1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tuan 11

24 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học vần Bài 42: Ưu - Ươu (T1)
Người hướng dẫn Trương Thị Lộc, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu học Lê Thế Hiếu
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Làm được các phép tính trong phạm vi các số đã học -Biết biểu thị tình huống trong nình vẽ bằng phép tính thích hợp -Làm được bài 1,bài 2cột 1,3 bài 3cột 1.3 bài 4 -HS biết vận dụng k

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 6/ 11/ 2010 Ngày dạy: Thứ hai 8/ 10/ 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2,3: Học vần

BÀI 42:ƯU - ƯƠU (T1) I.Mục tiêu :

-Đọc ưu,ươu,trái lựu,ngôi sao,các từ và câu ứng dụng

-Viết được ưu,ươu,trái lựu,ngôi sao

-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Hổ,báo gấu hươu,nai,voi

- Giáo dục HS biết yêu quý các con vật

Có ưu, muốn có tiếng lựu ta làm thế nào?

Cài tiếng lựu

GV nhận xét và ghi bảng tiếng lựu

Gọi phân tích tiếng lựu

GV hướng dẫn đánh vần tiếng lựu

Dùng tranh giới thiệu từ “trái lựu”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

HS nhắc lại đề

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm l đứng trước vần ưu và thanh nặngdưới vần ưu

Trang 2

ưu lựu trái lựu

GV viết mẫu: ươu,hươu, hươu sao

ươu hươu hươu

sao

GV nhận xét và sửa sai

*Dạy từ ứng dụng

Chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:

Chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó

*Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối

Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi

GV nhận xét và sửa sai

* Luyện viết

HS viết vào vở tập viết theo mẫu

GV theo dõi uốn nắn thêm HS còn viết

chậm

Thu chấm 5baì nhận xét sữa sai

*Luyện nói : Chủ đề “Hổ, báo, gấu,

hươu, nai, voi.”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

HS viết bảng con toàn lớp

Giống nhau : u cuối vần

Khác nhau : ư và ươ đầu vần

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu

4 em đánh vần tiếng cừu, hươu đọc trơntiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồngthanh

Toàn lớp

Trang 3

-Làm được các phép tính trong phạm vi các số đã học

-Biết biểu thị tình huống trong nình vẽ bằng phép tính thích hợp

-Làm được bài 1,bài 2(cột 1,3) bài 3(cột 1.3) bài 4

-HS biết vận dụng kiến thức đã học làm tính nhanh

Hỏi tên bài hôm trước

Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện:

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu:

Cho học sinh làm

GV gọi học sinh chữa bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh nêu cách tính của dạng toán

này

Bài 3: Học sinh nêu cầu của bài:

Học sinh nêu lại cách thực hiện bài này

1 em nêu “ Phép trừ trong phạm vi 5Học sinh làm bảng con

Vài em nêu: Luyện tập

HS làm bảng conHọc sinh làm phiếu học tập

Học sinh làm phiếu học tập

Trang 4

Cô phát phiếu bài tập 2 và 3 cho học sinh

làm

Gọi học sinh nêu kết qủa

Bài 4: Học sinh nêu cầu của bài:

a) Cô treo tranh tranh, gọi nêu bài toán

Gọi lớp làm phép tính ở bảng con

Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng

b) Treo tranh, gọi nêu bài toán

Tiết 1: Toán

SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ

I.Mục tiêu :

-Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ

-o là kết quả phép trừ hai số bằng nhau,một số trừ đi 0 bằng chính nó

-Biết thực hiện phép trừ có số 0 ; biết viết phép tính thích hợp với tình huống

Hỏi tên bài

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

GV cầm trên tay 1 bông hoa và nói:

Cô có 1 bông hoa, cô cho bạn Hạnh 1

bông hoa Hỏi cô còn lại mấy bông hoa?

