GV nêu nhiệm vụ tiết học: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong truyện.. Mục tiêu: - Kiến thức kĩ năng đọc, viết số có
Trang 1
TuầN 33
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011 Tập đọc - kể chuyện
Cóc kiện trời.
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm ma cho hạ giới (TLCHSGK)
- Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (Trời) gây ra nhng nếu con ngời không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: kể lại đợc một đoạn truyện theo lời cua rmột nhân vật trong truyện,
dựa theo tranh minh hoạ (SGK)
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy- học:
Tập đọc(55- 60 phút)
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Cuốn sổ“ Cuốn sổ
tay” và trả lời câu hỏi về ND bài.
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
- GV giới thiệu chủ điểm sau đó giới
thiệu bài, cho HS xem tranh minh hoạ
trong SGK
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và
giảng nghĩa cho HS
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi để biết HS thực sự làm
việc và hớng dẫn các nhóm đọc đúng
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài ( 15 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Vì sao Cóc phải kiện Trời?
? Cóc sắp xếp đội ngũ nh thế nào trớc
khi đánh trống?
GV: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
để biết cuộc chiến giữa Cóc và các bạn
với đội quân nhà trời nh thế nào?
? Cóc sắp xếp đội ngũ nh thế nào trớc khi
đánh trống?
? Đội quân của nhà Trời gồm những ai?
? Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
thiên đình, náo động, lỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
- Vì đã lâu ngày trời không làm ma,hạ giới bị hạn hán, muôn loài đều khổ sở
- Trên đờng đi kiện trời, Cóc gặp Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo, vậy là tất cả cùng theo Cóc lên kiện trời
- Trớc khi đánh trống, Cóc bảo Cua bò vào chum nớc, Ong đợi sau cánh cửa, Cáo, Gấu, Cọp thì nấp ở hai bên
- Đội quân nhà trời gồm có Gà, Chó, Thần Sét
- Sắp đặt xong Cóc lấy dùi đánh 3 hồi trống Trời thấy chú Cóc bé tí tẹo dám làm náo động cả thiên đình thì tức quá liền sai Gà ra trị tội Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 1
Trang 2
? Theo em, vì sao Cóc lại thắng đội quân
hùng hậu của Trời?
? Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi
ntn?
? Trời đã đồng ý với Có những gì?
GV: Trong thực tế, khi ND ta thấy Cóc
nghiến răng là trời sẽ đổ ma Chính vì thế
mà từ xa xa ND ta đẫ có câu:
Con Cóc là cậu đánh cho
? Theo em, Cóc có điểm gì đáng khen?
GV: Cóc là đại diện cho nguyện vọng của
ngời nông dân, luôn mong muốn ma thuật
gió hoà để sản xuất
- GV yêu cầu HS nêu ND bài
4 Luyện đọc lại( 12- 15 phút)
- GV yêu cầu HS chia nhóm, phân
vai( ngời dẫn chuyện, Cóc, Trời)
- Yêu cầu HS các nhóm thi đọc theo vai
- GV nhận xét và cho điếm HS
Cóc Gà vừa bay ra, Cóc liền ra hiệu cho Cáo, Cáo nhảy sổ ra cắn cổ gà tha đi Trời liền sai Chó ra trị tội Cáo, Chó vừa ra đến cửa thì bị Gấu quật chết tơi Tròi càng tức, liền sai Thần Sét ra trị tội Gấu, Thần Sét hùng hổ cầm lỡi tầm Sét đi ra, cha nhìn thấy địch thủ đã Ong ở sau cánh cửa bay ra đốt túi bụi, Thần vội nhảy vào chum nớc thì bị Cua giơ càng cắp Thần
đau quá, nhảy ra thì bị Cọp vồ
- Cóc và các bạn thắng đội quân hùng hậu nhà Trời vì các bạn dũng cảm biết phối hợp với nhau./ Cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải
- Lúc đầu, Trời tức giận, sau cuộc chiến thấy mình túng thế Trời đành mời Cóc vào nói chuyện
- Trời hứa se làm ma ngay cho hạ giới và còn dặn Cóc lần sau chỉ cần nghiến răng báo hiệu
là Trời sẽ làm ma ngay chứ không cần nên tận thiên đình
- Cóc thật dũng cảm dám lên kiện trời; Cóc thong muôn loài dới hạ giới,
Kể chuyện(20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại
đợc một đoạn của câu chuyện bằng lời của
một nhân vật trong truyện
2 H ớng dẫn kể chuyện :
? Em thích kể theo vai nào?
