GIÁO VIÊN HỌC SINH2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a/.Luyện đọc: -1-2 em đọc lần lượt toàn bài.. III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH B.Dạy bài mới: 1/.Giới thiệu bài
Trang 1Môn: TIẾNG VIỆT
Học kì 1 (Tuần 11 đến 18)
Năm học: 2009 – 2010
TUẦN 11TẬP ĐỌC
Tiết: 21 Bài dạy CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thuhồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chạm rãi0 và nội dung bài văn
2-.Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ýthức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV giới thiệu chủ điểm bằng tranh
minh hoạ “Giữ lấy màu xanh”
A.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu abì ghi
tựa bảng
Trang 2GIÁO VIÊN HỌC SINH
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-1-2 em đọc lần lượt toàn bài
-GV giới thiệu tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-Cho HS đọc theo cặp
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
H: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật ?
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu báo ngay cho Hằng biết ?
H: Em hiểu “Đất lành chim đậu “ là thế
nào ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm theo cách
phân vai
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-Nhận xét tiết học, dặn về học tập theo
bé Thu để tạo môi trường trong gia đình
và xung quanh
-2 em đọc bài
-Mỗi tốp 3 em đọc nối tiếp nhau
HS đọc từ khó (khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy,bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt)
-HS nêu ý từ chú giải
-HS theo dõi để tìm hiẻu bài
-Được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kểchuyện về từng loài cây trồng ở đó.-Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.-Cây hoa ti gôn: thò những cái râu, theogió ngọ nguậy như những cái vòi coi béxíu
-Cây hoa giấy: bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng
-Cây đa Aán Độ: bật ra những búp đỏhồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to.-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban côngnhà mình cũng là vườn
-Nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim vềđậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn.-HS ý nghĩa bài: hai ông cháu bé Thu rấtyêu thiên nhiên, đã góp phần làm chomôi trường sống xung quanh thêm tronglành, tươi đẹp
-Nhiều em đọc diễn cảm bài
-Nhiều tốp đọc theo cách phân vai.-HS nêu lại nội dung chính của bài
Trang 3CHÍNH TẢ (Nghe – viết )
TRƯỜNG
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong Luật bảo vệ môi trường.
2/.Oân lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu l/n hoặ âm cuối n/ng.
II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
1/.Gv đọc Điều 3, khoản 3 Luật bảo vệ
môi trường
-Cho HS đọc lại
H: Nội dung Điều 3, khoản 3 Luật bảo
vệ môi trường nói gì ?
-Cho HS đọc thầm lại bài chính tả
-Nhắc nhở hs cách viết cách trình bày
điều luật, những chữ viết hoa, những từ
dễ sai: phòng ngừa, ứng phó, suy
thoái,tư thế ngồi viết
-Gv đọc cho hs viết
-Gv đọc lại toàn bài viết để hs soát lỗi
-Gv chấm 7-10 bài, đưa bài viết đẹp cho
cả lớp xem
-Hs nêu số lỗi
-Gv nhận xét chung
2/.Bài tập: Cho HS đọc bài SGK
-a/.GV ghi từng cặp tiếng khác âm đầu
lên bảng
-Sau khi tìm xong cho HS đọc lại
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung về
-HS theo dõi SGK
-1 em đọc lại
-Giải thích thế nào là hoạt động môitrường
-HS đọc thầm lại bài chính tả
-HS viết những từ khó nháp
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS nêu số lỗi
a/.Mỗi em tìm 1 cặp tiếng.
-HS tìm từ ngữ chứa tiếng đó+Lắm : vui lắm, lắm điều…
+Nắm : nắm tay
Trang 4GIÁO VIÊN HỌC SINH
chính tả, cách phát âm
b/.Tương tự câu a.
3/.a/.Cho HS thi nêu nhanh từ láy âm n.
b/.Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.
-Cả lớp nhận xét bổ sung
*Củng cố – dặn dò:
-GD.VSMT: Thông qua bài này các em
phải biết Luật BVMT Từ đó các em
phải có trách nhiệm BVMT.
-GV nhận xét tiết học, về nhà nhớ cách
viết hoa những từ ngữ đã luyện tập
+Lấm : lấm lét, lấm chấm……
+Nấm : nấm hương, nấm rơm……
Lương: lương tâm, lương tháng, cải lương+Nương: nương rẫy, nương tay, cô nương+Lửa: củi lửa, lửa đạn, núi lửa…
+Nửa: phân nửa, nửa đêm, nửa chừng…
b/.Trăn: con trăn, trăn trở ….
+Trăng: trăng sao, trăng trối, trăng hoa.+Dân: người dân, bình dân, dân lập….+Dâng: dâng lên, hiến dâng, dâng hoa…+Răn: khuyên răn, răn đe, răn bảo……+Răng: răng miệng, răng rắc, mọc răng +Lượn: uốn lượn, lượn lờ, bay lượn.+Lượng: khối lượng, lượng thứ, đạilượng
a/.Na ná, nai nịt, năn nỉ, năng nổ, nức
nở
b/.Loảng xoảng, leng keng, sang sảng….
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nắm đwocj khái niệm đại từ xưng hô.
2/.Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dung đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
Trang 5III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét kết quả kiểm tra GHKI
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tựa
bài bảng
*.Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung bài tập.
H: Đoạn văn có những nhân vật nào ?
Các nhân vật làm gì ?
H: Những từ nào chỉ người nói ?
H: Những từ nào chỉ người nghe?
H:Từ chỉ người hay vật được nhắc tới ?
-GVKL: Những từ in đậm trong đoạn
văn trên được gọi là đại từ xưng hô
*.Bài tập 2:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, chú
ý 2 nhân vật Cơm và Hơ Bia
-Cho HS nhận xét về thái độ của Cơm
và Hơ Bia
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn thêm: Dùng từ để bảo
đảm tính lịch sự, thứ bậc, tuổi tác, giới
tính
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
*.Phần luyện tập:
*Bài tập 1: Cho HS đọc thầm đoạn văn.
-Cho HS nêu miệng kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Cho HS đọc thầm đoạn văn.
H: Đoạn văn có những nhân vật nào ?
