Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài32’ Bài 1/47: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.. -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.[r]
Trang 1TUẦN 9 Ngày dạy: 29/10/2012 Tập đọc: Cái gì quý nhất
I Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất ( trả lời được câu hỏi 1,2 và 3 )
-Biết kính trọng người lao động
II ĐDDH :
GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) 2 HS đọc bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi trong SGK (câu 1, câu 3).
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc(12’)
- Gọi 1 HS đọc
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.( kết
hợp giải nghĩa từ và luyện đọc)
* Lưu ý: Đọc lời dẫn rõ ràng
1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
HS đọc nối tiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(10’)
- Gọi HS đọc các nhân đoạn 1,2
- Tổ chức nhóm 4
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 3
- GV nhận xét chốt ý như SGV/183 (Rút đại ý ghi
bảng.)
* Khắc sâu: Người lao động là quý nhất
Trả lời cá nhân câu 1/86 SGK
Thảo luận -trả lời câu2/86
Trao đổi theo cặp – trả lời câu3,4
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm(10’)
- GV hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm bài
văn: tìm giọng đọc của bài, giọng đọc lời nhân vật; đọc
nhấn giọng những từ quan trọng trong ý kiến của từng
nhân vật, hay kéo dài giọng để góp phần diễn tả rõ nội
dung và bộc lộ thái độ
GV đọc mẫu lời phân giải của thầy giáo
Nhiều HS luyện đọc diễn cảm lời thầy giáo Sau đó, 4,5 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
1,2 HS đọc cả bài
3/ Củng cố dặn dò: (3’) GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm toàn bài, tập đóng vai các nhân vật để đối
thoại theo nhóm (hoặc dựng thàn hoạt cảnh ngắn); chuẩn bị bài Tập đọc tiết sau: Đất Cà Mau.
( Đọc bài nhiều lần.)
IV.Rút kinh nghiệm :
………
………
………
TOÁN: LUYỆN TẬP (t 41)
I MỤC TIÊU :
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Thực hiện được bài tập 1,2,3 4(a,c)
II ĐDDH :
GV: Bảng phụ viết sẳn bài mẫu ở bài 2/45
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’)-Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
8km 832m = km 7km 37m = km 6km 4m = km 42 m = km -GV nhận xét
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập(32’)
Trang 2Bài 1/45: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV tổ chức cho HS làm bài trên bảng con.-GV nhận
xét
* Lưu ý: Số chữ số ở hàng thập phân.
Bài 2/45: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
(theo mẫu)
-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS mẫu
-Yêu cầu HS làm bài vào nháp theo cặp
-Gọi 2 HS làm bài trên bảng.-GV sửa bài, nhận xét
* Khắc sâu: Cách đổi từ 1 đơn vị bé sang đơn vị lớn
viết dưới dạng số thập phân
Bài 3/45: Viết các số đo dưới dạng số thập phân cĩ
đơn vị đo là ki- lơ –mét
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
-Gọi HS trình bày bài trên bảng.-GV chấm, sửa bài
Bài 4(a,b)/45: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.-GV chấm, sửa bài
* Khắc sâu: Kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân
-1 HS nêu yêu cầu
-HS làm bài trên bảng con
-HS làm việc theo nhĩm đơi
-1 HS nêu yêu cầu
-HS làm bài vào phiếu
-1 HS nêu yêu cầubài tập
-HS làm bài vào vở
* HS khá giỏi thực hiện thêm mục c,d
3/ Củng cố dặn dị: (3’) -GV nhận xét tiết học.-Về nhà ơn tập bảng đơn vị đo khối lượng
Chuẩn bị bài sau: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
* Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy: 30/10/2012 Tốn: VIẾT SỐ ĐO DƯỚI DẠNG THẬP PHÂN (t42)
I MỤC TIÊU : Biết
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Thực hiện dược bài tập 1, bài tập 2(a) và bài tập 3
* HS khá giỏi thực hiện thêm bài 2b
II ĐDDH :
GV: Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ơ bên trong
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) -Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
42,43 m = m cm 7,62 km = m 8,2 dm = dm cm 39,5 km = m
-GV nhận xét
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ơn tập bảng đơn vị đo khối lượng(10’)
-GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn
-Yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng và
điền đầy đủ vào bảng
-GV nêu ví dụ như SGK/45.-Hướng dẫn HS thực hiện
ví dụ
* Lưu ý: Thứ tự bảngđơn vị đo khối lượng.
-HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng
Hoạt động 2: Luyện tập.(23’)
Bài 1/45: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
-GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con -HS làm bài trên bảng con
Trang 3* Lưu ý: Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan
hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng thường dùng
Bài 2a/46: Viết số đo sau dưới dạng số thập phân.
-GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu
-Gọi 2 HS làm bài trên bảng.-GV sửa bài, nhận xét
* Khắc sâu: Cách viết số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân với các đơn vị đo khác nhau
Bài 3/46: Toán có lời văn.
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải
-Gọi 1 HS làm bài trên bảng.-GV sửa bài, nhận xét
-HS làm bài trên phiếu
-2 HS làm bài trên bảng lớp
-1 HS đọc đề bài
-HS tóm tắt và giải
-1 HS làm bài trên bảng
3/ Củng cố dặn dò: (3’) -Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân (Về nhà ôn tập bảng đơn vị
đo diện tích ) Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu :
- Tìm được những từ ngữ thể hiện sự so sánh , nhân hóa trong mẫu chuyện “ Bầu trời mùa thu “ Bài tập 1 và 2 )
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so snh, nhân hóa khi miêu tả
II ĐDDH :
GV: Bảng ghi lời giải của bài 2/88
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.(32’)
Bài 1/87: Đọc mẫu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc Sau đó cho HS đọc nối tiếp 1 lượt
Bài 2/88: Tìm những từ ngữ tả bầu trời, thể hiện sự so
sánh, sự nhân hóa
- Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
- Giáo viên chốt lại:(đưa bảng phụ)
+ Những từ thể hiện sự so sánh
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
+ Những từ ngữ khác
* Lưu ý: Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu
trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn núi)
Bài 3/88 : Viết đoạn văn nói về thiên nhiên.
- Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện “Bầu
trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê
em hoặc ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
•- Giáo viên nhận xét
•- Giáo viên chốt lại
- Học sinh đọc bài
- Học sinh ghi những từ ngữ vào nháp.
- - - Lần lượt học sinh nêu lên
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
3/ Củng cố dặn dò: (3’) + Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm.
Trang 4* GDBVMT: (Khai thác gián tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tính cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
Chuẩn bị: “Đại từ” ( Đọc nội dung phần nhận xét trang 92)
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHƯNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương ( hoặc ở nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
HS: dàn bài văn kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 01 HS
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết kể
chuyện tuần 8
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: bài hôm nay các em sẽ kể cho
các bạn trong lớp cùng nghe về cảnh đẹp của quê
hương em hoặc nơi khác mà em đ được quan sát
b Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề và gợi ý 1- 2 trong SGK/88
- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết
học
- Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ
kể
c Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp GV đến từng
nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp ý Mỗi em kể
xong có thể trả lời câu hỏi của bạn về chuyến đi
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV và HS nhận xét cách kể, dùng từ, đặt câu
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị, xem trước yêu cầu của bài kể
chuyện Người đi săn và con nai ở tuần 11
- 1 HS kể
- 1 HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ
kể
- HS kể chuyện theo cặp
- HS thi kể chuyện
* Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy: 31/10/2012 Tập đọc : Đất Cà Mau
Trang 5I Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiện nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐDDH :
GV: Bảng phụ sẵn nội dung luyện đọc
HS:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) Học sinh lần lượt đọc đoạn văn “Cái gì quý nhất?”.
Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc(12’)
- Gọi HS đọc GV chia đoạn.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng đoạn.( kết hợp
giải nghĩa từ và luyện đọc từ khó)
- Giáo viên đọc mẫu.