GV gợi ý học sinh nêu: Cô không còn

Học sinh nêu: Luyện tập

5 – 2 = , 5 – 1– 1 =Toàn lớp

HS nhắc đềHọc sinh QS trả lời câu hỏi

Học sinh nêu: Có 1 bông hoa, cho bạn Hạnh

1 bông hoa Cô không còn bông hoa nào

Trang 5

bông hoa nào.

Ai có thể nêu phép tính cho cô?

Gọi học sinh nêu:

GV ghi bảng và cho học sinh đọc:1–1= 0

Giới thiệu phép trừ : 3 – 3 = 0

GV cho học sinh cầm trên tay mỗi em 3

que tính và nói: Trên tay các em có mấy

que tính?

Cho học sinh làm động tác bớt đi 3 que

tính Hỏi còn lại mấy que tính?

Gợi ý học sinh nêu phép tính: 3 – 3 = 0

GV ghi bảng: 3 – 3 = 0 và gọi học sinh

nào Hỏi còn lại mấy chấm tròn? (GV

giải thích thêm: không bớt đi chấm tròn

nào nghĩa là bớt đi 0 chấm tròn)

Gọi học sinh nêu phép tính:

Bài 2: Học sinh nêu YC:Tính

GV hướng dẫn học sinh làm tính miệng

Gọi học sinh nêu kết qủa

Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập.Làm vào

vở

GV cho Học sinh QS tranh rồi nêu nội

dung bài toán

Hướng dẫn học sinh làm bài tập: điền

(còn lại không bông hoa)

1 – 1 = 0Học sinh đọc lại nhiều lần

3 que tính

0 que tính

3 – 3 = 0 Học sinh đọc lại nhiều lần

Giống nhau

Bằng không

Còn lại 4 chấm tròn

4 – 0 = 4 Bốn trừ không bằng bốn

Lấy một số trừ đi 0, kết qủa bằng chính số đó

HS đố bạn

Trong chuồng có 3 con ngựa,chạy ra khỏi chuồng hết 3 con Hỏi trong chuồng còn lại mấy con ngựa?

Có 2 con cá trong chậu, vớt đi hết 2 con Hỏitrong chậu còn lại mấy con cá?

Trang 6

phép tính thích hợp vào ô vuông.

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

4.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

GV nêu câu hỏi :

Nêu trò chơi : Thành lập phép tính

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,

học bài, xem bài mới: Luyện tập

Học sinh làm :3 – 3 = 0 (con ngựa)

2 – 2 = 0 (con cá)Học sinh nêu tên bài

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi

-Đọc được các vần có kết thúc bằng u/o,các từ ngữ câu ứng dụng từ bài 38 đến bài43

-Viết được các vần các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh kể truyện kể: Sói và Cừu

GV giới thiệu bài và ghi đề: Ôn tập

Hỏi lại vần đã học, Giáo viên ghi bảng

Giáo viên treo bảng ôn:

Gọi học sinh chỉ vào bảng và đọc: Các

CN 1emHọc sinh vừa chỉ vừa đọc

Học sinh đọc các vần ghép được từ âm ở cộtdọc với âm ở các dòng ngang

Cá nhân, nhóm, lớp

Trang 7

Đọc từ ứng dụng: Gọi học sinh đọc các

từ ngữ ứng dụng có trong bài: ao bèo, cá

sấu, kì diệu

Giáo viên giải thích thêm về các từ này

Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học

*Củng cố tiết 1: Hỏi các vần vừa ôn

Đọc bài vừa ôn

Giới thiệu tranh minh hoạ câu ứng dụng

cho học sinh quan sát và hỏi:

Tranh vẽ gì?