- GV lu ý HS: Không thể kể theo các vai đã
chết trong cuộc chiến nh Gà, Chó, Thần Sét
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các bức tranh và
nêu nội dung từng bức tranh
- GV lu ý HS:
+ Kể bằng lời của ai cũng phải xng “ Cuốn sổ tôi”
+ Nếu kể bằng lời Cóc thì kể từ đầu đến cối câu
chuyện Nếu kể bằng lời các nhân vật khác thì chỉ
kể từ khi nhân vật ấy tham gia câu chuyện
- Yêu cầu HS tập kể nhóm đôi theo tranh
- Gọi 2 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- GV nhận xét và tuyên dơng nhóm, cá nhân
kể hay nhất, cảm động nhất
- HS nghe
+ Vai Cóc
+ Vai các bạn của Cóc( Ong, Cáo, Gấu, Cọp, Cua)
+ Vai Trời
- HS quan sát kĩ các bức tranh và nêu nội dung từng bức tranh
- Từng cặp HS tập kể theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
Củng cố, dặn dò (3 phút)
- 1, 2 HS nói về nội dung truyện
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 2
Trang 3
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện trên cho ngời thân nghe
Toán: Tiết 161
kiểm tra.
I Mục tiêu: - Kiến thức kĩ năng đọc, viết số có đến năm chữ số:
Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; Thực hiện phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số( có nhớ không liên tiếp), chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Giải bài toán có liên quan đến 2 phép tính
II Các hoạt động dạy- học:
A Ra đề kiểm tra:
Phần 1: Mỗi bài tập dới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt
tr-ớc câu trả lời đúng.
1 Số liền sau của 68457 là:
A 68 467 B 68 447 C 68 456 D 68 458
2 Các số 48 617, 47 861, 48 716, 47 816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 48 617, 48 716 , 47 861, 47 816
B 48 716, 48 617 , 47 861, 47 816
C 47 816, 47 861 , 48 617, 48 716
D 48 617, 48 716, 47 816 , 47 861
3 Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
A 75 865 B 85 865 C 75 875 D 85 875
4 Kết quả của phép trừ 85371 – 9046 là:
A 76 325 B 86 335 C 76 335 D 86 325
Phần 2 Làm các bài tập sau:
1 Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 11045 + 986 100000 – 7638 15250 : 5
2 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
196 phút = giờ phút 6 ngày = giờ
3 Ngày đầu cửa hàng bán đợc 230 m vải Ngày thứ hai bán đợc 340 m vải Ngày thứ ba bán đợc bằng
3
1
số mét vải bán đợc trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán
đ-ợc bao nhiêu mét vải?
C H ớng dẫn đánh giá :
Phần 1.( 4 điểm) Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng đợc 1 điểm Phần 2.( 6 điểm)
Bài 1 3 điểm) Bài 2 1 điểm) Bài 2 2 điểm)
********************************************************
Đạo Đức tiết 33
Thăm quan đài phát thanh
của địa phơng I/Mục tiêu: HS có khả năng :
1 Hiểu : Nguồn thông tin của địa phơng
2 Biết tác dụng của đài phát thanh của địa phơng
3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ công trình công cộng
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Tổ chức lớp :
2/ Bài cũ :Nêu phần ghi nhớ bài " Vì sao cần bảo vệ các công trình công cộng"?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài
HĐ1 :Tổ chức cho HS thăm quan phòng phát thanh của địa phơng
MT : HS nắm đợc đây là nguồn thông tin quan trọng phục vụ
cho lao động sản xuất và văn hóa xã hội của địa phơng
Cách tiến hành :
GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm
Tổ chức cho các em đi thăm quan
- HS đi thăn quan
- Lớp thảo luận
- lớp nhận xét , thảo luận
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 3
Trang 4
- Hớng dẫn khi đi đờng
- Ghi chép lại những gì em thấy liên quan đến các bài đã học
- Đài phát thanh dùng để làm gì ?
