1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Tuan 12CKTKNKNSMT lop42012

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 43,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số víi mét hiÖu, nh©n mét hiÖu víi mét sè.. đồ dùng dạy- học:.[r]

Trang 1

Tuần 12

Ngày soạn:25/10/2012

Ngày dạy: Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012

Tập đọc (T.23)

“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bởi

I mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời các CH1, 2, 4 trong SGK)

- HS khá, giỏi trả lời đợc CH3 (SGK).

GDKNS: HS xác định giá trị, tự nhận thức bản thân; đặt mục tiêu; (PP; Kĩ thuật dạy

học: trải nghiệm; thảo luận nhóm; đóng vai)

Ii đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK, bảng phụ(THDC2003)

2 Học sinh: SGK

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): Gọi 3 HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ bài trớc

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

a) Hớng dẫn luyện đọc

Gọi 1 HS giỏi đọc toàn truyện

+ 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (lần một)

HS 1: Đọc hai dòng đầu

HS 2: Đọc bốn dòng tiếp theo

HS 3: Đọc mời dòng tiếp theo

HS 4: Đọc đoạn còn lại

+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp với giải nghĩa

phần chú giải và luyện đọc những từ khó

+ HS luyện đọc theo nhóm đôi

+ GV đọc diễn cảm toàn bài Đọc với giọng

kể chậm rãi ở đoạn 1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu

kết bài đọc với giọng sảng khoái

b) Hớng dẫn tìm hiểu bài

* Đoạn 1,2: HS đọc thầm trả lời CH:

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? (…mồ côi cha từ

nhỏ, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong Sau đợc nhà họ Bạch

nhận làm con nuôi, đổi thành họ Bạch, đợc ăn học.)

+ CH1 Trớc khi mở công ti vận tải đờng thuỷ, Bạch

Thái Bởi đã làm những công việc gì? (Đầu tiên,anh làm

th kí cho một h ng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầmã

đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…)

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một ngời rất có

chí? (Có lúc mất trắng tay không còn gì nhng Bởi không nản

chí.)

* Đoạn 3, 4: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Bạch Thái Bởi mở công ti vận tải đờng thuỷ vào

thời điểm nào? (Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đ độcã

chiếm các đờng sông miền Bắc.)

+ CH 2 Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

không ngang sức với các chủ tàu ngời nớc ngoài nh

thế nào? (Ông đ khơi dậy lòng tự hào dân tộc của ngã ời Việt:

cho ngời đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với

khẩu hiệu “Ngời ta phảiđI tàu ta” Khách đi tàu của ông ngày

một đông Nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp phải bán lại tàu

cho ông Ông mua xởng sửa chữa tàu, thuê kĩ s trông nom.)

+ CH 3 Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng

I Luyện dọc

- quẩy, độc chiếm,,

- Bạch Thái Bởi / mở công ti miền Bắc

- Trên mỗi chiêc tàu,

- Chỉ trong 10 năm thời

II Tìm hiểu bài

1 Bạch Thái Bởi là ngời có tài

- làm đủ nghề

- có lúc mất trắng tay: vẫn không nản

2 Sự thành công của Bạch Thái Bởi

- diễn thuyết

- khẩu hiệu

 ngời hùng kinh tế

Trang 2

kinh tế”? (Là bậc anh hùng nhng không phải trên chiến trờng

mà trên thơng trờng./ Là ngời lập nên những thành tích phi thờng

trong kinh doanh./ Là ngời giành thắng lợi to lớn trong kinh

doanh.)

+ CH 4 Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành

công? (…nhờ ý chí vơn lên, thất bại không nản lòng; biết khơi

dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách ngời Việt: ủng hộ chủ

tàu ngời Việt Nam, giúp phát triển kinh tế Việt Nam.)

HS đọc thầm toàn bài và nêu ND truyện

c) Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm.

- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc đoạn “Bởi mồ côi

…anh vẫn không nản chí” (trên bảng phụ):

+ GV đọc diễn cảm lại đoạn văn

+ HS nghe xác định giọng đọc, từ cần nhấn,

+ HS đọc lại đoạn văn

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

III Luyện đọc diễn cảm

B

“ ởi mồ côi …anh vẫn

không nản chí

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): HS nêu ý nghĩa của bài

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài Vẽ trứng

Toán (T.56) Nhân một số với một tổng

I mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

Ii đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ kẻ BT 1.( THDC 2003)

2 Học sinh: SGK, vở

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): HS làm lại BT 3, nhận xét

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

- GV ghi lên bảng hai biểu thức, yêu cầu HS tính

rồi so sánh giá trị hai biểu thức đó?

4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5

- 1 HS lên bảng làm, nhận xét, chốt:

b) Nhân một số với một tổng:

Hớng dẫn HS nhận xét biểu thức bên trái dấu

bằng có dạng gì? (… nhân một số với một tổng)

Còn biểu thức bên phải dấu bằng? (… là tổng giữa

các tích của số đó với từng số hạng của tổng)

c) Thực hành

Bài tập 1: GV mở phần bài tập đã ghi sẵn trên

bảng phụ, Yêu cầu HS đọc đề, HS tính nhẩm và

nêu kết quả

Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu

a) (1 ý) Tính bằng hai cách: (HS tự làm vào vở)

b (1 ý) HS đọc đề và bài mẫu GV ghi bài mẫu lên

bảng hỏi để hớng dẫn HS cách làm:

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Bài tập 3: GV viết hai biểu thức lên bảng Gọi 2

HS lên bảng tính, HS khác làm nháp

1 Tính và so sánh giá trị của

hai biểu thức

4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

* Nhân một số với một tổng:

Khi nhân một số với một tổng,

ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau

* Viết dới dạng biểu thức:

a x ( b + c ) = a x b + a x c

2 Thực hành

Bài 1 Vận dụng tính chất nhân

một số với một tổng để tính bằng nhiều cách

Bài 2.Củng cố nhân một số với

một tổng

Bài 3 Nhân một tổng với một

số Khi nhân một tổng với một số

ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết

Trang 3

Từ kết quả tính,nêu cách nhân một tổng với một

số? Gọi HS nhắc lại quả với nhau.( BT 4: có thể giảm )

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:26/10/2012

Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2012

Chính tả (T.12)

Nghe - viết : Ngời chiến sĩ giàu nghị lực

I mục tiêu:

- HS nghe để viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT CT phơng ngữ (2) a / b, hoặc do giáo viên soạn

Ii đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ( THDC2003), phấn màu,

2 Học sinh: SGK, VBT

III các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): HS viết BT 3

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

a) Hớng dẫn nghe- viết chính tả

- GV đọc mẫu đoan viết, HS đọc thầm

- HS đọc thầm đoạn viết, tìm những chữ khó viết

- Hớng dẫn HS viết một số từ trọng yếu

- HS nêu quy tắc viết chính tả của bài này? t thế ngồi?

- HS nghe- viết chính tả

- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- GV chấm 10 bài chính tả, nêu nhận xét chung

b) Hớng dẫn làm bài tập chính tả.

- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2a

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2a,

cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ và làm bài vào vở bài

tập

- Cả lớp sửa bài theo đáp án đúng

I Luyện viết

- tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thởng

- Sài Gòn, trân trọng, bảo tàng

2 Bài tập 2a

- Bài Ngu Công dời núi: Trung Quốc; chín mơi tuổi; hai trái núi; chắn ngang; chê cời; cháu; chắt; truyền nhau, chẳng thể; trời

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- Về kể lại chuyện Ngu Công dời núi cho

ngời thân nghe

Toán (T.57) Nhân một số với một hiệu

I mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

Ii đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ kẻ BT 1( THDC2003)

2 Học sinh: SGK, vở

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): Nhân một số với một tổng? Nhận xét

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

Trang 4

a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

- GV ghi lên bảng hai biểu thức:

3 x ( 7- 5 ) và 3 x 7 - 3 x 5

- Gọi HS tính giá trị của hai biểu thức, so

sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra kết

luận

* Hớng dẫn HS nhận xét biểu thức bên trái dấu

bằng có dạng gì? (…nhân một số với một

hiệu)

Còn biểu thức bên phải dấu bằng? (… là hiệu

giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ)

* HS rút ra kết luận:

b) Thực hành

Bài tập 1: GV mở phần bài tập đã ghi sẵn trên

bảng phụ Yêu cầu HS đọc đề, HS tính nhẩm

và nêu kết quả

Bài tập 3: Cho HS tự làm vào vở.

- Gọi HS nêu cách làm và kết quả.GV chốt:

Bài tập 4: Tính và so sánh hai giá trị của 2

biểu thức: (Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm

vào nháp)

+ HS nêu cách nhân một hiệu với một số

1 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 2 = 6

3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6 Vậy: 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5

* Nhân một số với một hiệu: Khi

nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lợt nhân số đó với số bị trừ và

số trừ, rồi trừ các kết quả với nhau

* Viết dới dạng biểu thức:

a x ( b- c ) = a x b - a x c

2 Thực hành:

Bài tập 1 Củng cố kĩ năng nhân

một số với một hiệu

Bài tập 3 Vận dụng tính chất nhân

một số với một hiệu để giải toán

175 x ( 40 – 10 ) = 5250 ( tạ)

Bài tập 4 Nhân một hiệu với một

số: ta có thể lần lợt nhân số bị trừ

và số trừ với số đó, rồi trừ các kết quả với nhau

4 Tổng kết – Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau.

Luyện từ và câu (T.23)

Mở rộng vốn từ: ý chí- nghị lực

I mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của

con ngời; bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ

trống trong đoạn văn (BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ

điểm đã học (BT4)

Ii đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên: SGK

2 Học sinh: SGK, vở BT

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): HS làm miệng bài tập 1,2 tiết trớc Tính từ.

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của

bài, HS trao đổi theo cặp, 2

nhóm làm bài vào VBT

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả làm bài GV nhận xét,

chốt lại lời giải đúng HS chữa

bài vào vở theo lời giải đúng

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của

đề bài, suy nghĩ, làm việc cá

nhân

- HS nêu miệng, nhận xét

- GV giúp HS hiểu thêm các

nghĩa khác

Bài tập 3: HS làm bài vào vở

Bài tập 1

a) Chí có nghĩa là rất, hết sức (Biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí

Bài tập 2

- Dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực là dòng b: (Sức mạnh tinh thần làm khó khăn.)

-Dòng a: Là nghĩa của từ kiên trì

-Dòng c: Là nghĩa của từ kiên cố

-Dòng d: Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa

Bài tập 3 Các từ cần điền theo thứ tự: nghị lực,

nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

Bài tập 4

Trang 5

bài tập

- HS nêu miệng, nhận xét, GV

chốt:

Bài tập 4: Gọi 1 HS đọc nội

dung bài tập, GV giúp HS hiểu

nghĩa đen của các câu tục ngữ,

sau đó gợi ý để HS nêu đợc lời

khuyên nhủ trong mỗi câu

- GVnhận xét, chốt lại ý kiến

đúng

a Lửa thử sức: đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất vả thử thách con ngời, giúp con ngời vững vàng, cứng cỏi hơn

b Nớc lã hồ/ Tay không ngoan: Đừng sợ bắt

đầu từ hai bàn tay trắng Những ngời từ tay trắng

mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

c Có vất vả mới thanh nhàn/ Không dng ai dễ cầm tàn che cho: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt

4 Tổng kết- Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): - Nhận xét giờ học.

Ngày soạn:27/10/2012

Ngày dạy: Thứ t ngày 9 tháng 11 năm 2012

Kể chuyện (T.12)

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I mục tiêu:

1 Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại đợc câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ngời có nghị lực, có ý chí vơn lên trong cuộc sống

2 Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của truyện

3 HS khá, giỏi kể đợc câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên, có sáng tạo

Ii đồ dùng dạy- học:

- Một số truyện viết về ngời có nghị lực: truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi

- Viết sẵn đề bài trên bảng lớp

- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK ( THDC2003)

III các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): GV gọi 2 HS kể chuyện Bàn chân kì diệu:

+ Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký?

3 Bài mới (35 phút): gtb

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của đề bài

Tiết kể chuyện hôm nay giúp các em kể những

câu chuyện mình đã su tầm về một ngời có nghị

lực, có ý chí vơn lên

- HS giới thiệu nhanh những truyện đã mang đến

lớp

- Gọi HS lần lợt đọc các gợi ý - Cả lớp theo dõi

+ HS đọc thầm gợi ý 1

+ Một vài HS giới thiệu với các bạn câu chuyện

của mình

- GV treo bảng phụ ghi gợi ý 3

- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3

- GV treo dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá

bài KC lên bảng, nhắc nhở HS:

b).HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa chuyện:

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp, nói rõ ý nghĩa chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ngời ham đọc

sách kể chuyện hay nhất

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã đợc nghe 9 nghe qua ông bà, cha mẹ hay

ai đó kể lại), hoặc đợc đọc (tự

em tìm đọc đợc) về một ngời

có nghị lực

Dàn ý KC: (SGK)

Tiêu chí đánh giá:

- Nội dung:

- Khả năng diễn đạt:

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài Nêu ý nghĩa chuyện?

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Trang 6

Tập đọc (T.24)

Vẽ trứng

(Theo Xuân Yến)

I mục tiêu:

1 Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài (Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bớc

đầu đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

2 - Hiểu ND truyện: Nhờ khổ công luyện tập, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài (trả lời đợc các CH trong SGK)

Ii đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: SGK, tranh, bảng phụ ( THDC2003)

2 Học sinh: SGK, vở

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Vua tàu thủy Bạch“ ”

Thái Bởi và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK.

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

a) Hớng dẫn luyện đọc

Gọi 1 HS giỏi đọc toàn truyện

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (lần một)

HS 1: Đọc từ đầu đến chán ngán

HS 2: Đọc tiếp theo đến đợc nh ý

HS 3: Đọc đoạn còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp với giải nghĩa phần

chú giải và luyện đọc những từ khó

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV đọc diễn cảm toàn bài Đọc với giọng kể từ tốn,

nhẹ nhàng

b) Tìm hiểu bài

* Đoạn 1: HS đọc thầm và trả lời:

+ CH 1 Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi lại cảm thấy chán nản? (Vì suốt

mời mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng)

* Đoạn 2 HS đọc thầm và trả lời:

+ CH 2 Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

(Để biết cách quan quát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên

giấy chính xác)

HS đọc đoạn còn lại và trả lời:

* Đoạn 3

+ CH 3 Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế nào?

( trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm đợc bày trân trọng ở

nhều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại Ông đồng

thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc s, kĩ s, nhà bác học lớn của

thời đại Phục hng).

+ CH 4 Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa sĩ nổi tiếng? (… ông

là ngời có tài bẩm sinh….ông gặp đợc thầy giỏi… Ông khổ luyện

nhiều năm.)

+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là

quan trọng nhất? (… cả ba nguyên nhân đều quan trọng nh ng

nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công tập luyện của ông.)

+ HS đọc thầm bài và tìm nội dung bài học

I Luyện đọc

- Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi

- Vê-rô-ki-ô

- Trong một nghìn nay/

đâu

II Tìm hiểu bài

1 Ngày đầu đi học Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán

- vẽ rất nhiều trứng

2 Thầy muốn cho Lê-ô-nác-đô biết cách quan sát

3 Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ nổi tiếng

- danh hoạ kiết xuất

- nhà điêu khắc

- kiến trúc s

Trang 7

c) Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc đoạn “ Thầy Vê-rô-ki-ô

bèn bảo …….vẽ đợc nh ý”

+ GV treo bảng phụ và đọc diễn cảm lại đoạn văn

+ HS nghe xác định giọng đọc, từ cần nhấn,

+ HS đọc lại đoạn văn

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

III Luyện đọc diễn cảm

“ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo

… vẽ đợc nh ý”

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Gọi 2 nhóm HS mỗi nhóm 3 em thi đọc diễn cảm bài - Em học tập đợc gì ở nhân vật Lê-ô-nác-đô?

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Toán (T.58) Luyện tập

I mục tiêu: Giúp HS:

- Vận dụng đợc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

Ii đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ( THDC2003)

2 Học sinh: SGK, vở

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): Hãy kể những tính chất của phép nhân mà em đã học? Viết biểu thức và phát biểu bằng lời tính chất đó?

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

Bài 1 (dòng 1): HS đọc, nêu yêu cầu

- HS tự làm BT vào vở nháp

- 2 HS lên bảng làm, nhận xét

- GV chốt, HS tự đổi chéo vở, chữa bài

Bài 2 a , b (dòng 1): HS đọc, nêu yêu cầu.

a Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Chọn cách làm thuận tiện nhất đó là cách có

thể tính nhẩm đợc

- Hớng dẫn HS nêu cách tính và làm bài vào vở

Gọi HS nêu kết quả, nhận xét các kết quả

b Tính ( theo mẫu): GV treo bảng phụ viết

mẫu, HS đọc, phân tích mẫu

Bài 4 (chỉ tính chu vi): HS đọc đề bài, HD tìm

hiểu yêu cầu BT, HS tự làm vào vở GV giúp

những em còn lúng túng

- 1 HS lên bảng làm, GV kết hợp chấm một số

bài, nhận xét

- Nhận xét, chốt:

Bài 1 Tính

a 135x(20+3) b.642x(30-6)

Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện

a) 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2 b) Vận dụng nhân một số với một tổng (hiệu) để tính nhanh

137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137 x 100 = 13700

94 x 12 + 94 x 88 = 94 x (12 + 88) = 94 x 100 = 9400

Bài 4 Củng cố kĩ năng giải toán

về tính chu vi HCN

Đáp số: 540 m

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Trang 8

Ngày soạn:27/10/2012

Ngày dạy: Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2012

Tập làm văn (T.23) Kết bài trong bài văn kể chuyện

I mục tiêu:

- Biết đợc hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III)

- Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo mở rộng (BT3, mục III)

Ii đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ( THDC2003)

2 Học sinh: SGK, vở

III các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): Có mấy cách mở bài trong bài văn KC? Là những cách nào?

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

a) Phần nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện Ông

Trạng thả diều và tìm phần kết bài của

truyện

Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc nội dung bài

tập-đọc cả mẫu Yêu cầu HS thêm vào cuối

truyện một lời đánh giá

- Cả lớp và GV khen ngợi những lời đánh

giá hay

Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng

GV treo bảng phụ ghi 2 cách kết bài

HS nhận xét –GV khắc sâu cho HS 2

cách kết bài

b) Phần ghi nhớ

Có mấy cách kết bài? Là những cách

nào?

+ Thế nào là cách kết bài mở rộng?

+ Thế nào là cách kết bài không mở

rộng?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

c) Luyện tập

Bài tập 1: Yêu cầu mỗi HS đọc 1 ý của

bài tập

- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi

- HS nêu miệng, GV chốt:

Bài tập 2.HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm, tìm kết đoạn

- HS nêu miệng, nhận xét

- GV chốt:

Bài tập 3: HS đọc, nêu yêu càu BT

- HS tự làm bài vào vở ô li

- GV lu ý; Lời mở sao cho đoạn văn tiếp

nối liền mạch với đoạn trên

- HS làm bài, GV bao quát chung, HD

những em còn lúng túng

- HS đọc, GV chấm một số bài làm, nhận

xét

I Nhận xét

Bài tập 1,2: Phần kết bài của truyện Ông

Trạng thả diều:

- Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mời ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nớc Nam ta.

Bài tập 3 VD:

- Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một tấm

g-ơng sáng về nghị lực cho chúng em noi theo.

- Câu chuyện càng làm cho em thấm thía lời dạy của ông cha: “Ngời có chí thì nên, Nhà có nền thì vững.”

Bài tập 4

- Kết bài của truyện Ông Trạng thả diều

chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm Đây là cách kết bài không mở rộng

- Cách kết bài khác: Trong trờng hợp này,

đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện Đây là cách kết bài mở rộng

II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập Bài tập 1

a) Kết bài không mở rộng

b, c, d,e) Kết bài mở rộng

Bài tập 2

a) Tô Hiến Thành tâu: “Nếu ”

b) Nhng An-đrây-ca

Bài tập 3 VD:

- Thêm: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: Ngời

chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công lên trên

- Thêm: An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình có lỗi bởi vì em rất yêu thơng ông Em đã tring thực, nghiêm khắc với bản thân

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Gọi 2 HS đọc bài GV và cả lớp nhận xét

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Toán (T.59) Nhân với số có hai chữ số

I mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

Ii đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: SGK, phấn màu,

2 Học sinh: SGK, VBT

III các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): HS làm lại BT 4 tiết trớc

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp

a) Ví dụ: GV ghi VD lên bảng, HS làm ra giấy nháp

- Hớng dẫn HS phân tích 23 thành tổng của hai số

20 và 3 do đó ta có thể thay: 36 x 23 bằng tổng của

36 x 20 và 36 x 3

- GVgợi ý để HS viết bảng:

* Giới thiệu cách đặt rính và tính

+ GV giải thích:

- 108 là tích riêng của 36 và 3

- 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai

đợc viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục,

nếu viết đầy đủ phải là 720

b) Thực hành

Bài 1 (a, b, c): HS nêu yêu cầu.

- HS tự làm bài ra giấy nháp, 2 HS lên bảng

Bài 3 HS đọc đề bài, XĐ yêu cầu.

- HS tự tóm tắt rồi giải, 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét, HS sửa bài theo lời giải đúng

1 Ví dụ

VD 1: 36 x 3 và 36 x 20

VD 2: 36 x 23 =?

36 x 23 = 36 x ( 20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828

* Giới thiệu cách đặt tính và tính

(nh SGK)

2 Luyện tập

Bài 1 Rèn kĩ năng đặt tính và

tính số có hai chữ số

Bài 3 Rèn kĩ năng giải toán

(vận dụng nhân với số có hai chữ số)

Đáp số: 1200 trang

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1 phút): - GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Địa lí (T.12)

Đồng bằng Bắc Bộ

I mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngoài của đồng bằng Bắc Bộ:

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông TháI Bình bồi đắp nên;

đây là đông bằng lớn thứ hai nớc ta

+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, có đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy là đ -ờng bờ biển

+Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống

đe ngăn lũ

- Nhận biết đợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ( lợc đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

HS khá giỏi: + Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: Đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruông, sông uốn khúc, có đê và mơng dẫn nớc

+ Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ

Ii đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.(THDL 2012)

Trang 10

- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng ( THDL1001), đê ven sông.

2 Học sinh: SGK, VBT

III các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức (1 phút): Chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ (1- 2 phút): hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ ? Ngời dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi trọc ?

3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài

a) Đồng bằng lớn ở Miền Bắc

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam và yêu cầu HS dựa vào kí

hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lợc đồ trong SGK

- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ

trên bản đồ

GV: Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với

đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

- HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ, kênh chữ

trong SGK, trả lời câu hỏi:

+ Đồng bằng Bác Bộ do phù sa những sông nào

bồi đắp nên?

+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các

đồng bằng của nớc ta? (… thứ hai sau đồng bằng

Nam Bộ)

+ Địa hình của đồng bằng có đặc điểm gì ?

b) Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Quan sát hình 1, em hãy tìm sông Hồng, sông

Thái Bình và môt số sông khác của đồng bằng Bắc

Bộ trên lợc đồ Sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam một số sông của đồng

bằng Bắc Bộ

+ GV hỏi: Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng

(Vì có nhiều phù sa nên nớc sông quanh năm có

màu đỏ ,dòng sông có tên là sông Hồng).

+ Khi ma nhiều nớc sông, ngòi, hồ, ao thờng nh

thế nào? (… thờng dâng cao)

+ Mùa ma của đồng bằng bắc Bộ thờng trùng vào

mùa nào trong năm ? (vào mùa hạ ).

* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

- Các nhóm 2 thảo luận theo các câu hỏi sau:

+ Ngời dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông để

làm gì ? (…ngăn lũ lụt).

+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì

+ Ngoài việc đắp đê, ngời dân còn làm gì để sử

dụng nớc các sông cho sản xuất ? (… đào nhiều

kênh,mơng để tới , tiêu nớc cho đồng ruộng )

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- GV và cả lớp nhận xét , bổ sung

- Gọi HS đọc phần bài học SGK

1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc

- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

- Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên

- Diện tích lớn thứ hai (sau

ĐBNB)

- Đặc điểm địa hình: thấp bằng phẳng, sông chảy uốn lợn quanh co

2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ

- Vào mùa hạ ma nhiều, nớc các sông dâng cao thờnh gây ngập lụt ở ĐB

- Để ngăn lũ lụt: phải đắp đê dọc hai bên bờ sông

Ghi nhớ: (SGK)

4 Tổng kết - Củng cố (1- 2 phút): Khái quát ND bài

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w