Chủ điểm cho ta thấy được môi trường và nhiệm vụ của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta.Chuyện một khu vườn nhỏ là bài đầu tiên kể về một mảnh vườn trê[r]
Trang 1- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.
- - GDBVMT: Bảo vệ cây xanh, môi trường và các loài chim…
II.CHUẨN BỊ:
Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em
chuyển sang một chủ điểm mới Chủ
điểm cho ta thấy được môi trường và
nhiệm vụ của mỗi người trong việc
bảo vệ môi trường sống xung quanh
chúng ta.Chuyện một khu vườn nhỏ
là bài đầu tiên kể về một mảnh vườn
trên tầng lầu của một ngôi nhà giữa
- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn
+ L1:Luyện phát âm:ngọ nguậy,nhọn
hoắt,ti-gôn, săm soi,…
+ L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3
- Giáo viên đọc mẫu:Giọng nhẹ
+ Đ2:Cây quỳnh … không phải là vườn + Đ3:Một sớm….hả cháu?
- HS nêu những từ phát âm còn sai:
Trang 2+ YC HS đọc đoạn 2
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
- Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu
vườn nhỏ?
- GV:Qua đoạn 2 chúng ta đã biết
được vẻ đẹp của cây cối trong khu
vườn nhỏ Bây giờ chúng ta tìm hiểu
tìm hiểu nội dung của bài
chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
- HS đọc đoạn 2
.Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước./Cây hoa ti-gôn:thò râu theo gió ngọ nguậy như vòi voi./Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng./Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu
- GV hướng đọc diễn cảm đoạn 3
- YCHS đọcphân vai ( người dẫn
chuyện, Thu và ông )
bé Thu ở cuối bài
- HS thảo luận phân vai, thi đua đọc diễncảm
- HS nhận xét
C.Củng cố-dặn dò:
- GDBVMT: Bảo vệ cây xanh, môi
trường và các loài chim…
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “Tiếng vọng”
Toán LUYỆN TẬP I.M
ỤC TIÊU :Biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân.Giải bài toán với các số thập phân
Trang 3- HS làm BT1,2(a,b)3(cột 1),4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
- YCHS làm bài vào vở nháp
- Giáo viên chốt lại
= 18,6
- HS đọc đề
- HS làm bài vào SGK, 2HS làm bảng
.3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
- YCHS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao
Trang 4.Muốn tìm số mét vải cả ba ngày
người đó dệt được ta làm sao?
.Số mét vải ngày thứ nhất dệt cho
.Số mét vải ngày thứ nhất dệt cho rồi
.Chưa cho.Ta lấy số mét vải ngày thứ nhấtdệt cộng với số mét vải ngày thứ hai dệt nhiều hơn
.Chưa cho Ta lấy số mét vải ngày thứ nhất dệt cộng với số mét vải ngày thứ ba dệt nhiều hơn
Bài giải
Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ ba dệt được số mét vải là:
- Ôn tập các bài đạo đức đã học
- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, có trách nhiệm về việc làm của bản thân
- Biết đối xử tốt với mọi người, đoàn kết giúp đỡ thương yêu
II.CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động 1:Em hãy chọn những từ
sau đây:cố gắng, gương mẫu, xứng
đáng, lớn nhất, học tập để điền vào
- HS đọc
Trang 5- YCHS đọc TH, thảo luận nhóm 4.
* TH 1:Do chủ quan, Nam đã nhận
công việc không phù hợp với khả năng
của mình, nếu là Nam, em sẽ…
* TH 2:Hoa được nhận phân công
mang lọ hoa cho buổi sơ kết thi đua
GKI.Sáng hôm đó, Hoa bị bệnh không
thể đến lớp được Nếu là Hoa, em sẽ…
- YC đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận và tuyên dương nhóm có
cách ứng xử hay
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến.