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ đờng dây phát thanh ?
HĐ2 : Tổng kết cuộc đi thăm quan
MT : HS biết nêu đợc những gì cần thiết phục vụ cho bài học
Cách tiến hành :
- GV nêu yêu cầu làm việc
GV Kết luận chung: Những việc làm trong buổi thăm quan
Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị các việc còn lại
- HS làm việc theo nhóm
HS nêu các việc làm
HS trình bày ý kiến, cả lớp trao
đổi
4/Củng cố - Dặn dò :
Thực hiện nội dung bài học
**************************************************************************
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
chính tả: Tiết 61
Nghe- viết: cóc kiện trời.
I Mục tiêu:- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Đọc và viết đúng tên 5 nớc láng giềng Đông Nam á.(BT2)
- Làm đúng BT 3 a/b, hoặc bài tập phơng ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy- học: - 2 tờ giấy khổ A4 để 2 HS làm bài tập 2 trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 bạn viết lên bảng lớp: lâu năm, nứt nẻ,
nấp, náo động.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS nghe- viết ( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng đoạn văn
- GV giúp HS nhận xét chính tả:
? Những từ nào trong bài chính tả đợc viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả Sau đó yêu
cầu HS đọc và viết những từ vừa tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập ( 10 phút)
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV giải thích cho HS hiểu: Qua bài LTVC ở tuần 30, các
em đã biết đây là tên một số nớc láng giềng của chúng ta
- GV giúp HS nhận xét về cách viết hoa các tên riêng nói trên
- GV đọc cho HS viết: Bru- nây.
- GV nhận xét chốt lai cách viết đúng
- GV nhắc lại quy tắc viết tên riêng nớc ngoài cho HS nhớ
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV nhận xét, hoàn chỉnh bài cho HS
Bài tập 3a
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- GV nhận xét, hoàn chỉnh bài làm cho HS
4 Củng cố, dặn dò( 3phút)
- Các chữ đứng đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và các tên riêng đều phải viết hoa
Bài 2:
Bru nây, Cam pu chia, Đông ti mo, In
-đô - nê - xi - a, Lào
Bài 3:
- cây sào - xào nấu; lịch sử- đối xử
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 4
Trang 5
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài chính tả
**************************************************
Toán: Tiết 162
Ôn tập các số đến 100 000.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
- Viết đợc số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngợc lại
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trớc làm bài 1,2,3 a, cột 1,b bài 4
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ viết BT1, 4.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ( 5 phút)
? ở lớp 3 các em đã học đến số nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2 Bài mới( 33 phút)
a Làm bài tập
- GV yêu cầu HS nêu các bài tập có
trong tiết học
- Yêu cầu HS giải vào vở
b Chữa bài tập
Bài 1
- GV treo bảng phụ viết ND BT1
- Gọi 2 HS lần lợt lên bảng chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
? Tìm số có 6 chữ số trong phần a?
? Em có nhận xét gì về tia số a?
- GV gọi HS đọc lại các số trên tia số
- Yêu cầu HS tìm quy luật của tia số
Bài 2
- GV gọi 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc đúng
? Các số có tận cùng bên phải là các chữ
số 1, 4, 5 phải đọc nh thế nào?- GV gọi
HS đọc bài làm
B Bài 3
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại cách viết đúng
Củng cố cách viết số thành tổng các
nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngợc lại
B Bài 4
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
? Vì sao ở chỗ trống thứ nhất của ý a em
điền số 2020?
