- Cả lớp làm bài vào vở - Củng cố cách tính thời gian của chuyển - Nhận xét, sửa sai.. - GV nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B1
TRƯỜNG TH ÂN HỮU Học kỳ II - Năm học: 2015-2016
3
Sáng
8/3
1 Khoa học Cây con mọc lên từ hạt
2 LTVC Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
4
Sáng
9/3
2 Tập đọc Đất nước (GT: Thay câu hỏi)
3 Khoa học Cây con có thể mọc lên từ bộ phận khác …
4 TLV Ôn tập về tả cây cối5
Trang 2Tiết 2 Ngày dạy: Thứ 2/7/3/2016
TRANH LÀNG HỒ
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài
Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi các nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩmvăn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng nhữngnét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, đọc và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài qua tranh minh họa:
Tranh làng Hồ
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Cho HS đọc cả bài 1 lượt
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “…tươi vui”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “…mái mẹ”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện cho HS đọc từ ngữ khó: chuột
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của
làng quê Việt Nam?
GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống chuyên vẽ, khắc tranh
dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng
Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy
nghề truyền thống của làng Thiết tha
yêu mến quê hương nên tranh của họ
- 2 HS lần lượt đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- 1HS đọc to cả bài, lớp đọc thầm
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn(2 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫncủa GV
- HS có thể trả lời: Tranh vẽ lợn, gà,chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 33’
sống động, vui tươi, gắn liền với cuộc
sống hàng ngày của làng quê Việt Nam
- Cho HS đọc đoạn 3
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu
nội dung bức tranh
- Cho HS đọc lại đoạn 2, 3
- Cho HS đọc tiếp nối các đoạn văn
- GV đưa bảng phụ chép đoạn cần luyện
lên và hướng dẫn cho HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- HS quan sát tranh, nghe GV giảng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương rất có duyên
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như camúa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt đến sự tinh tế.+ Màu trắng điệp cũng là một màu sáng tạo,góp phần làm đa dạng kho tàng màu sắc củadân tộc trong hội hoạ
- HS có thể trả lời:
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh
và pha màu tinh tế, đặc sắc
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp nhau
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn đã chọn
- Một vài HS thi đọc điễn cảm
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS nêu
* Rút kinh nghiệm:………
………
Môn: Luyện từ và câu (T53) Ngày soạn: 5/3/2016
Trang 4MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm: Nhớ nguồn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
- Gọi học sinh phát biểu
- Nhận xét, chốt ý đúng :
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập dưới
dạng trò chơi hái hoa dân chủ theo
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc đoạn văn viết về tấm gương hiếuhọc, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ.+ Trả lời đúng một từ hàng ngang đượcnhận một phần thưởng
+ Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạtgiải cao nhất
- Giải các câu tực ngữ, ca dao, thơ
-HS nhắc lại kiến thức vừa học
* Rút kinh nghiệm:………
………
LUYỆN TẬP
Trang 5I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện
theo yêu cầu
- Nhận xét cho điểm học sinh
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Củng cố cách tính vận tốc khi biết
quãng đường và thời gian
Bài 3/140:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Củng cố cách phân tích đề toán có lời
văn và giải toán chuyển động
Bài 4/140: Giaỉ toán có lời văn.
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS cả lớp làm bài
- Củng cố cách phân tích đề toán có lời
văn và giải toán tìm vận tốc của chuyển
động
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại cách đổi đơn vị
đo thời gian
- Chuẩn bị bài sau
Trang 6LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm: Nhớ nguồn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
3 Bài mới:
Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
- Gọi học sinh phát biểu
- Nhận xét, chốt ý đúng :
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập dưới
dạng trò chơi hái hoa dân chủ theo
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ.+ Trả lời đúng một từ hàng ngang đượcnhận một phần thưởng
+ Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạtgiải cao nhất
- Giải các câu tực ngữ, ca dao, thơ
-HS nhắc lại kiến thức vừa học
* Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 7LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I MỤC TIÊU Sau bài học HS nêu được:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-01-1973 Mĩ buộc phải kíHiệp định Pa-ri
- Những điều khoản chính trong Hiệp định Pa-ri
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Các hình minh họa trong SGK -Phiếu học tập của HS
2 HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
3 Bài mới:
HĐ1 : Vì sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định
Pa-ri?
