1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an lop 5Tuan 12

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 69,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động 1: - Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: Tuyên dương học sinh thực hiện tốt và nhắc nhỡ những em thực hiện chưa tốt về: Học tập, đạo đức, phong[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 12(Từ ngày 05/11/2012 – 09/11/2012)

BA

06/11/2012

Chính tả 12 Nghe - viết : Mùa thảo quả

Toán 57 Luyện tập

Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

07/11/2012

Tập đọc 24 Hành trình của bầy ongToán 58 Nhân số thập phân với số thập phânKhoa học 23 Sắt, gang, thép

Tập làm văn 23 Cấu tạo của bài văn tả người

SÁU

09/11/2012

Địa lý 13 Công nghiệpToán 60 Luyện tậpKhoa học 24 Đồng và hợp kim của đồngTLV 24 Luyện tập tả người (Quan sát và …)

Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012

ĐẠO ĐỨC(T12)

Trang 2

KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết vì sao Cần tôn trọng người già yêu thương nhường nhịn em nhỏ.

- Học sinh nêu được các hành vi việc làm biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ

người già, nhường nhịn em nhỏ

- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biếtphản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

- Đóng vai theo nội dung truyện

“Sau cơn mưa”

- Đọc truyện sau cơn mưa

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho cácnhóm theo nội dung truyện

- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ emnhỏ là biểu hiện của tình cảm tốtđẹp giữa con người với con người,

là biểu hiện của người văn minh,lịch sự

- Các bạn trong câu chuyện lànhững người có tấm lòng nhân hậu

- Hát

- Lớp lắng nghe

- Thảo luận nhóm 6, phâncông vai và chuẩn bị vai theonội dung truyện

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

 Cách a, b, d: Thể hiện sự chưaquan tâm, yêu thương em nhỏ

 Thể hiện sự quan tâm, yêuthương, chăm sóc em nhỏ

- **Đọc ghi nhớ

- Giáo dục

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,tập quán của dân tộc ta thể hiện tìnhcảm kính già, yêu trẻ

- Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ

- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường

xung quanh em

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

+ PP: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, thi đua

- Học sinh đọc thuộc bài

- Học sinh đặt câu hỏi – học sinhkhác trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- Hôm nay chúng ta học bài Mùathảo quả

Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từngđoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”

Trang 4

- Giáo viên kết hợp ghi bảng từngữ gợi tả.

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi + Tìm những chi tiết cho thấycây thảo quả phát triển rất nhanh?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra

ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng

- Học sinh nêu đại ý

- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chúgiải

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Dự kiến: bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ, mùi thơm rãi theotriền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng

- Từ hương và thơm được lập lạinhư một điệp từ, có tác dụngnhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,

- Học sinh đọc đoạn 2

+ Qua một năm, - lớn cao tớibụng – thân lẻ đâm thêm nhiềunhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe

- Nét đẹp của rừng thảo quả khiquả chín

- Học sinh lần lượt đọc – Nhấnmạnh những từ gợi tả vẻ đẹp củatrái thảo quả

- Thấy được cảnh rừng thảo quả

Trang 5

Nhận xét tiết học

đầy hương thơm và sắc đẹp thậtquyến rũ

- Học sinh nêu cách ngắt nhấngiọng

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sựphát triển nhanh của cây thảoquả

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả

vẻ đẹp của rừng khi thảo quảchín

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc toàn bài

- Học sinh trả lời

LỊCH SỬ(T12)

-TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8

đứng trước những khó khăn lớn: giặc đói giặc dốt, giặc ngoại xâm, nhân dân ta đã vượtqua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” bằng những biện pháp: quyên góp gạo, tăng giasản xuất, xoá nạn mù chữ

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệtgiặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọichống nạn đói, chống nạn thất học

+ PP: Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận

+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

- Nhận xét bài cũ

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

Trang 6

- Vượt qua Tình thế hiểm nghèo.

- Khó khăn của nước ta sau Cáchmạng tháng 8

- Sau ngày độc lập, ở nước ta cónhững kẻ thù xâm lược nào?

- Bên cạnh sự đe dọa của giặcngoại xâm, ta còn gặp những thứgiặc nào?

- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt

- Không khí bình dân học vụđược thể hiện như thế nào?

- Để có thời gian chuẩn bị khángchiến lâu dài, ta đã thực hiệnbiện pháp gì?

- Chỉ trong thời gian ngắn, nhândân ta đã làm được những việcphi thường, hiện thực ấy chứng

tỏ điều gì?

 Nhận xét tình hình đất nướcqua ảnh tư liệu

- Giáo viên chia lớp thành nhóm

 phát ảnh tư liệu  Học sinh nhậnxét

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Chế độ ta rất quan tâm đến đờisống của nhân dân và việc học củadân  Rút ra ghi nhớ

- **Nêu một số câu của Bác Hồ nói

về việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệtgiặc dốt”

- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạonhân dân phấn đấu xây dựng cuộcsống như thế nào?

- Học bài

- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nước”

- Nhận xét tiết học

- Pháp, nhật

- giặc đói giặc dốt,

- Vì con người mà dốt thì khôngthể đấu tranh giành độc lập

- Nguy hiểm

- Phát đông PT: quyên góp gạo,tăng gia sản xuất, xoá nạn mùchữ

-Sôi nổi, người người đều đi học

- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt,của nhân dân ta

-TOÁN(T56)

Trang 7

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…

I Mục tiêu:

- Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.

- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tếcuộc sống để tính toán

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3

+ PP: Thực hành, đàm thoại, thi đua

- Học sinh sửa bài 1, 3(SGK)

- Giáo viên nhận xét và chođiểm

Nhân số thập phân với 10, 100, 1000

- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầuhọc sinh nêu ngay kết quả

14,569  102,495  10037,56  1000

- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _Giáo viên nhấn mạnh thao tác:

chuyển dấu phẩy sang bên phải

- Giáo viên chốt lại và dán ghinhớ lên bảng

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắcnhẩm một số thập phân với 10,

100, 1000

- Giáo viên chốt lại

Đổi sang xăng-ti-mét

- ***Giáo viên yêu cầu học sinhnêu lại quy tắc

- Giáo viên tổ chức cho học sinhchơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Học sinh thực hiện

 Lưu ý: 37,56  1000 = 37560

- Học sinh lần lượt nêu quy tắc

- Học sinh tự nêu kết luận nhưSGK

- Lần lượt học sinh lặp lại

Đố nhaua) 14; 210; 7200b) 96,3; 2508; 5320c) 53,28; 406,1; 89410,4dm = 104cm12,6m = 1260cm0,856m = 58,6cm5,75dm = 57,5cm

- Dãy A cho đề dãy B trả lời vàngược lại

- Lớp nhận xét

Trang 8

+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.

+Phương pháp: Đàm thoại, thực hành Luyện tập.

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

Hướng dẫn học sinh nghe –

- Đản Khao – lướt thướt – gió tây –quyến hương – rải – triền núi – ngọtlựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo –đậm thêm – lan tỏa

- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.Học sinh nêu cách viết bài chính tả

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh chơi trò chơi: thi viếtnhanh

- Dự kiến:

+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/mức ; chút/ chúc ; một/ mộc

Trang 9

• Giáo viên chốt lại.

- ***Cho hs viết các từ còn sainhiều

- Giáo viên nhận xét

- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ

đã viết sai ở các bài trước

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.giải bàitoán có 3 bước tính

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

Học sinh sửa bài 1, 2

- Giáo viên nhận xét và chođiểm

Trang 10

3,24 + 38,08 = 70,48 (km) ĐS: 70,48 km

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường

- Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ nănggiải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa

- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

+ Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trưc quan

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

b) Nối từ cột a với nghĩa cột b

• Giáo viên chốt lại

ăn ở, sinh hoạt

- khu sản xuất: là nơi hoạt đôngcủa nhà máy xí nghiệp

- khu bảo tồn thiên nhiên:là nơilưu giữ những loài động vật vàthực vật

Trang 11

• Giao việc cho nhóm trưởng.

• Giáo viên chốt lại

***Thay từ bảo vệ bằng từ đồngnghĩa

Chúng em bảo vệ môi trương sạch

đẹp

• Có thể chọn từ giữ gìn

- Thi đua 2 dãy

- ***Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệmôi trường  đặt câu

- Học thuộc phần giải nghĩa từ

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

+ bảo hiểm+ bảo vệ+ bảo quản+ bảo trợ+ bảo tàng+ bảo tồn+ bảo toàn

Chúng em giữ gìn môi trương

+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường

+ PP: Đàm thoại, phân tích Kể chuyện, thảo luận, thi đua

+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đãđọc hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng tâm của đề bài

• Giáo viên quan sát cách làm việc

Trang 12

Học sinh thực hành kể và trao đổi

ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh)

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

• Giáo viên nhận xét, ghi điểm

***Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩagiáo dục của câu chuyện

- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môitrường)

- Chuẩn bị: “Kể chuyện đượcchứng kiến hoặc tham gia”

- Cả lớp nhận xét

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạnthi đua kể (kết hợp động tác, điệubộ)

- Các nhóm khác nhận xét cách kể

và nội dung câu chuyện

- Cả lớp chọn câu chuyện có nộidung hay nhất

- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩacâu chuyện Học sinh nêu lên ýnghĩa câu chuyện sau khi kể

- Cả lớp nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa củacâu chuyện

- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ

- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,gợi cảm

- Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gâymật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động

II Chuẩn bị:

+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật

+ PP: Đàm thoại, thực hành Trực quan, thảo luận nhóm

+ HS: SGK, đọc bài

III Các hoạt động:

Trang 13

- Lần lược học sinh đọc bài.

- Học sinh hỏi về nội dung – Họcsinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- Hành trình của bầy ong

***Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Gọi HS đọc mẫu

- Giáo viên rút từ khó

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh chia đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

- bài

• **Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nàotrong khổ thơ đầu nói lên hành trình

vô tận của bầy ong?

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ởnhững nơi nào? Nơi ong đến có vẻđẹp gì đặc biệt

• Giáo viên chốt

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:

“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”

thế nào?

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuốibài, tác giả muốn nói lên điều gì vềcông việc của loài ong?

- Học sinh đọc đoạn 1

- Dự kiến: đôi cánh của bầy ongđẫm nắng trời, không gian là nẻođường xa – bầy ong bay đến trọnđời, thời gian vô tận

- Hành trình vô tận của bầy ong

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảmđoạn 2

- Dự kiến: Đến nơi nào bầy ongchăm chỉ Giỏi giang cũng tìmđược hoa làm mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời

- Những nơi bầy ong đến tìm hoahút mật

- Học sinh đọc diễn cảm

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ,giỏi giang củng tìm được hoalàm mật đem lại hương vị ngọtngào cho đời

- Dự kiến: Công việc của loàiong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớnlao: ong giữ lại cho con ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ đãchắt được trong vị ngọt, mùihương của hoa những giọt mậttinh túy Thưởng thức mật ong,con người như thấy những mùahoa sống lại không phai tàn

Trang 14

• Giáo viên chốt lại.

• Giáo viên cho học sinh thảo luậnnhóm rút ra đại ý

- Nhận xét tiết học

Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất caoquý của bầy ong cần cù làm việc,tìm hoa gây mật giữ hộ cho ngườinhững mùa hoa đã tàn phai, để lạihương thơm vị ngọt cho đời

- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạnthơ em thích thi đọc

- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,ngưỡng mộ, nhấn giọng những

từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậmrãi, dàn trải, tha thiết

- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cảbài

- Thi đọc thuộc 2 khổ cuối

-Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân

- Phép nhân 2 số thập phân có tính chất giao hoán

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phiếu bài tâp

+ PP: Đàm thoại, thực hành, thảo luận, luyện tập, …

- Hát

- Lớp nhận xét

Trang 15

• Có thể tính số đo chiều dài vàchiều rộng bằng dm.

• Giáo viên nêu ví dụ 2

14,3  1,52

• Giáo viên chốt lại:

+ Nhân như nhân số tự nhiên

+ Đếm phần thập phân cả 2 thừasố

+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tíchchung

+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới

64  48 = 3072 dm2 = 30,72 m2Vậy: 6,4 4,8 = 30,72 m2

- Học sinh nhận xét đặc điểm củahai thừa số

- Nhận xét phần thập phân của tíchchung

Trang 16

-KHOA HỌC (T23)

SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu:

- Nhận biết 1 vài tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép và 1 sốtính chất của chúng

- quan sát nhận biết 1 số đồ dùng được làm bằng sắt, gang, thép

- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43

Đinh, dây thép (cũ và mới)

- PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại Thi đua, trực quan

- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát phiếu hộc tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1đoạn dây thép mới với một chiếcđinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhậnxét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng

và tính dẻo của chúng

So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng

cỡ, nồi nào nặng hơn

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả quan sát và thảo luận củanhóm mình Các nhóm khác bổ

Trang 17

Hoạt động 2

4 Củng cố:

2’

5 Dặn dò: 1’

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập chohọc sinh , yêu cầu học sinh làm việctheo chỉ dẫn trong SGK và ghi lạicâu trả lời vào phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

 Giáo viên chốt

Quan sát, thảo luận

- Chỉ và nói tên những gì được làm

từ sắt, gang, thép trong các hình ởSGK

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng

- Nhận xét tiết học

sung

Sắt Gang ThépNguồ

n gốc

Trong quặng sắt hoặc thiên thạch

Tạo thành

từ sắt hoặc cacbo n

Được tạo thành từ sắt, cacbon và 1

số chất khác -Thép không

gỉ còn có thêm 1 lượng crôm và kền Tín

h chất

Xám trắng có ánh kim, cứng, dẻo dễ uốn, dễ kéo sợi,

dễ rèn, dập

Cứng, giòn không thể uốn, hay kéo sợi

Cứng hơn, bền hơn, dẻo hơn sắt

- 1 số học sinh trình bày bài làm,các học sinh khác góp ý

- Học sinh quan sát trả lời

- Cày, cuốc, dao, kéo,…

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

- Nêu nội dung bài học

-TẬP LÀM VĂN

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người

- Lập được dàn ý chi tiết tả người thân trong gia dình

- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thântrong gia đình

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to của SGK

+ Phương pháp: Đàm thoại , trực quan, thuyết trình

+ HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người

III Các hoạt động:

Ngày đăng: 11/06/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w