- Yêu cầu HS nêu tiếp quy luật của dãy số b,
c
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn
lại bài Nhóm HS yếu làm lại BT2, 3
Bài 1: Viết tiếp số thích hợp vào dới mỗi vạch
I I I I I I I I
0 10000 20000 60000
Bài 2: Đọc các số sau:
54175 đọc là năm mời t nghìn một trăm bảy mơi lăm
90631đọc là chín mơi nghìn sáu trăm ba mơi mốt
Bài 3: a) Viết các số: 9725; 6819; 2096; 5204
Mẫu 9725= 9000 + 700 + 20 + 5
6819 = 6000 + 800 + 10 + 9 b) Viết các tổng(theo mẫu)
4000 + 600 + 30 + 1= 4631
9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
Bài 4: Viế số thích hợp vào chỗ chấm
a) 2005; 2010; 2015; ;
b) 14 300; 14 400; 14 500; ;
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 5
Trang 6
vào vở ở nhà
************************************************************************
Thứ t ngày 13 tháng 4 năm 2011 Tập đọc- học thuộc lòng
Mặt trời xanh của tôi.
I Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt nhịp hợp lý cá dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu đợc tình yêu quê hơng của tác giả qua hình ảnh “ Cuốn sổ mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ.(TLCHSGK)
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cóc kiện
Trời, trả lời câu hỏi về nội dung của bài.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 10 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
GV nghe kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng cho
học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ( cuối bài)
GV giảng thêm: thảm cỏ: cỏ mọc dày nh một tấm
thảm, rất mợt và êm.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm và đọc thể
hiện trớc lớp
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)
? Tiếng ma trong rừng cọ đợc so sánh với những
âm thanh nào?
- GV giảng thêm: Tác giả thấy tiếng ma trong rừng
cọ giống tiếng thác, tiếng gió ào ào là vì ma rơi trên
hàng nghìn, hàng vạn tàu lá cọ tạo thành những
tiếng vang rất lớn và dồn dập.
? Qua cách so sánh của tác giả, em hình dung đợc
điều gì về ma trong rừng cọ?
GV: Trong rừng cọ, lá cọ xèo ngang lại rất dày, tạo
thành vùng rộng lớn, nớc ma rơi xuống phải rơi trên
hàng ngàn, hàng vạn lá cọ, chính vì thế mà tạo thành
âm thanh lớn, có tiếng vang xa nh tiếng thác đổ, nh
tiếng thác thổi ào ào
? Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào lúc nào?
? Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
? Vì sao tác giả thấy lá cọ giống nh mặt trời?
? Tác giả gọi lá cọ là gì em có thích cách gọi đó
không vì sao?
? Em thích nhất hình ảnh nào về rừng cọ trong bài?
Vì sao?
- Tiếng ma trong rừng cọ đợc so sánh với những âm thanh: tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào
- Tiếng ma trong rừng cọ rất lớn, ào
ào nh tiếng thác, nh tiếng gió to
- Miêu tả rừng cọ vào buổi tra hè
- Về mùa hè, nằm dới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy trời xanh qua kẽ lá
- Vì lá cọ hình quạt, có gân lá xoè
ra nh các tia nắng nên tác giả thấy
nó giống mặt trời
- Tác giả âu yếm gọi lá cọ là "Mặt trời xanh của tôi" Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhng lại
có màu xanh, cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hơng Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 6
Trang 7
- GV yêu cầu HS nêu ND bài
4 Học thuộc lòng( 10 phút)
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- HD HS học thuộc lòng bài thơ
5 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp tục
học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
- Rừng cọ trong cơm ma; thích vào buổi tra hè;
- 1HS đọc lại bài thơ
- 2 HS tiếp nối nhau thi đọc lại bài thơ( mỗi em 2 khổ thơ)
- Cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ
*********************************************
Toán: Tiết 163
Ôn tập các số đến 100 000( Tiếp theo).
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Biết sắp xếp dãy số theo thứ tự nhất định Làm bài 1,2,3,5
II Đồ dùng dạy- học:- Bảng phụ viết BT1, 2, 5.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 1 HS nêu miệng BT2 tiết trớc
- GV nhận xét
2 Bài mới( 33 phút)
a Làm bài tập
- GV yêu cầu HS nêu các bài tập có trong tiết học
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV quan sát học sinh làm và HD HS yếu
làm bài
b Chữa bài tập
Bài 1
- GV treo bảng phụ viết ND BT1
- Gọi 2 HS lần lợt lên bảng chữa bài
? Trớc khi điền dấu em phải làm nh thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
? Vì sao em điền đợc 27 469 < 27 470?