- YCHS đọc thông tin và bày tỏ ý kiến
của mình
- YC lớp trưởng điều khiển lớp
Con trai có chí hơn con gái
Kiên trì sửa chữa khuyết điểm của bản
TRÒ CHƠI: “CHẠY NHANH THEO SỐ”
Trang 6II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi, vạch trò chơi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức A- Mở đầu:
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giáo án: Hôm nay các em ôn
4 động tác đã học, học mới
động tác toàn thân Chơi trò
chơi: “Chạy nhanh theo số”
4-6’
- Nghe báo cáo vàphổ biến nhiệm vụgiáo án
GV
* Khởi động: Tập động tác
khởi động: xoay cổ tay, cổ
chân, xoay gối, hông, đánh
tay, tại chỗ chạy bước nhỏ,
nâng cao đùi,…
bài TD phát triển chung
2- Giảng giải và làm mẫu
kĩ thuật: Động tác toàn thân:
- GV giảng giải vàlàm mẫu động táctoàn thân cho HSxem và tập theo
Kết hợp quan sát
và trực tiếp sửa saicho HS
GV
+ N1: Chân trái bước sang
ngang bằng vai, gập thân trên
ra trước, tay phải chạm mũi
chân trái, tay trái đưa thẳng
GV
Trang 7hông, gập thân ra trước
II- Trò chơi: “Chạy nhanh
- Cho HS nhắc lạinội dung vừa được
ôn luyện
- Nhận xét và giaobài cho HS về tậpluyện thêm ở nhà
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a / b
* GDBVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh về BVMT
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
Trang 81.Giới thiệu bài:Tiết chính tả hôm nay
chúng ta viết bài Luật bảo vệ môi trường
và làm BT chính tả phân biệt n/ ng
2.Hướng dẫn học sinh nghe-viết:
- YCHS đọc đoạn văn viết chính tả
- Nội dung điều 3, khoản 3 Luật bảo
vệ môi trường nói gì?
- YCHS nêu một số từ khó viết, phân
- GV tổ chức trò chơi:Thi viết nhanh
các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu
- Học sinh viết bài
- HS đổi tập sửa bài, soát lại lỗi (đổi tập)
- HS đọc
- HS lần lượt “bốc thăm” mở phiếu và đọc
to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu(VD: trăn-trăng )HS tìm thật nhanh từ:
- trăn trở - ánh trăng
- dân làng - dâng lên
- răn đe - làm răng
- lượn vòng - số lượng
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức 2 nhóm thi tìm nhanh và nhiều, đđúng từ láy
VD: loảng xoảng, leng keng, sang sảng, đùng đồng, quang quác, …
-BiÕt trõ hai sè thËp ph©n, vËn dông gi¶i bµi to¸n cã néi dung thùc tÕ
-Lµm bµi 1(a,b), bµi 2 (a, b), bµi 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
độ dài đoạn thẳng AB 4,29 - 1,84 = ? (m)
- HS tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân
- Đổi: 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
- HS tự đặt tính rồi tính
245 184
+Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột
7 , 25
4 , 68
46 , 37
34 , 9
8 , 46
- 2HS lên bảng làm
Trang 104 , 30
1 , 72
44 , 4
68 , 0
12 , 5
- HS nêu tóm tắt bài toán
-1HS lên bảng giải bài toán
Giải Cách 1:
ỤC TIÊU :
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại
từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
* HS nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng
1.Giới thiệu bài:
- Đại từ là gì?Đặt câu với từ đó?
- GV:Các em đã hiểu đại từ,cách sử
dụng.Bài hôm nay sẽ giúp các em
hiểu về Đại từ xưng hô, cách sử dụng
- HS nêu
- Nghe
Trang 11trong văn viết và nói.
Những từ nào chỉ người nghe?
Những từ nào chỉ người hay vật được
- Cách xưng hô của cơm?
- Cách xưng hô của Hơ bia?