Hãy đọc câu ứng dụng dưới bức tranh

Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra các

* Kể chuyện : Sói và Cừu

Giáo viên treo tranh minh hoạ câu

chuyện và yêu cầu học sinh quan sát

Giáo viên kể lại diễn cảm nội dung câu

chuyện theo tranh “Sói và Cừu”

GV dựa vào tranh, gợi ý hệ thống câu

hỏi, giúp Học sinh trả lời các câu hỏi

hoàn thành chủ đề luyện nói của mình

Giáo viên kết luận: Con Sói chủ quan và

kêu căng, độc ác nên đã bị đền tội Con

Cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát

Sáo, Sậu, ráo, nhiều, châu chấu, cào cào

Học sinh đọc trơn câu ứng dụng

Nghỉ giữa tiếtHọc sinh quan sát lắng nghe

Học sinh dựa vào tranh kể lại câu chuyện,theo từng đoạn, đến hết câu chuyện

Học sinh lắng nghe

Trang 8

GV giáo dục Tình cảm.với HS

4.Củng cố :

Gọi đọc bài vừa ôn

Tổ chức cho học sinh sắm vai kể lại câu

chuyện

5.Nhận xét, dặn dò:

Học bài, xem bài ở nhà

2 emHai dãy thi đua nhau kể lại câu chuyện.Thực hiện ở nhà

Ngày soạn: 8/ 11/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư 10/ 11/ 2010

-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ phóng to của bài tập 5

-Bộ đồ dùng toán 1.phiếu, vở ô li,

III.Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1(cột 1,2,3) Học sinh nêu cầu của

bài:

Giáo viên nhận xét sửa sai

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài?

Giáo viên hỏi học sinh khi làm dạng toán

theo cột dọc cần chú ý điều gì?

Giáo viên hướng dẫn làm mẫu 1 bài

Giáo viên nhận xét học sinh làm

Lớp làm bảng con

Học sinh lắng nghe

Học sinh nhắc lại đềHọc sinh làm miệngViết kết quả thẳng cột với các số trên.Học sinh làm bảng con

Trang 9

Bài 3: (cột 1,2) Học sinh nêu cầu của

bài:

Giáo viên hỏi: Ở dạng toán này ta thực

hiện như thế nào?

Mỗi phép tính ta phải trừ mấy lần ?

Bài 5 : Học sinh nêu cầu của bài:

Giáo viên cho học sinh xem mô hình và

hướng dẫn các em nói tóm tắt được bài

Học sinh làm ở phiếu học tập

3 em nêu:

Làm vào vở

4 – 4 = 0 (quả bóng)

Học sinh nêu

Học sinh khắc sâu kiến thức

Tiết 2,3: Học vần

BÀI 44: ON - AN I.Mục tiêu :

-HS đọc được,viết được on,an,mẹ con,nhà sàn ;từ và câu ứng dụng

-Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Bé và bạn bè

-Rèn học sinh đọc,viết thành thạo tiếng từ có vần on,an

-Giáo dục học biết cư xữ tốt với bạn bè

II.Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng học vần

-Tranh minh họa SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Viết bảng con N1 : ao bèo N2 :cá sấu N3: kì diệu

Trang 10

Có on, muốn có tiếng con ta làm thế nào?

Cài tiếng con

GV nhận xét và ghi bảng tiếng con

Gọi phân tích tiếng con

GV hướng dẫn đánh vần tiếng con

Dùng tranh giới thiệu từ “mẹ con”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

Giống nhau : O đầu vầnKhác nhau : n và i cuối vần

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm c đứng trước vần on

Trang 11

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Gấu mẹ dạy gấu con chơi đàn Còn Thỏ

mẹ thì dạy con nhảy múa

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

Các bạn con là những ai? Họ ở đâu?

Con có quý các bạn đó không?

Các bạn ấy là những người như thế nào?

Con và các bạn thường giúp đỡ nhau

Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi

1 số câu có chứa vần on và an Chia lớp

thành 2 đội Dùng phấn màu gạch chân

tiếng có chứa vần vừa học Trong thời

gian nhất định đội nào gạch được nhiều

tiếng đội đó thắng cuộc

CN 6 -> 8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạchchân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng cógạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơntoàn câu 7 em, đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

HS viết theo mẫu theo vở tập viết

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Trang 12

Biết được thế nào là những điều cần làm cho đúng và những điều không

nên làm Quý trọng những bạn biết vâng lời anh chị, biết nhường nhịn em nhỏ

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ theo nội dung bài

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước : Gia đình em

GV nêu câu hỏi :

Khi ai cho quµ bánh em phải làm gì?