? Ta có thể dùng cách nói nào để nói
27 469 < 27 470 mà vẫn đúng?
- GV hỏi tơng tự với một vài trờng hợp khác
Bài 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
? Vì sao em cho rằng số 42 360 là số lớn nhất
trong các số 41 590 ; 41 800 ; 42 360 ; 41 785?
- GV hỏi HS tơng tự với phần b
Bài 3
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại cách xếp đúng
? Trớc khi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn ta phải làm gì?
? Dựa vào đâu mà em sắp xếp đợc nh vậy?
Bài 4
- Tiến hành tơng tự nh bài 3
Bài 5
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài 1:
27 470 > 27 469
85 100 > 85 099
30 000 = 29000 + 1000
30 000
70 000 + 30 000 > 99 000
100 000 Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau:
a) 41 590; 41 800; 42 360; 41785 b) 27 898; 27 989; 27 899; 27 998
Bài 3: Viết các số 69 725; 70 100;
59 825; 67 925 theo thứ tự từ bé đến lớn
- 59 825; 67 925; 69 725; 70 100
Bài 4: Viết các số 64 900; 46 900;
96 400; 94 600 theo thứ tự từ lớn đến bé
96 400; 94 600; 64 900; 46 900 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
Ba số ở dòng nào đợc viết theo thứ tự từ Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 7
Trang 8
? Vì sao dòng C là đúng còn các dòng khác là sai?
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại bài
Nhóm HS yếu làm lại BT3, 4 vào vở ở nhà
bé đến lớn
A 2935; 3914; 2945
B 6840; 8640; 4860
C 8763; 8843; 8853
D 3689; 3699; 3690
***************************************************
Tập viết: Tiết 33
Ôn chữ hoa: y
I Mục tiêu: - Viết đúng và tơng đối nhanh chữ hoa Y ( 1 dòng) , P, K ( 1 dòng) viết tên
riêng Phú Yên ( 1 dòng) và câu ứng dụng Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kính già, già để tuổi cho ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy- học: - Mẫu chữ viết hoa Y.
- Các chữ Phú Yên và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà và yêu cầu HS viết lại từ ở tiết trớc
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Đồng Xuân, Tốt, Xấu.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài ( 2 phút)
2 H ớng dẫn viết trên bảng con ( 10- 12 phút)
a Luyện chữ viết hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV giải thích: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền Trung.
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên ngời ta yêu trẻ em, kính trọng
ngời già và nói rộng ra là sống tốt với mọi ngời Yêu trẻ thì sẽ đợc trẻ
yêu Trọng ngời già thì sẽ đợc sống lâu nh ngời già Sống tốt với mọi
ngời thì sẽ đợc đền đáp
3 H ớng dẫn viết vào vở tập viết ( 12- 15 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi viết đúng thế
4 Chấm, chữa bài( 5 - 7 phút)
- GV chấm nhanh 8, 10 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- GV nhận xét tiết học Nhắc những HS viết cha xong bài về nhà viết
tiếp Khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng
- P, Y, K
- Phú Yên.
- Yêu, Kính.
************************************************************************
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
luyện từ và câu: Tiết 33
nhân hoá
I Mục tiêu: Ôn luyện về nhân hoá:- HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để tả
bầu trời buổi sớm hoặc tả một vờn cây Qua đó GD tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT
- Nhận biết đợc hiện tợng, nhân hoá cách nhân hoá đợc tác giả sử dụng trong đoạn thơ
đoạn văn
- Viết đợc một đoạn văn có hình ảnh nhân hoá (BT2)
II Đồ dùng dạy- học: Viết sẵn bảng sau:
Sự vật đợc
nhân hoá Cách nhân hoáBằng từ chỉ ngời, chỉ các bộ phận
của ngời Bằng các từ tả đặc điểm, hoạt độngcủa ngời
III Các hoạt động dạy- học:
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 8
Trang 9
A Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng:
Gạch chân dới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Cuốn sổ Bằng
gì?” trong các câu sau:
a) Cốm làng Vòng đợc làm ra bằng một bí quyết
riêng đợc giữ gìn từ đời này qua đời khác
b) Tâm đã đạt đợc thành tích cao bằng sự nỗ lực phi
thờng của bản thân
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 1 phút)
2 H ớng dẫn làm bài tập ( 30 phút)
Bài tập 1
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm phần(a)
? Những sự vật nào đợc nhân hoá?