* Lưu ý: Ngắt hơi đúng ở những câu dài.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài(10’)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
* Khắc sâu: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên -> tính cách
con người Cà Mau
- Trả lời cá nhân câu1/90
- Trao đổi theo cặp trả lời 2/90.
- Thảo luận nhóm 4 – trả lời câu 3,4/90
- Trình bày đại ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.(10’)
- Hướng dẫn cách đọc.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng câu,
từng đoạn.( Đưa bảng phụ)
- Giáo viên nhận xét.
* Lưu ý: Đọc chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo
dài ở các từ ngữ gợi tả
.* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) GD HS hiểu biết
về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau ; về con
người nơi đây Từ đó thêm yêu quý con người và
vùng đất này.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc
hay nhất
3/ Củng cố dặn dò: (3’) Gọi HS nhắc lại đại ý bài Chuẩn bị: “Ôn tập”.Nhận xét tiết học.
* Rút kinh nghiệm :
Toán : Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân (t43)
I MỤC TIÊU : Biết :
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Thực hiện được bài tập 1 và 2
* HS khá giỏi thực hiện thêm bài tập 3
II ĐDDH :
GV: Bảng đơn vị đo diện tích, có chừa các ô trống
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) -Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm các bài tập trong phần hướng dẫn làm thêm.
Trang 6-GV nhận xét.
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.(10’)
-GV treo bảng phụ có kẻ bảng đơn vị đo diện tích
-GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích và hoàn
thành bảng
-GV nêu ví dụ như SGK /46
-GV tiến hành tương tự các bài trước
* Khắc sâu: Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích
thường dùng
-HS nêu các đơn vị đo diện tích
-HS theo dõi
Hoạt động 2: Luyện tập.(22’)
Bài 1/47: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài trên bảng con.-GV nhận xét
* Lưu ý: Cách đổi hai đơn vị liền kề.
Bài 2/47: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
-GV tiến hành tương tự bài tập 1
* Lưu ý: Đổi đơn vị liên quan đến đơn vị ha.
Bài 3/47: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi 2 HS làm bài trên bảng.-GV sửa bài, nhận xét
* Khắc sâu: Đổi đơn vị từ số thạp phân.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài trên bảng con
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài vào vở
-2 HS làm bài trên bảng
3/ Củng cố dặn dò: (3’) Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém bao nhiêu đơn vị?.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung ( On lại các bảng đơn vị đo) Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Tập làm văn : LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN (t19)
I Mục tiêu :
- Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
KNS: Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh tự tin)
Lắng nghe tích cực ( lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận)
Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
II ĐDDH :
GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết bài.Giáo viên nhận xét cho điểm.
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Khám phá: GV dẫn dắt giới thiệu bài.
Hướng dẫn học sinh nắm được cách thuyết trình
tranh luận về một vấn đề đơn giản
b Kết nối:
Bài 1/91: Đọc bài Cái gì quý nhất? Và nêu nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao đổi ý kiến theo câu
HS nhắc lại
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì
Trang 7- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Giáo viên chốt lại.
Bài 2/91: Đóng vai để nêu ý kiến tranh luận.
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ “lý lẽ” và dẫn
chứng
- Tổ chức thảo luận nhóm
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
* Lưu ý:Lí lẽ và dẫn chứng khi tranh luận.
c Thực hành:
Hướng dẫn học sinh nắm được cách sắp xếp các điều
kiện thuyết trình tranh luận về một vấn đề
- Đưa bảng phụ – hướng dẫn HS sắp xếp
- Tổ chức nhóm.
- Giáo viên chốt lại.
- Giáo viên nhận xét cách trình bày của từng em đại
diện rèn luyện uốn nắn thêm
d Áp dụng:
- Yêu cầu HS nói điều các em đã học qua giờ học
- Các em cảm thấy những khó khăn nào trong tiết học?