-HS suy nghĩ và làm bài vào giấy
-HS đọc nội dung bài
-Hơ Bia, Cơm và Thóc gạo
-Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, Thócgạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
-Chúng tôi, ta
-Bạn bè : tôi, tớ, mình
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn
-Vài em nêu miệng kết quả
+Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em.(kiêu căng, coi thường rùa)
+Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh
(tự trọng, lịch sự với thỏ)
-HS đọc thầm đoạn văn
-Bồ Thao, Tu Hú, Bồ Các
-HS làm bài vào giấy và nêu miệng)
Trang 6GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS nêu miệng mỗi em 1 từ
-GV điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh
-Cho HS đọc lập đoạn văn đã hoàn chỉnh
-Cả lớp sửa bài
*Củng cố – dặn dò:
- Hs nêu lại phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại
nhiều lần phần ghi nhớ để thực hiện
dùng đại từ xưng hô khi giao tiếp
(1: tôi, 2: tôi, 3: nó, 4: tôi, 5: nó, 6: chúngta)
-Vài em đọc lại đoạn avưn đã điền đủđại từ xưng hô,
-Vài em nhắc lại nội dung ghi nhớ
KỂ CHUYỆN
Tiết: 11 Bài dạy: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
Ngày dạy:
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện, phỏng đoán được kết thúc của câu chuyện, biết kết hợp lời kểvới điệu bộ, cử chỉ nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giếthại thú rừng
2-.Rèn kĩ năng nghe:
-Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời của bạn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bộ tranh LTT.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A/.KTBC:
B: Giảng bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài.
-GV kể câu chuyện 4 đoạn đầu lần 1
-GV kể lại lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
tranh và giải nghĩa từ ở phần chú giải
SGK
-HS quan sát tranh avf lời của từngtranh, đồng thời lắng nghe cô kể
Trang 7-Cho HS mở SGK.
-GV hướng dẫn HS cách quan sát tranh
-Gọi HS lên bảng thuyết minh tranh
-GV tóm lại sau mỗi tranh
-GV nhắc nhở trước khi cho HS kể
-Cho HS kể theo nhóm, mỗi em kể một
tranh
-Cho HS kể cả 6 tranh
H: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn
có bắn nó không ? Chuyện gì sẽ xảy ra
sau đó ?
-Cho HS phán đoán đoạn cuối
-GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện
-Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
-Gv ghi bảng ý nghĩa câu chuyện
-GD.VSMT: Chúng ta không nên săn
bắt các loài động vật trong rừng, muốn
thế các em phải có ý thức bảo vệ chúng
cũng là bảo vệ vẻ đẹp của môi trường
thiên nhiên.
-GV nhận xét tuyên dương
-Dặn dò về nhà tập kể lại nhiều lần
Tiết sau tìm và đọc kĩ một câu chuyện
em đã nghe, đã đọc về bảo vệ môi
trường
-HS mở SGK
-HS quan sát tranh
-HS thuyết minh tranh ở bảng
-HS kể theo nhóm, mỗi em kể 1 tranh
-1 em kể cả 6 trang
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ bàng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộclộ cảm xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẽ nhỏ
Trang 82-.Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả, vì nó vô tâm đãgây nên cái chết của chú chim nhỏ Hiểu được tác giả muốn nói: Đừng vô tình trướcnhững sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài
H: Bé Thu ra ban công để làm gì ?
H: Em hiểu “đất lành chim đậu” là thế
nào ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: Đây là lá thư BH gửi
cho HS, nhân ngày khai giảng năm học
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thương như thế nào ?
H: Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về
cái chết của chim sẻ ?
H: Những hình ảnh nào đã để lại ấn
tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả ?
-Ngắm nhìn cây cối, nghe ông kểchuyện về từng loài cây trồng ở bancông
-Nơi tốt đẹp thanh bình, sẽ có chim vềđậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn
-1, 2 HS đọc cá nhân-HS đọc nối tiếp nhiều lượt, sao cho mỗi
em đều đọc cả bài
-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Chết trong cơn bảo, xác nó lạnh ngắt,lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổnhững quả trứng Không còn mẹ ủ ấp,những chú cim non sẽ mãi chẳng được rađời
-trong đêm mưa bão, nghe cánh chimđập cửa, nằm trong chăn ấm, tác giảkhông muốn dậy mở cửa cho Sẻ trángmưa Tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vô tìnhgây nên hậu quả đau lòng
-Hình ảnh những quả trứng không có mẹ
ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc, khiến tác
Trang 9H: Hãy đặt tên khác cho bài thơ ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc theo cặp
-GV đđọc diễn cảm và hướng dẫn đọc :
chết rồi, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi
mãi,rung lên,làn
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò :
H: Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
-GD.VSMT: Các em biết cảm nhận nỗi
băn khăn day dứt của tác giả về hành
động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái
chết đau lòng của con chim sẽ mẹ Làm
cho những con chim non từ những quả
trứng trong tổ “mãi mãi chẳng ra đời”.
-Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-Nhận xét tiết học, dặn ghi nhớ điều tác
giả khuyên ta và chuẩn bị bài sau
gải thấy chúng của trong giấc ngủ, tiếnglăn như đá lở trên ngàn Chín vì vậy amftác giả đặt tên bài thơ là Tiếng vong.-Cái chết của chim Sẻ Sự ân hận muộnmàng Xin chớ vô tình
-Vài em nêu ý nghĩa của bài
-HS đọc theo cặp
-HS đọc từ
-Đừng vô tình trước những sinh linh bénhỏ trong thế giới quanh ta Sự vô tìnhcó thể biến chúng ta trở thành kẻ ác
-HS nêu ý bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 21 Bài dạy: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả.
Trang 102/.Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn, nhận biết ưu điểm của những bài văn hay, viết lại được một đoạn trong bài hay hơn.
II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Nhận xét về kết quả bài làm của hS
-GV viết đề bài lên bảng
-GV nêu ưu điểm chung
+Các em làm đủ 3 phần của đề bài
Diễn đạt tương đối, chữ viết rõ ràng,
trình bày sạch đẹp (Sĩ Nguyên, Cúc,
Trinh, Vy )
+Khuyết điểm: Vẫn còn 21 vài em chưa
đủ 3 phần, bài viết còn dơ bẩn, cố gắng
sửa
-GV nêu điểm cho cả lớp
-GV nêu 1 số lỗi tiêu biểu
+Chính tả: thânh yêu, quết tâm, bóng
mác
+Từ: Sân trường rộng bát ngát.
+Ý: Nhà em là ngôi trường.
-Cho HS đổi bài bạn bên cạnh để xem
lại lỗi mà sửa chữa
-GV theo dõi kiểm tra HS làm việc
-GV đọc đoạn văn, bài văn hay cho HS
nghe mà rút kinh nghiệm học tập theo
-Cho HS đọc trước lớp đoạn văn của
mình
-GV gợi ý để HS viết lại doạn văn cho
hoàn chỉnh ở nhà: MB như thế nào cho
hay hơn ? TB tả cảnh gì là chính ? Tả
theo trình tự nào hợp lí ? Nên tô đậm vẻ
đẹp nào của cảnh ? Bài văn bộc lộ cảm
xúc như thế nào ? Những câu văn nào
giàu hình ảnh, cảm xúc ?
-GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
-HS sửa vào nháp
thân yêu, quyết tâm, bóng mát
-Sân trường rộng mênh mong
-Trường là nhà
-HS đổi bài bạn bên cạnh mà sửa lỗi
-Mỗi em chọn viết lại đoạn văn cho hayhơn
-HS nối tiếp đọc đoạn văn cua rmình
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Bước đầu nắm được khái niệm quam hệ từ.
2/.Nhận biết được vài quan hệ từ (hoặc cặp từ quan hệ) thường dùng, hiểu tác dụng của chúng trong câu avưn, đoạn văn, biết đặt câu với quan hệ từ
II-.ĐDDH: Bảng phu.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nhắc lại ghi nhớ
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tựa
bài bảng
*.Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung bài tập.
-Cho HS làm bài, phát biểu ý kiến.
-GV nhận xét và kết luận: Dùng từ
nối các từ trong một câu hoặc nối các
câu với nhau, nhằm giúp ngwoif đọc,
người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa
các từ trong câu hoặ quan hệ về ý
giữa các câu Các từ ấy được gọi là
quan hệ từ.
*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.
-Cho HS suy nghĩ làm bài và phát biểu ý
-Vài em nhắc lại nội dung ghi nhớ
-HS đọc đề bài , làm bài và nêu
a/ “và” nối say ngay với âm nóng.b/.”của” nối tiếng hót dìu dặt với hoạmi
c/.”như” nối không đơn đặc với hoa đào.+”Nhưng” nối 2 câu trong đoạn văn
-HS đọc nội dung đề bài
Trang 12GIÁO VIÊN HỌC SINH
kiến., lên bảng gạch dưới cặp từ trong
câu
-GV nhận xét và kết luận: Các từ ngữ
trong câu được nối với nhau không phải
bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp
quan hệ từ, nhằm diễn tả những quan hệ
nhất định về nghĩa giữa các bộ phận của
câu
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
*.Phần luyện tập:
*Bài tập 1: Cho HS đọc thầm đoạn văn.
-Cho HS suy nghĩ và phát biểu
-GV ghi bảng những ý đúng của HS
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài suy nghĩ
và phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét
-GD.BVMT: Vậy muốn có không khí
trong lành, mát mẻ, chúng ta phải tích
cực trồng và bảo vệ rừng.
*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài.
-Cho HS suy nghĩ và đặt câu, phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
*Củng cố – dặn dò:
- Hs nêu lại phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại
nhiều lần phần ghi nhớ
-HS suy nghĩ và làm bài
-HS phát biểu và gạch chân cặp từ thểhiện quan hệ trong câu
a/.Nếu …… thì (ĐK-GT – KQ)b/.Tuy …… nhưng (quan hệ tương phản)
-Vài em nêu ghi nhớ SGK
-HS đọc đề bài
-HS suy nghĩ và phát biểu
a/.”và” nối chim, mây, nước với hoa “của” nối tiếng hót kì diệu với hoạ mi “rừng” nối cho với bộ phận đứngsau
b/.”và” nói to với nặng
“như” nối rơi xuống với ai ném đá.c/.”với” nối ngôi với ông nội
“về” nối giảng với từng loài cây.-HS đọc đề bài suy nghĩ và phát biểu.a/ Vì ….nên (nguyên nhân – kết quả).b/.Tuy ….nhưng (tương phản)
-HS đọc đề bài, suy nghĩ và đặt câu.-HS phát biểu
-Vài em nêu lại ghi nhớ
Trang 13TẬP LÀM VĂN
Tiết: 22 Bài dạy: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Củng cố kiến thức về cách viết đơn.
2/.Viết được một lá đơn (kiến nghị) dùng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A/.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc lại bài văn, đoạn văn mà
các em về nhà viết lại
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-GV viết sẵn mẫu đơn lên bảng
-Cho HS đọc mẫu đơn ở bảng
-Gv hướng dẫn cách viết đơn theo mẫu
-Cho một số HS nêu đề bài của mình
-Cho HS viết đơn vào vở bài tập
-Cho HS nối tiếp nhau đọc đơn của mình
-Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và
cách trình bài của đơn
*Củng cố – dặn dò:
-GD.BVMT: Vậy qua 2 bài này các em
phải biết trồng cây để lấy bóng mát
nhưng cũng phải biết tỉa cành để tránh
tai nạn xảy ra, đó cũng là BVMT Cũng
như đánh bắt cá bằng thuốc nổ gây ảnh
hưởng rất lớn đến tính mạng nhân dân
và ô nhiễm môi trường.
-GV nhận xét tiết học, em nào viết đơn
chưa hoàn chỉnh về viết lại cho hoàn
-Vài em đọc
-2 m đọc, mỗi em đọc 1 bài
-2 em đọc mẫu đơn
-HS nêu chọn đề nào
-HS tự viết đơn vào vở bài tập
-HS nối tiếp nhau đọc đơn và nhận xéttheo những nội dung sau :
-Đơn có đúng tình hình thực tế không ?Những tác động xấu nào xảy ra ? và cóthể xảy ra ? có gọn, rõ, có sức thuyếtphục với các cấp lãnh đạo không ? và đềxuất gì ngăn chặn và khắc phục
Trang 14GIÁO VIÊN HỌC SINH
chỉnh Quan sát ngwoif thân để tiết sau
lập dàn bài tả người thân
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng
ca ngợi, vẻ đẹp của rừng thảo quả
2-.Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đếnbất ngờ của thảo quả Cảm nhận đwocj nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Tiếng vọng” và trả
lời
H: Con chim Se nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thương như thế nào ?
H: Những hình ảnh nào để lại ấn tượng
sâu sắc trong tâm trí tác giả ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-2 em đọc bài và trả lời
-Chết trong cơn bão, xác nó lạnh ngắt,Sẻ chết để lại trong tổ những quả trứng.-Những quả trứng không có mẹ ủ ấp đểlại ấn tượng sâu sắc
-1, 2 em đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp theo 3 phần và nêu từmới, nghĩa của từ
Trang 15-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ?
H: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý ?
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
H; Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?