? Tác giả làm thế nào để nhân hoá các sự vật đó?
? Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là những từ ngữ
thờng dùng làm gì?
? Để nhân hoá các sự vật trong khổ thơ, tác giả đã
dùng những cách nào?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi với
đoạn văn(b) GV ghi câu trả lời đúng vào bảng phụ
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để làm gì?
? Trong đoạn văn ta phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài
- Gọi 1 số HS đọc bài làm trớc lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn và sau đó GV
đa ra đáp án đúng
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn bài và
dùng phép nhân hoá để viết văn
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Bài 1:
+ Mầm cây, hạt ma, cây đào
+ Dùng từ: Tỉnh giấc để tả mầm cây; mải miết, trốn tìm để tả hạt ma, lim dim, mắt, cời để tả cây đào
+ Mắt chỉ bộ phận của ngời;
Tỉnh giấc, trốn tìm, cời chỉ hoạt
động của ngời;Từ lim dim là chỉ đặc
điểm của con ngời
+ Dùng 2 cách đó để nhân hoá bằng
từ chỉ bộ phận của con ngời và dùng
từ nhân hoá bằng các từ chỉ hoạt
động, đặc điểm của ngời
Bài 2:
+ Để tả bầu trời buổi sớm, hoặc tả một vờn cây
+ Phải sử dụng phép nhân hoá
*****************************************************
chính tả: Tiết 62
Nghe- viết: quà của đồng nội.
I Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT 2 a/b, hoặc BT 3 a/b, hoặc bài tập phơng ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ viết các từ ngữ ở bài tập 2a trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 bạn viết lên bảng lớp tên 5 nớc Đông
Nam á: Bru- nây, Cam- pu- chia, Đông Ti- mo, In- đô- nê-
xi-a, Lào.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS nghe- viết ( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng đoạn viết
Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 9
Trang 10
- GV giúp HS hiểu nội dung đoạn viết:
? Hạt lúa non tinh khiết và quý giá nh thế nào?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả Sau đó yêu
cầu HS đọc và viết những từ vừa tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội dung,
chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập ( 10 phút)
Bài tập 2a
- GV treo bảng phụ ghi các từ ngữ ở bài tập 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3phút)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài chính tả
- Hạt lúa non mang trong gió giọt sữa thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa
cỏ, kết tinh các chất quý trong sạch của trời
Bài 2:
- nhà xanh - đỗ xanh; là cái bánh chng
Bài 3:
- sao - xôi - sen
***************************************************
Toán: Tiết 164
ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000.
I Mục tiêu: - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000.
- Biết giải toán bằng hai phép tính Làm bài 1,2,3
II Đồ dùng dạy- học: - BT1 viết sẵn trên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3, 4 tiết trớc
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Làm bài tập
- GV y/ cầu HS nêu các bài tập có trong
tiết học
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV quan sát học sinh làm và HD HS
yếu làm bài
b Chữa bài tập
Bài 1
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em là 2 ý
* GV nhận xét, chữa bài, củng cố cách
nhẩm
Bài 2
- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
* Củng cố cách đặt tính và tính ở phép
cộng, trừ, nhân, chia
Bài 1: Tính nhẩm a) 50 000 + 20 000 = 70 000
80 000 - 40 000 = 40 000 b) 25 000 + 3000 = 28 000
42 000 - 2000 = 40 000 c) 20 000 x 3 = 60 000
60 000 : 2 = 30 000 Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 39 178 + 25 706 b) 86 271 - 43 954
39 178 86 271 +
25 706 43 954
64 884 42 317 Ngời thực hiện: Bùi Thị Huê Lớp: 3 A 10