* Kết luận:Cách xưng hô của mỗi
người thể hiện thái độ người đó đối
với người nghe.Do đó, khi nói chuyện
* Kết luận:Tùy thứ bậc, tuổi tác, giới
tính, hoàn cảnh … cần lựa chọn xưng
hô phù hợp để lời nói bảo đảm tính
- 1HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
+ Có 3 nhân vật:Hơ bia, Cơm, Thóc gạo.+ Cơm và Hơ bia đối đáp với nhau, Thóc gạo giận Hơ bia bỏ vào rừng
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Thay thế cho Hơ bia, thóc gạo, cơm./Chịcác người./Chúng
- YCHS đọc, nhận xét thái độ của từngnhân vật
+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe.+ Hơ bia : kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác, tự xưng là ta, gọi cơm các ngươi
đằng ấy
tôi, tớ
Trang 12lịch sự hay thân mật, đạt mục đích
giao tiếp, tránh xưng hô xuồng xã, vô
lễ với người trên
3.Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theo mấy
+ Ba ngôi
+ Ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn …
+ Chọn từ cho lịch sự thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và nngười được nhắc tới
- 2,3HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- HS làm bài (gạch bằng bút chì các đại từ trong SGK).sửa bài trên bảng lớp
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu
căng coi thường rùa + Rùa xưng là tôi, gọi thò là anh: tự trọng lịch sự với thỏ
- HS đọc đề
- HS làm bài theo nhóm đôi
- KQ:1-tôi, 2-tôi, 3-nó, 4-tôi, 5-nó,
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh học SGK
Trang 13- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra:
- Hãy nêu tác dụng của việc bày dọn
bữa ăn trong gia đình?
- Để đảm bảo vệ sinh dụng cụ ăn uống
phải như thế nào?
cơm”Điều đó cho thấy muốn có được
bữa ăn ngon, hấp dẫn thì không chỉ
cần chế biếnmón ngon mà còn phải
biết cách làm cho dụng cụ ăn uống
sạch sẽ, khô ráo đó chính l là bài học
- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ
nấu ,bát, đũa sau bữa ăn?
- Nếu như dụng cụ nấu, bát đũa không
được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ như
thế nào?
* Kết luận: Bát, đũa, thìa, đĩa sau khi
ăn uống phải rửa sạch sẽ, không để
qua bữa sau hoặc qua đêm Rửa dụng
cụ nấu ăn và ăn uống không những
làm cho các dụng cụ đó sạch sẽ, khô
ráo, ngăn chặn được vi trùng gây bệnh
mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho
các dụng cụ không bị hoan rỉ
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- YCHS đọc mục 2 SGK thảo luận
nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
+ Quan sát hình a,b,c SGK và nêu
trình tự rửa bát sau bữa ăn?
- Nghe
-Nồi, chảo, bát, đĩa, thìa, đũa, tô, rổ,mâm……
- Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn
và ăn uống Bảo quản dụng cụ tốt
- Dụng cụ nấu ăn sẽ dơ và chóng hư
- HS quan sát, thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm trình bày kq
+ Tráng qua một lượt cho sạch thức ăn Rửa bằng nước rửa chén Rửa bằng nước sạch hai lần.Úp dụng cụ vào rổ cho khô ráo Xếp bát, đĩa vào tủ chén và đũa thìa
Trang 14+ So sánh cách rửa bát ở gia đình với
cách rưả bát SGK?
+ Theo em những dụng cụ có dính
mỡ, có mùi tanh nên rửa trước hay
rửa sau?
*Kết luận:Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống bằng nước rửa chén và nước
sạch Dụng cụ rửa xong phải sạch và
được xếp vào nơi khô ráo
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập:
- HS làm cá nhân vào phiếu
1)Hãy điền chữ Đ hoặc S vào ô
trống cho đúng:Rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống sau bữa ăn có tác dụng:
º Làm sạch dụng cụ nấu măn và ăn
2)Hãy ghi số 1,2,3,4 vào ô cho đúng
trình tự rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
(1) Tráng qua một lượt cho sạch thức
ăn, cơm trong dụng cụ nấu ăn và ăn
- Bài sau:Cắt, khâu, thêu tự chọn
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 20
Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
Trang 15I.MỤC TIÊU:
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng
và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2)
- Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
- Hiểu nội dung:GD ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
* GDBVMT: Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ
đẹp của thiên nhiên.
II.CHUẨN BỊ:
Bộ tranh phóng to trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
- Câu chuyện trên gồm mấy nhân vật?
Qua câu chuyện vừa kể các em có
nhận xxét gì ?
- GV:Câu chuyện gồm 4 bức tranh
,các em thảo luận nhóm 5 để kể về
nội dung của từng tranh, sau đó tìm
đoạn kết cho câu chuyện Đoạn kết;
thấy con nai đẹp quá người đi săn có
bắn nó không?Chuyện gì sẽ xảy ra
sau đó?
- Nhận xét + ghi điểm
- Bình chọn học sinh kể chuyện hay
3.Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- YC 2HS kể toàn bộ câu chuyện
- Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
-Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
* GDBVMT: Hãy yêu quí thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên, đừng phá
hủy vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Nghe
- HS lắng nghe
- Người đi săn và con nai.Câu chuyện chưa có đoạn kết
- Trao đổi nhóm tìm phần kết của chuyện
- Đại diện 1 nhóm 5 em kể toàn bộ câu chuyện
- HS bình chọn, tuyên dương
- 2HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vì thấy con nai thật đáng yêu
- Phải yêu quý loài vật
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau:Kể một câu chuyện đã đọc
đã nghe có nội dung liên quan đến
Trang 16việc bảo vệ môi trường.
Toán LUYỆN TẬP
I.M ỤC TIÊU : Biết:
- Trõ hai sè thËp ph©n
- T×m mét thµnh phÇn cha biÕt cña phÐp céng, phÐp trõ c¸c sè thËp ph©n
- C¸ch trõ mét sè cho mét tæng
- Lµm bµi 1, bµi 2(a, c), bµi 4 (a, c)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập
91 , 29
72 , 68
73 , 43
64 , 8
37 , 52
24 , 45
26 , 30
5 , 75
55 , 47
45 , 12
a) x+ 4,32 = 8,6 c) x-3,64 = 5,86 x= 8,67- 4,32 x = 5,86 + 3,64 x= 4,35 x = 9,5
Trang 17Bài 4: a)Tính rồi so sánh
giá trị của a-b-c và a - (b +
(4,3+2,08)
12,38-=12,38-6,38
=616,72 8,4 3,6 16,72-8,4-3,6=8,32-3,6
Tập đọc LuyÖn tËp: ÔN CÁC BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 8,9 I.MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học,nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- GD HS yêu thích môn học,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
a- Giới thiệu bài:
+ Toàn bài thơ đọc giọng nhẹ nhàng,
Trang 18cảm, chuẩn bị bài sau Mùa thảo quả
tình cảm Khổ cuối đọc giọng tha thiết
Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần gũi với con người; đặc biệt hình
ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
nguyên cho chúng ta thấy biển có râm
trạng như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa cao nguyên
+ Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp
Trang 19( GV chuyên dạy)
Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 20
Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU:
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùngtừ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II.CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- Lu ý HS : miêu tả cảnh vật là chính,
tránh nhầm sang tả ngời hoặc tả cảnh
vật
Ưu điểm: + HS hiểu đề, viết đúng yêu
cầu của đề bài
+ Bố cục bài văn rõ ràng
+ Trình tự miêu tả tơng đối phù hợp
+Diễn đạt câu ý đã có tiến bộ nhiều
+ Lỗi chính tả đã giảm nhiều
- GV nêu tên một số bài làm tốt, bài có
nhiều tiến bộ
Nhợc điểm: + GV nêu các lỗi điển hình
về ý, dùng từ, đặt câu, cách trình bày
bài văn, lỗi chính tả
- Lu ý: Không nêu tên cụ thể HS
2 Hớng dẫn chữa bài
- Gọi HS đọc đề bài 1
- Yêu cầu HS tự nhận xét, tự chữa lỗi
theo yêu cầu
- GV hướng dẫn giúp đỡ HS sửa lỗi
theo từng phần: Mở bài, Thân bài, Kết
luận
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc cho HS nghe những đoạn văn
hay mà GV su tầm đợc
Y/C HS tự viết lại đoạn vân
-2HS đọc lại đề bài, nhắc lại yêu cầu của
đề
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- HS sửa lỗi cùng thảo luận theo nhóm
- Đại diện một số em trình bày
- HS nhận xét và bổ sung
- 1 HS đọc đề bài
- HS lắng nghe