H: Khi thảo quả chín, rừng có những nét
gì đẹp ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm bài văn
-GV hướng dẫn HS luyện đọc : lướt
thướt, ngọt lựng, thơm nồng, gió, đất
trời, thơm đậm, ủ ấp
-GV đđọc diễn cảm đđoạn thư thứ 2
d/.HD HS đọc diễn cảm đoạn 2
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-Nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
-HS đọc theo cặp-1, 2 em đọc toàn bài
-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làmcho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của ngwoif đirừng cũng thơm
-Hương – thơm được lập lại có tác dụngnhấn mạnh mùi thơm đặc biệt của thảoquả
-Qua một năm hạt thảo quả đã thànhcây, cao tới bụng người Một năm saunữa, mỗi thân lẽ đâm thêm 2 nhánh mới.Thoáng cái, thaoe quả đã thành từngkhóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấnchiếm không gian
-Nảy dưới gốc cây
-Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chót như chứa lửa, chứanắng Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng
…….nhấp nháy
-Vài em nêu ý nghĩa của bài văn: cangợi vẻ đẹp của rừng thảo quả, khi vàomùa với hương thơm đặc biệt và sự sinhsôi, phát triển nhanh đến bất ngờ củathảo quả
-HS luyện đđọc diễn cảm theo cặp-Vài HS thi đđọc diễn cảm
-HS luyện đọc từ
-HS đọc diễn cảm đoạn 2
-HS nêu lại nội dung chính của bài
Trang 16GIÁO VIÊN HỌC SINH
CHÍNH TẢ (Nghe – viết )
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Mùa thảo quả”
2/.Oân lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s / x hoặc âm cuối t / c.
II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A/.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS viết từ láy âm r và từ gợi tả âm
thanh có âm cuối là ng
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
1/.Cho HS đọc đoạn văn sắp viết chính
tả
H: Nêu nội dung đoạn văn
-Cho HS đọc thầm lại bài chính tả
-GV hướng dẫn HS viết những từ dễ sai
(nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa,
chứa nắng )
-Nhắc nhở hs cách viết cách trình bày
-Gv đọc cho hs viết
-HS viết bảng, nháp: nết na, nâng niu,leng keng, ông ổng, sang sảng
-1 HS các em khác theo dõi SGK
-Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết tráivà chín đỏ, làm cho rừng ngập hươngthơm và có vẻ đẹp đặc biệt
-HS đọc thầm lại bài chính tả và theodõi Gv hướng dẫn viết từ khó
-HS viết những từ khó nháp
-HS viết chính tả
Trang 17-Gv đọc lại toàn bài viết để hs soát lỗi.
-Gv chấm 7-10 bài, đưa bài viết đẹp cho
cả lớp xem
-Hs nêu số lỗi
-Gv nhận xét chung
2/.Bài tập: Cho HS đọc bài SGK
-a/.Cho HS tìm từ ngữ ở mỗi cột SGK và
ghi vào giấy
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
3/ Tương tự
-Cả lớp nhận xét bổ sung
*Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, về nhà nhớ cách
viết những từ ngữ đã luyện tập
-HS soát lại bài
-HS nêu số lỗi
a/.HS tìm từ ngữ có chứa tiếng
+sổ sách - cửa sổ, xổ số - xổ lồng.+sơ sài – sơ lược – sơ si , xơ mít - xơ xác.+su hào – cao su , đồng xu – xu thời.+bát sứ – sứ giả , xứ sở - biệt xứ
-Nghĩa các tiếng dòng thứ nhất chỉ têncon vật
+Thay s = x: đòn xóc, xói mòn, xẻ gỗ…-Dòng thứ 2 chỉ tên loài cây:
+Thay s = x : xả thân, xung trận, xen kẽ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 12: Bài daỵ: ïMỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nắm được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường, biết tìm từ đồng nghĩa 2/.Biết ghép một số từ gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
II-.ĐDDH: Bảng phu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ bài quan
hệ từ
-GV nhận xét – cho điểm
-Vài em nhắc lại
Trang 18GIÁO VIÊN HỌC SINH
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
*.Bài tập 1:
-Cho HS đọc đoạn văn (nhóm đôi)
a/.Phân biệt nghĩa các cụm từ: khu dân
cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên
nhiên
-GV ghi bảng từng cụm từ
-Cả lớp và GV nhận xét
b/.Cho HS nối từ cột a với từ cột b ở
bảng mà GV đã viết sẵn
-Cả lớp và GV nhận xét
*.Bài tập 2: Hoạt động nhóm.
-Cho HS ghép và tìm nghĩa của mỗi từ
-GV có thể giải nghĩa tiếp nếu HS khó
giải
*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài và nêu.
-Củng cố: -Dặn dò:
-GD.VSMT: Qua bài học các em phải
có lòng yêu quý và ý thức BVMT Từ đó
các em có những hành vi đúng đắn vơi
-1 em đọc đoạn văn
-HS đọc câu a trao đổi nhóm đôi để tìmnghĩa các cụm từ
+Khu dân cư: khu dành cho nhân dân ăn
ở sinh hoạt
+Khu sản xuất: khu làm việc của nhàmáy xí nghiệp
+Khu bảo tồn, thiên nhiên: khu có cácloài cây, con vật và cảnh quan được bảovệ, giữ gìn
-HS lên bảng nối, mỗi em một câu.+Sinh vật : tên gọi chung các vật sống,bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật.+Sinh thái : quan hệ giữa sinh vật (kể cảngười) với môi trường xung quanh
+ Hình thái: hình thức biểu hiện ra bênngoài của sự vật, có thể quan sát đwocj.-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
+Bảo đảm; làm cho chắc chắn giữ gìnđược
+Bảo hiểm: Giữ gìn để phòng tai nạn.+Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng,hao hụt
+Bảo tàng: Cất giữ tài liệu, hiện vật LS.+Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, khôngđể mất mát
+Bảo tồn: giữ lại
+Bảo trợ: đỡ đầu, giúp đỡ
+Bảo vệ: chống lại sự xâm phạm
-HS đọc đề bài và nêu
(Bảo vệ – giữ gìn)
Trang 19môi trương xung quanh ta.
-GV nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại
nhiều lần bài học
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nộidung bảo vệ môi trường
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi củabạn về câu chuyện Thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
2-.GD.BVMT: HS có suy nghĩ tìm câu chuyện mà các em đã nhận thấy BVMT thực tế xung quanh mình, để từ đó các em có ý thức BVMT.
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS kể lại đoạn, cả chuyện “Người
đi săn và con nai”
H: Em hiểu thế nào về câu chuyện
-GV nhận xét – cho điểm
B.Bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
-2 em nối tiếp nhau kể
-Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷvẻ đẹp của thiên nhiên
Trang 20
GIÁO VIÊN HỌC SINH
tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc đề bài
-GV gạch dưới bảo vệ môi trường
-Cho HS đọc phần gợi ý SGK
-Cho HS giới thiệu câu chuyện của mình
sắp kể, truyện gì ? Em đọc hoặc nghe ở
đâu ?
