+Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả nguời (mở bài, thân bài, kết bài) +Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.. 3/Ghi nhớ:.[r]
Trang 1TUẦN 12 (Từ 11/11/ 2013 – 15/11/2013)
Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2013
Toán: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
+ Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
+ Biết chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
+ GDHS tính cẩn thận khi chuyển đổi
II/Chuẩn bị: HS: chuẩn bị bảng con
GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò
Bài cũ: 4’ Đặt tính rối tính
345,6 x 22,9 34,05 x 10,3
4,981 x0,23
Bài mới: 28’
1.Hình thành quy tắc nhân một số
thập phân với 10, 100, 1000
GVHDHS theo sgk-trang 57
HS nêu qui tắc-GV chốt ý
2 Thực hành:
Bài 1: Nhân nhẩm
a) 14 210 7200
b) 96,3 2508 5320
c) 53,28 406,1 894
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là xăng-ti-mét
104cm 1260cm 85,6cm
57,5cm
+ Trò chơi: Nhẩm nhanh
-Mỗi học sinh viết vào bảng con một số
thập phân
Ví dụ: Đưa bảng viết sẵn số thập
phân và yêu cầu bạn nhân với 10, 100,
1000 là tuỳ mình
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS làm miệng
HS làmvở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện
Bổ sung : ………
Trang 2Đạo đức KÍNH GIÀ YÊU TRẺ ( Tiết 1)
I Mục tiêu: Học song bài này HS biết:
- Vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhuờng nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, thương yêu nhuờng nhịn em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già, nhường nhịn em nhỏ.
* GDKNS : Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già và trẻ em Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống người già và trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.
II Tài liệu và phương tiện: Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện sau
đêm mưa.
1 GV đọc truyện: Sau đêm mưa
2 HS kể lại truyện
3 Thảo luận
H: Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em bé?
H: Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
H; Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
H; Em học được điều gì từ các bạn nhỏ trong
truyện?
- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận
xét
- GV KL: Các hành vi a, b, c, là những hành vi
thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ
Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu
thương chăm sóc em nhỏ.
* GV yêu cầu HS tìm hiểu các phong tục tập
quấn thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa
phương của dân tộc ta.
- HS nghe
- HS kể lại + Các bạn trong truyện đã đứng tránh sang một bên đường để nhường đường cho bà cụ và em
bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã.
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp
đỡ người già và em nhỏ.
+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp đỡ người già
+ Em học được.
- Phải quan tâm giúp đỡ người già em nhỏ.
- Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- HS đọc và làm bài tập 1
- HS trình bày ý kiến
- HS tự tìm hiểu và trả lời
Bổ sung : ………
………
Trang 3Tập đọc : MÙA THẢO QUẢ
I/Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị thảo quả.
- Nội dung: Vẻ đẹp, sự sinh sôi của rừng thảo quả
* HS khá giỏi nêu được tác dụng của cách dung từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động II/Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Quả thảo quả hoặc ảnh về rừng thảo quả
- HS: SGK
III/Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Tiếng vọng.
Bài mới: "Mùa thảo quả"
Hoạt động 1: HDHS luyện đọc
B 1 : Đọc toàn bài 1 lượt.
B 2 : Hướng dẫn đọc đoạn nối tiếp
Kết hợp đọc chú giải HS đọc - giải nghĩa
B 3 : Đọc theo cặp
B 4 : GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Hỏi: + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào? Giải nghĩa từ "thơm nồng"
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng
chú ý?
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm.
B 1 : GV hướng dẫn đọc đoạn 2
GV đọc mẫu HS đọc.
B 2 : Thi đọc diễn cảm.
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Bài sau "Hành trình của bầy
ong"
2HS đọc + trả lời.
HS lắng nghe.
Lớp đọc thầm.
9 HS đọc.
Nhóm 2 HS.
Mùi thơm đặc biệt quyến rũ - HS Lặp từ "thơm" nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả
Dưới gốc cây.
Rực lên đỏ chon chót, say ngây
Nhiều HS.
HS đọc.
HS nêu.
HS lắng nghe.
Nêu nội dung bài văn.
Bổ sung : ………
Trang 4Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2013
Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Nhân một số thập phân với số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có 3 bước tính
- GDHS tính cẩn thận
II/Chuẩn bị: HS: chuẩn bị bảng con
GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: 4’ Tính nhẩm: HS tự thực
hiện theo đôi
2 Luyện tập: 28’
Bài 1: a)Tính nhẩm
14,8; 155; 512; 90; 2571; 100
b) Số 8,05 phải nhân với số nào
để được tích là: 80,5; 8050, 80500?
8,05x10 ; 80,5x100 ;
80,5x1000
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a) 384,5 b) 10 080
c) 512,8 d) 49 284
Bài 3:
HD: -Bài toán hỏi gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Muốn biết người đó đi được bao
nhiêu km, ta làm thế nào?