GV giải đáp
quý nhất?”
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý
song song
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm
trình bày ý kiến tranh luận
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm việc.
- Lần lượt đại diện nhóm trình bày.
HS nêu
3/ Củng cố dặn dò: (3’) Học sinh tự viết bài 3a vào vở.
- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận (tt) ”( Chuẩn bị trước cac nội dung thuyết trình:
Dẫn chứng sự cần thiết của trăng, đèn).Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy: 01/1/2012 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (t44)
I MỤC TIÊU : Biết :
- Biết viết các số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân
- Thực hiện được bài tập 1 , 2 , 3 * HS khá giỏi thực hiện thêm bài tập 4
II ĐDDH :
GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3,73 m2 = dm2 4,35 m2 = dm2 6,53 km2 = ha 3,5 ha = m2
-GV nhận xét
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài(32’)
Bài 1/47: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con
-GV nhận xét
* Khắc sâu: Cách đổi đơn vị đo độ dài.
Bài 2/43:Viết các số đo dưới dạng số đo cóđơn vị
ki-lô-gam
-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
-Gọi HS trình bày kết quả làm việc
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài trên bảng con
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-GV làm việc theo nhóm đôi vào nháp -HS trình bày kết quả làm việc
Trang 8-GV và HS nhận xét.
* Khắc sâu: Cach đổi đơn vị đo khối lượng.
Bài 3/47: Viết các số đo dưới dạng số đo cĩđơn vị là
mét vuơng
-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV cĩ thể tiến hành cho HS thi đua giữa các
* Khắc sâu: Cách đổi đơn vị đo diện tích.
Bài 4/47 : HS kh giỏi thực hiện rồi nu
-GV sửa bài, nhận xét
* Lưu ý: Bài tốn tìm hai số khi biết tổng va tỉ.
-Thi đua giữa các tổ
-HS làm bài vào vở
-1 HS làm bài trên bảng phụ
3/ Củng cố dặn dị: (3’) -Về nhà làm bài tập trong VBT Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
( Đọc và quan sát kĩ tranh minh họa bài tập) Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
LTVC: Đại từ
I Mục tiêu :
- Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hơ hay để thay thế danh từ, tính từ , động từ ( Hoặc cụm danh từ , cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được một số đại từ thơng thường dùng trong thực tế ( BT1,BT2) , bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần ( BT3)
* Giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh
II ĐDDH :
GV:Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) 2, 3 học sinh sửa bài tập 3 2 học sinh nêu bài tập 4.
- Học sinh nhận xét.
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nhận xét(12’)
Bài 1/92: Tác dụng của từ in đậm.
- Cho HS trả lời cá nhân
Bài 2/92: So sánh cách dùng từ.
- Tổ chức trao đổi theo cặp
- Nhận xét rút ra ghi nhớ
* Lưu ý: “Nĩ” ngơi thứ ba là người hoặc vật mình nĩi
đến khơng ở ngay trước mặt
- Học sinh nêu ý kiến.
- Nhận xét chung về cả hai bài tập.
- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu.
Hoạt động 2: Bài tập(20’)
Bài 1/92: Từ in đậm dùng để chỉ ai?
- Cho HS làm miệng
- Giáo viên chốt lại
Bài 2/93: Tìm đại từ.
- Cho HS làm vở
- GV nhận xét
Bài 3/93 : Tìm đại từ thay thế danh từ lặp lại.
- Gọi HS nêu danh từ lặp lại
- Tổ chức nhĩm 4
* Khắc sâu: Đại từ thay thế cho danh từ.
* Chủ đề: Giáo dục tình cảm yêu mến Bác
- Học sinh nêu – Cả lớp theo dõi.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét.
- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”.
- Thảo luận nhĩm.
- Học sinh đọc lại câu chuyện
3/ Củng cố dặn dị: (3’) Học nội dung ghi nhớ Làm bài 1, 2, 3.
- Chuẩn bị: “Ơn tập” Nhận xét tiết học.
Trang 9* Rút kinh nghiệm :
SÔNG ĐÀ
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L/N, M CUỐI N/NG (t10)
I Mục tiêu :
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được bài tập (2) a/b ; bài tập 3
II ĐDDH :
GV: Bảng phụ
HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) 2 HS viết bảng lớp các tư ngữ có tiếng chứa vần uyên, vần uyêt.
GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ – viết (23’)
- GV ôn bài học thuộc lòng
- GV gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài: Bài gồm
mấy khổ thơ? Viết thể thơ nào? Những chữ nào phải
viết hoa? Viết tên loại đàn nêu trong bài thế nào? Trình
bày tên tác giả ra sao?
- GV hướng dẫn HS tự chữa bài và giúp nhau kiểm tra
lỗi trong bài viết
GV chấm 1 số bài và rút kinh ngiệm chung về kiểu bài
chính tả nhớ – viết
* Lưu ý: Cách trình bày bài thơ.
3 HS xung phong đọc thuộc lần lượt 3 khổ thơ trong bài chính tả; 1 em xung phong đọc thuộc toàn bài
HS nhớ lại bài thơ và viết bài; đọc và soát lại bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập(10’)
Bài tập 2a/86: (BT lựa chọn) Tìm cặp từ l / n
GV chọn bài 2a cho HS luyện tập
Cho HS làm vở bài tập
Bài tập 3: (BT lựa chọn) Tìm từ láy chứa âm đầu l.
GV chọn BT 3a (tìm nhanh các từ lay âm đầu l)
Tổ chức HS thi tìm nhanh các từ láy theo nhóm (tổ)
* Lưu ý: Đọc phân biệt l /n
HS làm vở
Thi đua 4 tổ.(dùng bảng phụ)
3/ Củng cố dặn dò: (3’) Về làm lại bài 3 Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy: 02/10/2011 Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình tranh luận (tt)
I Mục tiêu :
- Nêu được lý lẽ dẫn chứng và bước đầ biết diễn đạt gãy gọn , rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
Lưu ý: không làm BT 3
KNS: Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh tự tin)
Trang 10Lắng nghe tích cực ( lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận).
Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
II ĐDDH :
GV + HS : Nội dung thuyết trình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: (3’) Gọi HS đóng vai Nam, hùng tranh luận.
2/Bài mới : Giới thiệu – ghi đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Khám phá:
GV nêu câu hỏi: Các em hãy cho các bạn biết ánh
sáng có cần cho con người không? Từ đó GV dẫn dắt
vào bài
b Kết nối:
Yêu cầu học sinh nêu thuyết trình tranh luận là gì?
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Vấn đề tranh luận là gì?
+ Ý kiến của từng nhân vật?
+ Ý kiến của em như thế nào?
+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật
- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai (Suy nghĩ, mở
rộng, phát triển lý lẽ và dẫn chứng ghi vào vở nháp
tranh luận Giáo viên chốt lại
* GD BVMT (Khai thác gián tiếp) : GV kết hợp liên
hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường
thiên nhiên đối với cuộc sống con người (Qua BT1)
c Thực hành: Hướng dẫn học sinh bước đầu trình bày
ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết
phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn
tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn
trăng…”
d Áp dụng:
- Yêu cầu HS nói điều các em đã học qua giờ học
- Các em cảm thấy những khó khăn nào trong tiết học?
GV giải đáp
HS trả lời
Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng
- Cái gì cần nhất cho cây xanh.
- Ai cũng cho mình là quan trọng.
- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4,
cây xanh không phát triển được
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật
diễn đạt đúng phần tranh luận của mình
- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự
nhiên, sôi nổi – sức thuyết phục
- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến của mình một cách khách quan để khôi phục sự cần thiết của cả trăng và đèn Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phục để bảo vệ quan điểm
HS nêu
3/ Củng cố dặn dò: (3’) Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.Nhận xét tiết học.
* Rút kinh nghiệm :