-Cho HS viết dàn ý vào nháp
-GV theo dõi và hướng dẫn thêm
-Cho HS kể theo cặp
-Cả lớp và GV nhận xét nội dung câu
chuyện, cách kể chuyện, khả năng hiểu
chuyện
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện, GV ghi
bảng tên HS, tên câu chuyện của em kể
-Cả lớp nhận xét, Gv cho điểm
(chuyện có hay không, giọng điệu, cử
chỉ, kể tự nhiên, hấp dẫn không) Bình
chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa
nhất, người kể hấp dẫn nhất
*Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, về nhà kể lại chuyện
cho người thân nghe
-Đọc trước đề bài và gợi ý SGK để tìm
được câu chuyện em sẽ kể trước lớp
-HS đọc yêu cầu của đề bài
-2 em nối tiếp nhau đọc
-1 em đọc to đoạn văn bài tập 1LTVC/115
-HS giới thiệu câu chuyện của mình
-HS viết dàn ý vào nháp
-HS kể theo cặp Trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Vài em kể trước lớp
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài tha thiết, cảm hứng cangợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
Trang 21mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt chođời.
3-.Thuộc lòng hai khổ thơ cuối
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết 2 khổ thơ cuối HS cần học thuộc lòng
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Mùa thảo quả”
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ?
H:Từ thơm được lặp lại mấy lần ? Muốn
nhấn mạnh điều gì ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-Cho HS giải nghĩa thêm từ
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?
H:Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
-3 em, mỗi em đọc 1 đoạn
-Mùi thơm đặc biệt quyến rũ, lan xa
-Lặp lại 5 lần nhấn mạnh mùi thơm đặcbiệt của thảo quả
-1, 2 em đọc nối tiếp bài thơ
-Mỗi tốp 4 em đọc nối tiếp 4 khổ thơ.-HS nêu ý nghĩa từ mới
+Hành trình: chuyến đi xa, lâu, gian khổ,vất vả
+Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu, ít ngườiđến
+Bập bùng: hoa chuối đỏ như ngọn lửacháy sáng
-HS đọc theo cặp
-1,2 em đọc cả bài
-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Không gian: đôi cánh của bầy ong đẫmnắng trời không gian là cả nẻo đường xa.-Thời gian : bầy ong bay đến trọn đời,thời gian vô tận
-Rong ruổi trăm miền, thăm thẳm rừng
Trang 22GIÁO VIÊN HỌC SINH
nào?
H: Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt ?
H: Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào ?
H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của loài
ong ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc nối tiếp cả bài
-GV đọc diễn cảm 2 đoạn cuối
-Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng từng
câu thơ
d/.HD HS HTL: 2 khổ thơ cuối.
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-Nhận xét tiết học, dặn về HTL cả bài và
chuẩn bị bài sau
sâu, bờ biển sóng tràn, quần đaoe khơi
xa, ong nối liền mùa hoa, nối rừng sâuvới đảo xa, ong chăm chỉ giỏi giang.-Rừng sâu: hoa chuối, hoa ban
-Biển xa: cây chắn bão dịu dàng mùahoa
-Quần đảo: có loài hoa nở như là khôngtên
-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật, đemlại hương vị ngọt ngào cho đời
-Ong giữ hộ cho người những mùa hoađã tàn, chất trong vị ngọt mùi hương củahoa những giọt mật Thưởng thức mậtcon người như thấy những mùa hoa sốnglại không phai tàn
-Vài em nêu ý nghĩa bài thơ
- HS đọc nối tiếp cả bài
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp-Vài HS thi đọc diễn cảm
-HS nhẩm đoạn HTL SGK
-HS HTL 2 khổ thơ cuối
-HS nêu lại nội dung chính của bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 23 Bài dạy: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
Ngày soạn:………
Trang 23I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.
2/.Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người, để lập dàn
ý chi tiết tả một người thân trong gia đình, một dàn ý với những ý riêng, nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A/.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc lại lá đơn kiến nghị
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc bài văn Hạng ACháng
SGK
-Cho HS đọc các câu hỏi SGK
-Thảo luận nhóm
-Câu 1 : Xác định phần mở bài.
-Câu 2 : Ngoại hình của A Cháng có
những điểm gì nổi bật ?
-Câu 3 : Qua đoạn văn miêu tả hoạt
động của A Cháng, em thấy A Cháng là
người như thế nào ?
-Câu 4 : Tìm phần kết bài và nêu ý
chính của nó
-Câu 5: Từ bài văn trên, nhận xét về
cấu tạo của bài văn tả người ?
-Cho HS nêu lại phần ghi nhớ
*Phần luyện tập:
-Vài em đọc lại lá đơn kiến nghị
-2 em đọc nối tiếp bài Hạng A Cháng.-1 em đọc câu hỏi SGK
-Đại diện nhóm trả lời
-Từ đầu … đẹp quá Giới thiệu ngườiđịnh tả bằng cách đưa ra lời khen củacác cụ già trong làng và thân hình khoẻđẹp của A Cháng
-Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim bắptay, chân rắn như trắc gụ, vóc vai, vairộng, người đứng cái cột đá trời trồng,khi đeo cày, trông hùng đũng như mộtchàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
Người lao động rất khoẻ, rất giỏi, cầncù, say mê, say mê lao động, tập trungcao độ đến mức chăm chắm vào côngviệc
-Câu văn cuối bài (sức lực…… Tơ Bo ).+Ý chính : Ca ngợi sức lực tràn trề củaHạng A Cháng là niềm tự hào của dònghọ Hạng
-HS trả lời phần ghi nhớ
-Vài em nêu nội dung SGK
Trang 24GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV nêu yêu cầu của phần này
+Bám sát vào cấu tạo 3 phần và đưa vào
những ý chọn lọc, nổi bật, ngoại hình,
tính tình, hoạt động của người đó
-Cho HS lập dàn ý ở nháp, sửa chữa rồi
viết vào vở
-Cho HS trình bày bài làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò:
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học, về nhà hoàn
chỉnh dàn bài văn tả người Xem bài sau
-HS nêu đối tượng tả là người nào tronggia đình
-HS lập dàn ý nháp, sửa chữa viết vàovở
-Vài em trình bày bài làm của mình.-Vài em nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 24 Bài daỵ: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu, hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu.
2/.Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp.