- Giao việc cho HS thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí
Hiệp định Pa-ri, nay Mĩ lại buộc phải kí
Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến
tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Chốt ý đúng
HĐ2: Lễ kí Hiệp định Pa-ri
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? vào
ngày nào?
+ Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí
Hiệp định Pa-ri
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì
với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của
về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòabình ở Việt Nam
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hiệp định Pa-ri được kí tại Pa-ri, thủ đôcủa nước Pháp vào ngày 27-01-1973
- HS mô tả như SGK
- HS lần lượt nêu ý kiến+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bịthất bại nặng nề trên chiến trường ViệtNam
- HS làm việc theo nhóm bốn, thảo luận:+ Hiệp định Pa-ri quy định:
* Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyềnthống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ViệtNam
* Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồngminh ra khỏi Việt Nam
* Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt
Trang 84’
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
- Chốt ý đúng
HĐ3:Ý nghĩa của hiêph định Pa – ri
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào với
- Cho HS nhắc lại kiến thức
- Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài
sau
Nam
* Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương ở Việt Nam
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận sự thất bại của chúng trongchiến tranh ở Việt Nam; công nhận hòabình và độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổcủa Việt Nam
+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bước pháttriển mới của cách mạng Việt Nam Đếquốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta,lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắnmạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn
để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấutranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn,giải phóng miền Nam, thống nhất đấtnước
- 3 nhóm HS cử đại diện lần lượt trìnhbày
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại kiến thức
* Rút kinh nghiệm:………
………
Môn: Chính tả(Nghe – viết) (T 27) Ngày soạn: 5/3/2016
CỬA SÔNG
I MỤC TIÊU
Trang 91 Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông.
2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bàitập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc
II CHUẨN BỊ
1 GV: 2 tờ phiếu khổ to để HS làm bài tập
2 HS: SGK, Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
4’
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng viết một số từ ngữ khĩ của
bi chính tả trước:Chi – ca – gô, Ban – ti –
mo, Tây Ban Nha
3, Bài mới:
1’ * Giới thiệu bài :
Giờ chính tả hôm nay sẽ nhớ viết đúng
* Hướng dẫn viết chính tả
4’ + Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài chính tả
- Cửa sông là nơi đặc biệt như thế nào?
- Cho HS nhớ và viết bài - HS viết bài vào vở
4’ Soát lỗi và chấm bài
- GV chấm một số bài và nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra bài
+ Cho biết các tên riêng đó được viết nhưthế nào?
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm vào phiếu
- 2 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
1’ 4 Củng cố dặn dò :
Trang 10- Về nhà viết lại những từ ngữ còn viết
sai trong bài chính tả
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý Việt Nam
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương
HS
- HS theo dõi, thực hiện
* Rút kinh nghiệm:………
………
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I MỤC TIÊU Sau bài học, HS được biết:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mấm và quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Hình minh họa trong SGK trang 108; 109
- Chuẩn bị theo cá nhân: ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) vào bông
ẩm (hoặc giấy thấm hay đất ẩm) khoảng 3 , 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp
Trang 112 HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) HĐ 1 : Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, GV
đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các
nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
(không nóng quà, không lạnh quá)
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong
- Các nhóm quan sát mô tả cáu tạo của hạt.Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mìnhcẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậuđen, ) đã ươm ra làm đôi Từng bạn chỉ
rõ đâu là vỏ, phôi, dinh dưỡng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm HS nối tiếp nhau trình bày,các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Chọn ra những hạt nẩy mầm tốt đểgiới thiệu cho cả lớp
- HS trình bày, các nhóm khác theo dõi,nhận xét bổ sung
- HS theo dõi ghi nhớ và nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớpđọc thầm
- HS nhắc lại kiến thức
* Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 12Môn: Luyện từ và câu (T54) Ngày soạn: 6/3/2016
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ nối
- Biết tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
* Giảm tải: BT1 chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn dầu hoặc 4 đoạn cuối
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Bảng nhóm, bút dạ - Phiếu học tập cá nhân
2 HS: SGK, Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 132 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2học sinh làm 2 bài tập của
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Hỏi: Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn
văn có tác dụng gì?
- Kết luận: Cụm từ vì vậy ở ví dụ nêu
trên có tac 1dụng liên kết các câu trong
đoạn văn với nhau Nó được gọi là từ
nối.
Bài 2:
- GV yêu cầu: Em hãy tìm thêm những
từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như
cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên
- Kết luận: Những từ ngữ mà các em vừa tìm
được có tác dụng nối các câu trong bài.
b Phần ghi nhớ:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng ghi nhớ
c Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1
- Tổ chức cho HS làm bài vào phiếu học
- Gọi học sinh đọc lại mẫu chuyện vui
sau khi đã thay từ dùng sai
Hỏi: Cậu bé trong truyện là người như
thế nào? Vì sao em biết?
- Đọc thuộc lòng 10 câu ca dao, tục ngữ ởbài tập 2 trang 91, 92 SGK
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhậnxét:
+ Từ “hoặc” có tác dụng nối từ em bé với
từ chú mèo trong câu 1
+ Cụm từ “vì vậy” có tác dụng nối câu 1với câu 2
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Các từ ngữ: tuy nhiên, mặc dù, nhưng,thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,đồng thời,
- 3 HS nối nhau đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- 1 vài học sinh nối nhau đọc thuộc lòng
+ Dùng từ nối là từ nhưng sai
+ Thay từ nhưng bằng các từ: vậy, vậy thì, thếthì, nếu vậy, nếu thế thì
- 2 học sinh nối nhau đọc hành tiếng Cảlớp đọc thầm
- Cậu bé trong truyện rất láu lỉnh Sổ liênlạc của cậu ghi lời nhận xét của thầy cô,chắc là không hay Cậu bé Cậu bé trong
Trang 14- Chuẩn bị bài sau.
truyện Cậu bé trong truyện không muốn
bố đọc nhưng lại cần chữ kí xác nhận của
bố Khi bố cậu trả lời có thể viết đượctrong bóng tối, cậu đề ghị bố tắt đèn kívào sổ liên lạc của cậu
-HS nhắc lại kiến thức vừa học
* Rút kinh nghiệm:………
………
QUÃNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết tính quãng đường đi của một chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường
II CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ
2 HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
4’
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện
theo yêu cầu
- Gọi 2 HS làm bài tập 2 / 140(SGK)
Trang 15+ Nhìn vào cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
+ Muốn tính quãng đường đi ta làm như
thế nào?
- GV gắn phần ghi nhớ lên bảng, giải
thích: nếu quãng đường là s, thời gian là
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính
quãng đường vừa tìm được để giải bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
+ Muốn tính quãng đường ta làm như thế
+ Muốn tính quãng đường, ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ (hay vận tốc của ô tô) nhân với thời gian đi.
+ Lấy vận tốc nhân với thời gian
- HS ghi vào vở và nhắc lại cách tínhquãng đường : s = v t
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
12 2,5 = 30 (km) Đáp số : 30 km
Trang 163’
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- Củng cố cách tính quãng đường, lưu ý
cho HS về đơn vị đo
LUYỆN ĐỌC
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh luyện đọc các bài tập đọc tuần 26; tuần 27
Củng cố cho học sinh cách đọc, đọc mạch lạc, lưu loát và tập kĩ năng đọc diễn cảm;học sinh biết đọc hay những bài văn miêu tả phong cảnh Thể hiện tốt một bài thơ
Qua luyện đọc, giúp HS thêm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc
II CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ, SGK
2 HS: SGK, Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Học sinh nêu các bài tập đọc đã học
2/ Nêu cách đọc ở mỗi bài cụ thể
3/ Học sinh tự luyện đọc bài:
- Đọc theo cặp
- Đọc theo nhóm 4
4/ Tổ chức thi đọc trước lớp