Đáp số: 70,48km
+ Trò chơi: Ai nhanh hơn.
-GV chuẩn bị bảng phụ
-HS thực hiện theo nhóm
-Lớp nhận xét-GV tổng kết chung 3’
Ôn: Nhân nhẩm với 10, 100,
1000 Nhân với số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn Nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
Chuẩn bị bài: Nhân một số thập phân
với một số thập phân
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS trả lời, làm vở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện
Bổ sung : ………
………
Trang 5Chính tả (Nghe-viết) : MÙA THẢO QUẢ
I/Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,
- Làm đúng BT 2a/b hoặc BT 3a/b
- GDHS cẩn thận khi viết
II/Chuẩn bị - GV: Bảng nhóm - HS :SGK
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 3’
2.Bài mới: 29’
Hoạt động 1: HDHS nghe- viết
Hướng dẫn chính tả.
GV đọc mẫu đoạn viết 1 lượt.1 HS đọc
lại đoạn văn
Hỏi: Hãy nêu nội dung đoạn văn chính
tả ?
Luyện viết từ khó: lướt thướt, Chin
San, gieo, mưa rây, rực lên.
HS viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết 1 vế câu : 2 lượt
GV đọc toàn bài 1 lượt
GV chấm 5 bài.GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HĐHS làm bài tập chính
tả
Làm bài tập 2 b
+ GV giao việc :
Thi tìm từ nhanh từng tốp 3 em tìm từ
ngữ chứa tiếng trong cột
+Nhận xét sửa bài
Làm bài tập 3b
Tìm các từ láy theo khuôn vần : an-at;
ang-ac.
3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
3 HS lên bảng viết từ khó tiết trước
HS lắng nghe
Hương thơm, sự phát triển nhanh chóng thảo quả
HS viết bảng con
HS nghe-viết
HS soát lỗi
HS đổi vở theo cặp
HS đọc yêu cầu bài
Từng nhóm 3 HS
HS đọc yêu cầu bài
Cá nhân HS nêu kết quả, chữa bài.
HS thực hiện :
HS lắng nghe
Bổ sung : ………
………
Trang 6Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường ; lời kể rõ ràng ngắn gọn
- Biết trao đổi ý của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- GD HS có ý thức bảo vệ môi trường
II/Chuẩn bị: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm
được)
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ HS kể 1 - 2 đoạn hoặc toàn bộ
câu chuyện " Người đi săn và con nai".
Nói điều em học được qua câu chuyện
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tự kể câu chuyện em đã
nghe, đã đọc có nội dung liên quan đến
chủ điểm bảo vệ môi trường
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề
-HS đọc gợi ý 1, 2, 3 SGK/116
- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể : là
chuyện gì? Đọc ở đâu?
-Lập dàn ý sơ lược câu chuyện mình sẽ
kể
Hoạt động 2: HS kể chuyện
Thi kể trước lớp
- Tham gia chất vấn ý nghĩa câu
chuyện
- GV ghi tên HS, tên chuyện bảng lớp
- Nhận xét câu chuyện, người kể
Bình chọn người kể hay nhất, nội dung
truyện đặc sắc nhất
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
2HS kể
HS mở sách
HS lắng nghe
1 HS đọc, lớp thầm
3 HS đọc tiếp nối
HS lắng nghe
Nhóm 2 Kể chuyện theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Đại diện các nhóm
Theo dõi để thực hiện tốt
Bổ sung : ………
………
Trang 7Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2013
Toán : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I/Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
-GDHS tính cẩn thận
II/Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị bảng con
- GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ : 4’ Đặt tính rồi tính:
34,89 x 200 32,098 x 70
5,607 x 400
2 Bài mới: 30’
a Hình thành quy tắc nhân một số
thập phân với một số thập phân.
GVHDHS theo sgk-trang 58 và 59
HS nêu qui tắc-GV chốt ý
b Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 38,7 b) 108,875 c) 1,128 d)
35,217
Bài 2:a) Tính rồi so sánh giá trị của a x
b và b x a
b) Viết ngay kết quả tính
Trò chơi: Học mà chơi
- GV yêu cầu mỗi HS làm vào bảng con
một bài toán nhân vừa học
- HS thực hiện trò chơi
“Tính nhẩm nhanh”
-GV tổng kết chung
Ôn: Nhân một số thập phân với
một số thập phân hay một số tự nhiên
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS làm vở
HS trả lời, làm vở
HS thực hiện
Lắng nghe và thực hiện
Trang 8Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
+ Hiểu được nghĩa của một sốtừ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1 + Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT 2
II/Chuẩn bị: - HS: SGK - GV: Bảng phụ
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 4’
Luyện tập về quan hệ từ
2.Bài mới: 29’
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
1/ Giới thiệu: SGV
Hoạt động 1
2/ Làm bài tập:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:
+GV: -Đọc đoạn văn
-Thế nào là khu bảo tồn đa sinh học?
+GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2
HD làm bài 2
+GV: -Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng BT
-Đánh dấu chéo vào ô ở dòng đúng
+GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 3:
D làm bài 3
+GV: -Điền vào ô trống a,b,c,d những quan
hệ từ thích hợp
+GV nhận xét, chốt ý
HD làm bài 4
+GV: -Chọn một từ trong BT3
-Đặt câu với từ đã chọn
+GV nhận xét, chốt ý
3.Dặn dò: 3’
+Nhận xét tiết học
+Viết lại các câu văn đã đặt ở lớp
+Bài sau: Luyện tập về quan hệ từ
HS kiểm tra
HS mở sách
HS đọc yêu cầu
HS làm bài và trình bày
HS đọc yêu cầu
HS làm bài và trình bày
HS đọc yêu cầu
HS làm bài và trình bày
HS đọc yêu cầu
HS làm bài và trình bày
HSlắ ng nghe
Tập đọc: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
Trang 9I/Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc, giúp ích cho cho đời.(Trả lời được các câu hỏi trong sgk và thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)
* Thuộc lòng và diễn cảm bài thơ cả bài thơ
II/Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc
lòng
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Mùa thảo quả 5’
2.Bài mới "Hành trình của bầy ong"
28’
Hoạt động 1: HDHS luyện đọc
B1:Đọc toàn bài 1 lượt
B2: Hướng dẫn đọc đoạn nối tiếp
Nhóm 4 HS đọc nối tiếp 3 lượt
Luyện đọc từ khó, kết hợp đọc chú giải
B3: Đọc theo cặp
B4: GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Chi tiết nào nói lên hành trình vô tận
của bầy ong? Giải nghĩa từ "hành trình"
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Em hiểu câu thơ "Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào" là thế nào?
Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm
B1: GV hướng dẫn đọc 2 khổ thơ cuối
B2:Thi đọc diễn cảm và học thuộc
3.Củng cố, dặn dò: 2’
Nhận xét tiết học Tiếp tục học thuộc
2 HS đọc + trả lời
HS lắng nghe
2 HS
12 HS đọc
Nhóm 2 HS
Đôi cánh đẫm nắng trời Không gian là nẻo đường xa
rừng sâu
Rừng sâu : hoa chuối
- Biển xa : - Quần đảo :
Ý nghĩa lớn lao
HS trả lời
HS lắng nghe
* HS khá giỏi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng cả bài
Bổ sung : ………
Trang 10Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2013
Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001
- GDHS tính nhanh nhạy khi nhẩm
II/Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị bảng con
- GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: 4’
Đặt tính rồi tính:
34,06 x 9,02 3,895 x 0,15 8,005 x
10,4
2 Luyện tập
Giới thiệu nhân một số thập phân với
0,1; 0,01
GVHDHS theo sgk-(bài 1a/60)trang 60
HS nêu qui tắc-GV chốt ý
Luyện tập:
Bài 1b: Tính nhẩm
57,98 8,0513
0,3625
3,87 0,6719
0,02025
0,67 0,035
0,0056
+ Trò chơi: Ai nhanh hơn.
-GV chuẩn bị bảng phụ
-HS thực hiện-Lớp nhận xét
-GV tổng kết chung
Ôn: Nhân số thập phân với 0,1; 0,01
Nhân số thập phân với 10; 100
Nhân số thập phân với số thập phân
hay với số tự nhiên
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bảng con
HS mở sách
HS trả lời, làm bảng con
HS làm miệng
Nêu miệng cách nhẩm Chữa bài ở bảng
Tự nêu tính hẩm nhanh
Lắng nghe và thực hiện
Bổ sung : ………
………
Trang 11Toán (2): ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu
Giúp HS:
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán
- GD học sinh tính chính xác
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1: Dùng bao nhiêu chữ số để viết
các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 1995
?
- HS làm vào vở
- Trình bày
2 Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt
đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số
tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :
9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9
90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến 99
900 số có 3 chữ số là các số từ 100 đến 999
Còn lại là các số có 4 chữ số
Vậy : Số lượng số có 4 chữ số phải viết là:
1995 – (9 + 90 + 900) = 996 (số)
Số lượng chữ số để viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 1995 là :
1 x 9 + 2 x 90 + 3 x 900 + 4 x 996
= 6873 (chữ số) Đáp số : 6873 chữ số
Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta
thấy : Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số
1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ
1 đến 9), còn lại là các số có hai chữ số Vậy số lượng số có hai chữ số là :
99 – 9 = 90 (số) Trả lời : Có 90 số có hai chữ số
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài
Bổ sung : ………
………