II-.ĐDDH: Bảng phu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ và đặt
câu với quan hệ từ
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
*.Bài tập 1:
-1 em nhắc lại và đặt câu có 1 quan hệtừ
Trang 25-Cho HS đọc nội dung bài và nêu quan
hệ từ và nối với những từ nào ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài.
-GD.VSMT : Phong cảnh của thiên
nhiên chẳng những đẹp mà còn mang
lại không khí trong lành, mát mẻ, có tác
dụng rất lớn đến việc BVMT.
*Bài tập 4: Thảo luận nhóm.
-Cho HS thảo luận nhóm và trình bài
-Các nhóm khác bổ sung
-GV kết luận và bình chọn nhóm giỏi
nhất, đặt nhiều câu đúng nhất
-Củng cố: -Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại
nhiều lần bài học
HS đọc nội dung bài và tìm-HS nêu ý kiến
+Cái cày của người Hmông
+Bắp cày bằng gỗ tốt màu đen
+Vòng như hình cánh cung
+Hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
-HS phát biểu ý kiến
a/.Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.b/.Mà
c/.Nếu … thì (điều kiện – kết quả).-HS điền quan hệ từ vào vở bài tập.a/.Và ; b/ Và, ở, của c/ Thì , thì ; d/ Và , nhưng
-HS nêu, cả lớp nhận xét
-Mỗi em trong nhóm nêu một câu có từ :mà, thì, bằng
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 24 Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu (Bà tôi, Người thợ rèn)
Trang 262/.Hiểu khi quan sát, khi viết một bài tả người, phải chọn lọc để đưa vào bài chỉ những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn tượng Từ đó, biết vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một người thường gặp.
II-.ĐDDH: Bảng phu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A/.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra chuẩn bị dàn bài chi tiết của
bài văn tả người
-Cho HS nhắc lại ghi nhớ
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Câu 1 : Nhóm đôi.
-Cho HS đọc bài Bà tôi và ghi lại đặc
điểm ngoại hình của bà
+Mái tốc:
+Đôi mắt:
+Khuôn mặt :
+Giọng nói :
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-Câu 2 : Tương tự.
Thảo luận nhóm đôi
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-Tác dụng của việc quan sát và chọn lọc
chi tiết miêu tả
*Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, về nhà quan sát
và ghi lại kết quả một người em thường
gặp (Cô, thầy giáo, chú công an, người
-Vài em nhắc lại
-HS đọc bài và trao đổi với bạn về đặcđiểm ngoại hình của bà
-Đen, dày kì lạ, phủ kín 2 vai, xoả xuốngngực, xuống đầu gối, mớ tóc dày khiếnbà đưa chiếc lược thưa bằng gỗ một cáchkhó khăn
-hai con người đen sẫm nở ra long lanh,dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sángấm áp, tươi vui
Đôi má ngâm ngâm đã có nhiều nếpnhăn, nhưng khuôn mặt vẫn tươi trẻ.-Trầm bỗng, ngân nga như tiếng chông ,khắc sâu vào trí nhớ cậu bé dịu dàng,rực rỡ đầy nhựa sống như những đoáhoa
-Thảo luận nhóm đôi và trình bày kếtquả tả hoạt động của người thợ rèn.-Khi miêu tả sẽ làm cho đối tượng nàykhông giống đối tượng kia, bài viết sẽhấp dẫn, không lan man dài dòng
Trang 27hàng xóm ….) để tiết sau lập dàn ý tả
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kểchậm rãi, nhanh và hồi hợp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng của cậubé có ý thức bảo vệ rừng
2-.Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh vàdũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn cuối HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 28GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS đọc bài “Hành trình của bầy
ong” và trả lời
H: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
H: Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ
đã phát hiện được điều gì ?
H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh ?
H: Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người dũng cảm ?
H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt bọn trộm gỗ ?
H: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-2, 3 em đọc bài
-Rừng sâu, bờ biển, đảo khơi
-Rừng sâu : hoa chuối, hoa ban
-Biển xa : có hàng cây chắn bão
+Quần đảo : hoa không tên
-2 em đọc nối tiếp nhau toàn bài
-Mỗi tốp 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
-HS nêu nghĩa từ
-HS luyện đọc theo cặp
-1, 2 em đọc cả bài
-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Hai ngày nay đâu có đoàn khách thamquan nào Hơn chục cây to bị chặt thànhtừng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổitối
-Khi thấy dấu chân người lớn trong rừng,
em lần theo dấu chân thì phát hiện ratrộm gỗ, gọi điện thoại báo công an.Chạy gọi điện thoại báo công an vềhành động kẻ xấu Phối hợp công an bắttrộm gỗ
-Vì em yêu rừng, sợ rừng bị phá Rừng làtài sản chung
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sanechung
-HS nêu ý nghĩa của bài: Biểu dương ýthức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũngcảm của một công dân nhỏ tuổi
Trang 29-GV đđọc diễn cảm đđoạn cuối.
-Hướng dẫn HS luyện đọc và đọc diễn
cảm đoạn cuối
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò :
-Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-GD.BVMT : Bạn nhỏ tí hon trong bài
có được những hành động thông minh,
dũng cảm trong việc bảo vệ rừng Từ đó
các em biết học tập theo bạn nhỏ nâng
cao ý thức BVMT.
-Nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
-HS đọc diễn cảm đoạn cuooí
-3 tổ, mỗi tổ 3 em nối tiếp đọc diễn cảmđoạn cuối bài
-HS nêu lại nội dung chính của bài
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Tiết: 13 Bài dạy: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nhớ viết đúng bài chính tả , trình bày đúng 2 khổ thơ cuối của bài thơ
“Hành trình của bầy ong”.
2/.Oân lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 30GIÁO VIÊN HỌC SINH
-Cho HS viết từ có chứa s và x
-GV nhận xét
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc 2 khổ thơ SGK
-Cho HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ
-Cho cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ SGK
-GV hướng dẫn viết một số từ dễ sai
-GV nhắc nhở cách trình bày các câu thơ
lục bát, tư thế viết
-Cho HS bắt đầu viết
-Gv chấm 7-10 bài, đưa bài viết đẹp cho
cả lớp xem
-Hs nêu số lỗi
-Gv nhận xét chung
*.Bài tập:
-Bài tập 1: Gv nhắc lại yêu cầu của đề
bài như SGK
a/.Cho HS tìm từ ngữ có chứa tiếng:
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Cho HS đọc lại một số từ vừa tìm được
-Bài tập 2: GV nhắc lại yêu cầu của đề
bài
-Cho hs lên bảng điền vào chỗ trống
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà viết
lại những chữ dễ sai và chuẩn bị bài sau
-Vài em viết, mỗi em 1 từ
(sổ sách, xơ mít, cửa sổ)
-HS tự nhớ lại bài và viết
+Sâm : củ sâm, xanh sẩm, xâm nhập,xâm lược
+Sương gió, sương mù, xương tay, hátxướng
+Say sưa, sửa chữa, ngày xưa, xưa kia.+Siêu nước, siêu âm, xiêu vẹo, xiêulòng
-HS đọc đề bài
-1 em lên bảng điền, cả lớp làm vào vởbài tập (xanh, xanh, sót)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 25 Bài daỵ: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Ngày soạn:………
Trang 31
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Mở rộng vốn từ ngữ về môi trương và bảo vệ môi trường.