Nếu có đồ chơi đẹp em làm gì?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề

Hoạt động 1 : GV đưa ra tình huống :

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng , sạch

sẽ ?

- Em hãy cho biết bạn nào trong lớp

hôm nay ăn mặc gọn gàng sạch sẽ ?

- Vì sao em cho bạn là gọn gàng , sạch

sẽ ?

Hoạt động 2 :

- GV cho HS lấy sách vỡ của mình ra ,

nhận xét xem mình đã biết yêu quý và

giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập chưa

?

- Muốn biết giữ gìn sách vỡ , đồ dùng

học tập ta phải làm như thế nào ?

Hoạt động 3:

Liên hệ thực tế:

Ở nhà các em thường nhường nhịn em

HS nêu tên bài học

Nhường nhịn em, chia em phần hơn

Nhường cho em chơi

Vài HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác góp ý , bổ sung

- HS và giáo viên nhận xét

- Học sinh lấy sách vỡ , đồ dùng học tậpcủa mình ra và tự đánh giá , nhận xét vềviệc giữ gìn

- HS khác nhận xét

Nhường đồ chơi, nhường quà bánh cho em

Trang 13

nhỏ như thế nào?

Trong gia đình nếu em là em nhỏ thì

em nên làm những gì?

Tóm lại : Anh chị em trong gia đình là

những người ruột thịt.Vì vậy cần phải

thương yêu quan tâm, chăm sóc lẫn

nhau.Anh chị phải biết nhường nhịn

em nhỏ, em nhỏ phải kính trọng và

vâng lời anh chị

3.Củng cố : Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Vâng lời anh chị

Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu

Thực hiện ở nhà

Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội

GIA ĐÌNH

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Kể được với các bạn về ơng, bà, bố, mẹ,anh, chị, em ruột trong gia đình của mình

và biết yêu quý gia đình

-Yêu gia đình và những người thân trong gia đình

+Ghi chú; Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình

GV nĩi: Gia đình là tổ ấm của chúng ta,

ở đĩ cĩ ơng bà, cha mẹ, anh chị em… là

những người thân yêu nhất Bài học hơm

nay sẽ nĩi về tổ ấm gia đình và các em sẽ

được nghe các bạn kể về tổ ấm của các

bạn

Qua đĩ giới thiệu bài ghi đề

Học sinh hát: Cả nhà thưpơng nhau.Học sinh nhắc tựa

HS nhắc lại đề

Trang 14

GV cho học sinh quan sát tranh bài 11 và

trả lời các câu hỏi sau: Theo nhóm 2 em

Gia đình Lan có những ai?

Lan và những người trong gia đình đang

làm gì?

Gia đình Minh có những ai?

Minh và những người trong gia đình

đang làm gì?

Bước 2:

GV gọi đại diện 1 vài nhóm lên chỉ vào

tranh và nêu nội dung thảo luận của

nhóm mình Các nhóm khác nhận xét và

bổ sung

GV kết luận:

Mỗi người đều có bố, mẹ và những người

thân khác như: ông bà, anh, chị,

em… Mọi người đều chung sống trong

một ngội nhà gọi là gia đình Những

người trong gia đình cần yêu thương

nhau, chăm sóc nhau, có như thế gia đình

mới yên vui hoà thuận

Hoạt động 2:

Em vẽ về tổ ấm của em

MĐ: Học sinh giới thiệu những người

trong gia đình mình cho các bạn

GV cho các nhóm lên trình bày sản phẩm

của mình (chọn mỗi nhóm 2 bức tranh có

nội dung sát hợp và vẽ đẹp nhất để giới

thiệu thi đua giữa các nhóm)

Gọi học sinh chỉ tranh và nói về gia đình

tronh tranh đã vẽ

Các nhóm khác xem và nhận xét

Hoạt động 3:

Học sinh QS và trả lời: theo cặp

Bố mẹ lan, em Lan và Lan

Đang dạo công viên, rồi về nhà quây quần

ăn cơm tối

Ông, bà, bố, mẹ Minh và em Minh

Đang ăn cơm

Học sinh nêu lại nội thảo luận, chỉ vàotranh để minh hoạ

Trang 15

Đóng vai.

MĐ : Giúp học sinh ứng xữ những tình

huống thường gặp hằng ngày, thể hiện

lòng yêu quý của mình đối với người

thân trong gia đình

Các bước tiến hành

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ các em cùng thảo luận

và phân công đóng vai trong tình huống

sau đây:

Tình huống 1: Một hôm mẹ đi chợ về tay

xách rất nhiều thứ Em sẽ làm gì giúp mẹ

lúc đó?

Tình huống 2: Bà của Lan hôm nay bị

mệt Nếu là Lan em sẽ làm gì? Hãy nói gì

với bà để bà vui và nhanh khỏi bệnh?

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Giáo viên goị 2 cặp học sinh đại diện lên

thể hiện tình huống của mình, các em

Bà có khoẻ không để cháu giúp bà nhé

Học sinh thể hiện theo tình huống củamình Học sinh khác nhận xét

Học sinh trả lời

Ngày soạn: 9/ 11/ 2010 Ngày dạy: Thứ năm 11/ 11, 2010

Tiết 1: Âm nhạc

HỌC HÁT: BÀI ĐÀN GÀ CON

Có giáo viên bộ môn soạn giảng

Tiết 2: Thể dục

THỂ DỤC RÈN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI.

I.Mục tiêu :

-Biết cách thực hiện tư thế đúng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước, đứng đua haitay ngang và đứng ddua hai tay lên cao cách chữ V

-Biết cách thưicj hiện tư thế đứng kiênhx gót hai tay chống hông, đứng đưa 1 chân

ra trước ( có thể còn thấp) Hai tay chống hông (Thưcm hiện bắt chứng theo giáo

viên

Trang 16

-Bước làm quen với trò chơi

II.Chuẩn bị : - Còi, sân bãi …

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu bài học (1 đến

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

Nêu trò chơi : “Diệt các con vật có hại.”

2.Phần cơ bản:

Đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống

hông: 4 đến 5 lần

GV nêu tên động tác và sau đó làm mẫu

vừa giải thích động tác vừa cho học sinh

cách hàng kia tối thiểu 1 mét Tổ trưởng

đứng đầu hàng giơ cao bóngvà hạ xuống

GV làm mẫu cách chuyền bóng, cho học

sinh làm thử đến khi học sinh biết cách

làm rồi mới thực hành trò chơi

3.Phần kết thúc :

HS ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

Học sinh lắng nghe nắmYC bài học

Học sinh đứng tại chố hát

Giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điềukhiển

Học sinh chạy theo hướng dẫn của GV

Học sinh thực hành theo YC của GV

Học sinh ôn lại trò chơi do lớp trưởng điềukhiển

Học sinh lắng nghe và nhẫm theo GV

Học sinh thực hiện 4 -> 5 lần mỗi động tác

HS đứng thành hai hàng dọc, lắng nghe GVphổ biến trò chơi

Học sinh làm thử

Học sinh thực hành

Ngày đăng: 14/10/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gọi học sinh lên bảng chữa bài. 4.Củng cố – dặn dị: - ga tuan 11
i học sinh lên bảng chữa bài. 4.Củng cố – dặn dị: (Trang 6)
GV nhận xét và ghi bảng tiếng con. Gọi phân tích tiếng con.  - ga tuan 11
nh ận xét và ghi bảng tiếng con. Gọi phân tích tiếng con. (Trang 10)
Giáo viên cho học sinh xem mơ hình và hướng dẫn các em nĩi tĩm tắt được bài  tốn - ga tuan 11
i áo viên cho học sinh xem mơ hình và hướng dẫn các em nĩi tĩm tắt được bài tốn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w