia cùng có kết quả là 8
=> Nếu xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng
Trang 11Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
III Hoạt động dạy học
+ Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS dựa vào phép chia cho số có 1
chữ số để đặt tính
+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
+ Số chia trong phép chia là bao nhiêu?
- H/D HS thực hiện phép chia như SGK
+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép
chia có dư? vì sao?
=> Là phép chia có dư số dư bằng 5
=> Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Trang 12Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu: ( TT )
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi tóm tắt BT 2
III Hoạt động dạy học
+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
- H/D HS thực hiện phép chia như SGK
+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép
chia có dư? vì sao?
+ Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
+ Nêu cách tìm số chia chưa biết?
=> Là phép chia có dư số dư bằng 38
=> Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Trang 13III Hoạt động dạy học
+ Khi tính giá trị biểu thức có cả các dấu tính
nhân, chia, cộng, trừ ta làm theo thứ tự nào?
Trang 14
Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
III Hoạt động dạy học
+ Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
- H/D HS thực hiện phép chia như SGK
+ Phép chia trên là phép chia hết hay phép
chia có dư? vì sao?
=> Là phép chia có dư số dư bằng 25
=> Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Trang 15Khoa học: TIẾT KỊÊM NƯỚC
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
+ Gia đình em đã làm gì để bảo vệ nguồn
nước?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : Tìm hiểu về tiết kiệm nước
- Treo tranh yêu cầu HS quan sát để thảo luận
các câu hỏi sau
+ Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? vì sao?
- Nhận xét câu trả lời của HS
+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
- Làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS đọc mục bạn cần biết
- Thảo luận tìm đề tài
- Thảo luận về lời giới thiệu
- Các nhóm trình bày tranh và ý tưởng
- Quan sát
- Trình bày
Trang 16Khoa học: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ
I Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
II Chuẩn bị :
- Tranh SGK phóng to Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: Vì sao chúng ta phải biết
tiết kiệm nước?
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì
để tiết kiệm nước?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như SGK: GV
cho 2 - 3 HS cầm túi ni lông chạy vài vòng
quanh sân, khi chạy mở rộng miệng túi và
dùng dây buộc chặt lại
+ Sau khi chạy em có nhận xét gì về những
chiếc túi này?
+ Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng lên?
+ Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì?
- Yêu cầu các nhóm q/s và báo cáo kết quả,
giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong
Trang 17Lịch sử: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục Tiêu
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà Đê Sứ; năm 1248 nhân dân cảnước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển;khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mìnhtrông coi việc đắp đê
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ SGK phóng to Phiếu học tập Bản đồ tự nhiên VN
III Hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận các câu
hỏi sau, phát phiếu học tập
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần
là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta NTN? hãy chỉ trên bản
đồ và nêu tên 1 số con sông?
+ Sông ngòi tạo ra nhg thuận lợi và khó khăn
gì cho sx nông nghiệp và đời sống nhân dân?
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy
sự chằng chịt của sông ngòi nước ta
- Đọc SGK và thảo luận các câu hỏi sau
+ Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt
NTN?
+ Nhà Trần đã thu được kết quả NTN trong
công cuộc đắp đề điều?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sx và
đời sống nhân dân ta? - Nhận xét, chốt ý đúng
Trang 18Địa lý: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
* HS khá, giỏi : + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm
II Chuẩn bị :
- Tranh SGK phóng to
- Bản đồ, lược đồ về ĐBBB
- Tranh ảnh sưu tầm ( nếu có )
III Hoạt động dạy học
- Treo tranh yêu cầu HS quan sát để thảo luận
các câu hỏi sau
+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
- GV nói về 1 số làng nghề và sản phẩm thủ
công nổi tiếng của ĐBBB
- Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Đồ gốm được làm từ nguyên liệu gì?
+ ĐBBB có đ/k gì thuận lợi để phát triển
Trang 19Đạo đức: BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO
( Tiết 2 )
I Mục Tiêu
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc càn làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II.Chuẩn bị :
- Tranh vẽ các tình huống ở BT 1 Bảng phụ ghi các tình huống (tiết 1)
- Giấy màu, bút viết, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Thế nào là biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
+ Vì sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô
giáo?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Thực hành (25’)
BT 4: Yêu cầu làm vịêc theo nhóm
- GV phát giấy các nhóm viết các tư liệu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, lần
lượt kể cho nhau nghe câu chuyện mình đã
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Kính trọng, yêu quý thầy cô giáo
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi kể
- Vài HS đọc ghi nhớ
Trang 20Kĩ thuật: CẮT, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
( Tiết 1 )
I Mục Tiêu
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản.
Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
II Chuẩn bị :
- Quy trình khâu, thêu của các bài đã học
- Vải, kim, chỉ thêu các màu, phấn màu, thước, kéo, khung thêu cầm tay
- Vật mẫu
III Hoạt động dạy học
+ Quy trình cách khâu thường?
+ Quy trình khâu ghép 2 mép vải bằng muũi
khâu thường?
+ Quy trình khâu đột thưa?
+ Quy trình khâu viềm gấp mép vải bằng mũi
khâu đột thưa?
+ Quy trình thêu móc xích?
- GV treo tranh quy trình củng cố lại những
kiến thức cơ bản về cắt, khâu, thêu đã học
- HD thực hiện một số điểm cần lưu ý
Trang 21Thứ ba ngày tháng năm 20
Thể dục:
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Trò chơi “ Thỏ nhảy ”
II Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi
III Hoạt động dạy học
1)Phần mở đầu ( 6 ’ -10 ’)
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung học
- Cho lớp khởi động
- Cho lớp chạy 1 hàng dọc quanh sân
- Trò chơi “ tìm người chỉ huy ”
2)Phần cơ bản ( 18 ’ -22 ’)
a) Bài thể dục phát triển chung
- Bài thể dục phát triển chung: vươn thở, tay,
chân, lưng - bụng, phối hợp, thăng bằng,
nhảy và điều hoà
- Cho cán sự lớp hô
- GV nhận xét, sửa chữa, tuyên dương
- Cho các tổ thi đua trình diễn
Trang 22Thể dục
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”
II Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi và kẻ sân chơi
III Hoạt động dạy học
a) Bài thể dục phát triển chung
- Bài thể dục phát triển chung: vươn thở, tay,
chân, lưng - bụng, phối hợp, thăng bằng, nhảy
- Nhận xét tiết học, công bố kết quả KT
- Dặn về chuẩn bị tiết sau