2/.Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
II-.ĐDDH: Bảng phu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho
biết từ đó nối từ nào trong câu ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
*.Bài tập 1:
-Cho HS đọc đoạn văn
-GV gợi ý : Khu bảo tồn đa dạng sinh
học được thể hiện trong đoạn văn
-GVKL: Khu Bảo tồn đa dạng sinh học
là nơi lưu trữ được nhiều động vật và
thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát
Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì
rừng có động vật, có thảm thực vật rất
phong phú
-Cả lớp và GV nhận xét
*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.
-Cho HS hoạt động nhóm
-Cho HS phát biểu ý kiến
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét đánh giá chung
*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài.
-GV giải thích yêu cầu bài tập
-Cho HS nêu tên đề tài mình chọn
-Cho HS viết bài
-1 em đặt câu có quan hệ từ mà, thì haybằng
-1 em đọc đoạn văn, 1 em đọc chú thích.-HS đọc lại trao đổi bạn bên cạnh trả lời:+Động vật : 55 loài có vú, hơn 300 loàichim, 40 loài bò sát
+Thực vật : hàng trăm loài cây
-HS đọc nội dung bài và làm bài
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
+Hành động bảo vệ môi trường: trồngcây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+Hành động phá hoại môi trường: phárừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, buôn bánđộng vật hoang dã, đánh cá bằng điện.-HS đọc đề bài
-Vài em nêu tên đề tài mình chọn
-HS tự viết 1 đoạn văn
Trang 32GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV hướng dẫn giúp đỡ các em yếu
-Cho HS đọc bài mình viết
-Cả lớp và GV nhận xét cho điểm
-Củng cố: -Dặn dò:
-GD.BVMT: Các em phải có lòng yêu
quý, ý thức BVMT, từ đó có hành vi
đúng đắn với môi trường xung quanh.
-GV nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại
nhiều lần bài học
-Vài em đọc bài viết của mình
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-HS kể được việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặcnhững ngwoif xung quanh để bảo vệ môi trường Qua câu chuyện thể hiện được ýthức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm
-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thật
2-.Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 33GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-HS kể lại câu chuyện đã được nghe
hoặc đọc về bảo vệ môi trường
-GV nhận xét – cho điểm
B.Bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa
-Cho HS đọc 2 đề bài SGK
-GV nêu yêu cầu của đề bài, hướng dẫn
HS phân tích đề
-GV gạch dưới những từ cần chú ý (của
em hoặc những người xung quanh Một
việc làm tốt hoặc một hành động dũng
cảm)
-Cho HS đọc phần gợi ý 1 và 2
-Cho HS nêu tên chuyện các em chọn
kể
-Cho HS chuẩn bị dàn ý
-Cho HS dựa vào dàn ý kể theo cặp và
nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV theo dõi hướng dẫn giúp đỡ các
nhóm
-Cho HS đại diện nhóm kể trước lớp
-GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng
dẫn, uốn nắn
-Cả lớp và GV nhận xét, HS có thể đặt
câu hỏi cho các bạn trả lời
-Chọn HS kể chuyện hay phù hợp đề tài
*Củng cố – dặn dò:
-GD.BVMT: Qua bài học các em biết
giữ môi trường xung quanh ta sạch đẹp,
cụ thể là giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS
về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp
cho người thân nghe và tìm hiểu trước
câu chuyện tiết sau
-2 em kể lại câu chuyện đã được nghehoặc được đọc về bảo vệ môi trường
-1 em đọc yêu cầu đề bài
-Vài em đọc gợi ý SGK
-Vài em nêu
-HS viết nhanh dàn ý vào nháp
-HS kể theo cặp
-Đại diện nhóm kể trước lớp (nhiềunhóm luân phiên kể )
Trang 34I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nộidung một van bản khoa học
2-.Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặnkhi được phục hồi.ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh vàdũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài và trả lời
H: Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn
nhỏ thắc mắc thế nào ?
H: Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy và nghe thấy những gì ?
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
Trang 35-Cho HS đọc lần lượt toàn bài.
-Cho HS quan sát tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Nêu nguyên nhân và hậu quả của
việc phá rừng ngập mặn ?
H: Vì sao các tỉnh ven biển có phong
trào trồng rừng ngập mặn ?
H: Em hãy nêu tên các tỉnh ven biển có
phong trào trồng rừng ngập mặn ? ?
H: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc nối tiếp bài văn
-GV đọc diễn cảm đđoạn 3
-Hướng dẫn HS luyện đọc và đọc diễn
cảm đoạn 3
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò :
-Cho hs nêu lại ý nghĩa bài văn
-GD.BVMT: Rừng ngập mặn có tác
dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu
nhập cho người dân nhờ hải sản Từ đó
ta không nên phá rừng, nếu phá rừng sẽ
gây hậu quả rất nghiêm trọng.
-Nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài và
-2 em đọc nối tiếp nhau toàn bài
-HS quan sát tranh SGK
-Mỗi tốp 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
-HS nêu nghĩa từ
-HS luyện đọc theo cặp
-1, 2 em đọc cả bài
-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Do chiến tranh các quá trình quai đê lấnbiển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi mộtphần rừng ngập mặn Lá chắn bảo vệ đêkhông còn, đê điều dễ bị xói lỡ, bị vỡkhi có gió bão sóng lớn
-Làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền, để mọi ngwoif dân hiểu rõ tácdụng của rừng ngập mặn đối với việcbảo vệ đê điều
-Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình,Hải Phòng, Quảnh Ninh……
-Phát sinh tác dụng bảo vệ vững chắc đêbiển, tăng thu nhập cho người dân Nhờlượng hải sản tăng nhiều, các loài chimnước trở nên phong phú
-HS nêu ý nghĩa bài văn
-3 em đọc nối tiếp bài văn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm
-HS nêu lại nội dung chính của bài
Trang 36GIÁO VIÊN HỌC SINH
chuẩn bị bài sau
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 25 Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH)
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật.
2.,Biết lập dàn ý cho bài văn tả một người thường gặp.
II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh
(Quan sát một người mà em thường
gặp)
-GV nhận xét cho điểm một số em
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
*Nhận xét:
-Bài1: Cho HS đọc nối tiếp đề bài.
-Cho nửa lớp làm bài 1a, nửa lớp làm
bài 1b Rồi trình bày trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét
a/ H: Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại
-HS để bài chuẩn bị lên bàn
-HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài 1.-HS trao đổi theo cặp
-HS trình bày trước lớp
-Tả mái tốc của người bà qua con mắtnhìn của đứa cháu là một cậu bé (3 câu)
Trang 37H: Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về
ngoại hình của bà ? Các đặc điểm đó
quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng
cho biết điều gì về tính tình của bà ?
b/ Đoạn văn tả những đặc điểm nào về
ngoại hình của bạn Thắng ?
H: Những đặc điểm ấy cho biết điều gì
về tính tình của Thắng ?
-Cả lớp nhận xét, GV kết luận
-Bài 2.
-HS đọc đề bài
-Cho HS xem lại bài đã chuẩn bị ở nhà
-Cho HS đọc bài quan sát của mình
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV cho HS xem dàn ý về bài văn tả
người ở bảng phụ
-GV nhắc nhở chú ý tả đặc điểm ngoại
hình và bộc lộ tính cách nhân vật
-Cho HS đọc dàn ý
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
+Câu 1:Mở đoạn, giới thiệu bà ngồicạnh cháu chải đầu
+Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà vớicác đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ
+Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cáchbà chải đầu, từng động tác (nâng mớ tóclên ướm trên tay, đưa khó khăn chiếclược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày).-3 câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ vớinhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước.-Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt và khuônmặt của bà Đoạn 2 gồm 4 câu Quan hệchặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau,không chỉ làm hiện rõ vẻ ngoài của bàmà cả tính tình của bà
Gồm 7 câu:
+Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng.+Câu 2: Tả chiều cao của em Thắng.+Câu 3: Tả nước da của Thắng
+Câu 4: Tả thân hình của Thắng
+Câu 5:Tả cặp mắt to và sáng
+Câu 6: Tả cái miệng tươi hay cười.+Câu 7: Tả cái trán dô bướng bỉnh.-Những đặc điểm quan hệ chặt chẽ vớinhau, làm hiện rõ vẻ ngoài của Thắngmà cả tính tình thông minh bươbgs bỉnhgan dạ, 1 đứa trẻ lớn lên ở biển, bơi lộigiỏi có sức khoẻ dẻo dai
-HS đọc đề bài
-HS xem lại-1 em đọc bài quan sát được
-HS tự lập dàn ý dựa theo kết quả quansát được và dàn ý ở bảng
-Vài em đọc dàn ý của mình
Trang 38GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV nhận xét tiết học, dặn về nhà hoàn
chỉnh dàn ý, chuẩn bị viết một đoạn văn
dựa theo dàn ý đã lập ở tiết sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 26 Bài daỵ: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
. Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng
2/.Luyện tập sử dụng các cặp quan hệ từ.
II-.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc đoạn văn về bảo vệ môi
trường ở tiết trước
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
*.Bài tập 1:
-Cho HS đọc đoạn văn
-Cho HS tìm quan hệ từ trong câu Gọi 1
em lên bảng gạch dưới từ cần tìm
-Vài em đọc đoạn văn của mình
-1 em đọc đề bài
-HS nêu:
a).Nhờ … mà
Trang 39-Cả lớp và GV nhận xét
*.Bài tập 2:
-Cho HS đọc đề bài và câu a, b
-GV hướng dẫn thêm: Mỗi đoạn văn
gồm 2 câu, các em chuyển thành 1 câu
có dùng cặp quan hệ từ thích hợp (vì,
nên,… chẳng những,… mà còn) để nối
chúng
-Cả lớp nhận xét, GV kết luận
*.Bài tập 3:
-Cho HS đọc nội dung bài tập
?.Hai đoạn văn có gì khác nhau?
?.Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
-GV kết luận: Cần sử dụng quan hệ từ
cho đúng lúc, đúng chỗ, nếu không sẽ có
tác dụng ngược
-GD.VSMT: Qua bài này các em thấy
tất cả đều tả cảnh thiên nhiên đẹp đẽ,
tạo cho chúng ta một không khí mát mẽ
trong lành và các em phải có ý thức tạo
xung quanh ta một môi trường mát mẻ
như thế nhé.
-GV nhận xét tiết học, xem lại từ loại,
cách viết hoa danh từ riêng và đại từ
xưng hô để tiết sau học tốt
b).Không những … mà còn
-HS đọc đề bài a; b
-HS làm việc theo cặp
-2 em nối tiếp nhau đọc bài tập
-So với đoạn a) thì đoạn b) có thêm (câu6: Vì vậy, Mai …… câu 7: Cũng vì vậy,cô bé câu8: Vì chẳng kịp …… nên cô bé -Đoạn a hay hơn vì thêm các quan hệ vàcặp quan hệ từ vào làm câu văn nặng nềhơn
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 26 Bài daỵ: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
. Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Củng cố kiến thức về đoạn văn.
2/.HS viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình của 1 người em thường gặp, dựa vào dàn ý và kết quả quan sát được
Trang 40II-.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn gợi ý bài tập 1.
Bài dàn ý tả một người thường gặp.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc dàn ý bài văn tả người mà
em thường gặp
-GV nhận xét – cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bảng
-Cho HS đọc nối tiếp nhau đề bài và đọc
4 gợi ý trong SGK
-Cho HS đọc dàn ý tả người đã chuẩn bị
-Cho HS đọc lại gợi ý 4 để ghi nhớ
-GV nhắc nhở: Viết đoạn văn tả một số
nét tiêu biểu về ngoại hình nhận vật,
hay viết một đoạn văn tả riêng một số
nét ngoại hình tiêu biểu (Tả đôi mắt,
mái tóc hay dáng ngwoif)
-Cho HS tự viết đoạn văn
-Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV chấm điểm những đoạn văn hay
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, dặn những em
viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại
cho đạt cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV
“Luyện tập làm biên bản cuộc họp”
-Vài em đọc dàn ý bài văn của mình
-HS nối tiếp nhau đọc bài và 4 gợi ýSGK
-2 em đọc
-2 em đọc lại
-HS viết đoạn văn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn