1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an tu chon 8 tiet 17 18

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 33,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết: - Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông - Tính chất: + Hình chữ nhật có cả tính chất của hình bình hành, hình thang cân + Trong hình chữ nhật: Hai đường chéo b[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13 – 10 – 2012 Ngày dạy: 15 – 10 – 2012

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS được củng cố khái niệm đa thức A chia hết cho đơn thức B

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng biến đổi, áp dụng các quy tắc, các hằng đẳng thức khi thực hiện phép

chia HS vận dụng tốt quy tắc trên vào giải toán

3 Thái độ: Tích cực trong học tập Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học

tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ

2 Học sinh: Thước.

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Lý thuyết

Gv cho hs nhắc lại các quy tắc

chia đơn thức cho đơn thức

Theo dỏi câu hỏi

Trả lời và hoàn thành vào

vở

Nhận xét

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời

A Lý thuyết:

Chia đơn thức cho đơn thức

- Điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B: Các biến có ở trong B phải có ở trong A với số

mũ lớn hơn hoặc bằng số mũ của các biến trong B

- Quy tắc: Muốn chia một đơn thức A cho một đơn thức B ta chia hệ số của A cho hệ số của B, chia các lũy thừa của từng biến trong A cho các lũy thừa của từng biến đó trong B rồi nhân các kết quả lại với nhau

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1: Làm tính chia

a (12x4 - 3x3 + 5x2 ) : 2x2

b (x3 - 3x2 y + 2xy) : (-2x)

c (25x3y2 - 15x2y3 + 35x4y4 ) : (

-5x2y2)

d (x2y3z2 - 3xy2z3) : ( -xyz)

Gọi hs đọc đề bài

Gọi 4 hs lên bảng hoàn thành

Gọi nhận xét theo hướng dẫn gv

Nhận xét

Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị

của biểu thức :

(9x2y2 + 6x2y3 - 15xy) : ( 3xy)

với x - -5; y = -2

Gọi hs đọc đề bài

Cho hs nhóm theo tổ

Gọi đại diện tổ lên bảng trình

Đọc đề bài

Theo dỏi

Lên bảng làm bài

Nhận xét

Đọc đề bài

Theo dỏi giáo viên hướng dẫn

Đại diện tổ lên bảng trình

B Bài tập:

Bài 1:

a = 6x2 - 2

3

x + 2 5

b = - 2

1

x2 + 2

3

xy – y

c = -5x + 3y – 7x2y2

d = - xy2z + 3yz2

Bài 2:

(9x2y2 + 6x2y3 - 15xy) : ( 3xy)

= 3xy + 2xy2 – 5 Thay x = - 5; y = - 2 vào biểu thức ta cú:

Trang 2

bày

Gọi tổ khác nhận xét

Nhận xét chung

Giải đáp thắc mắc hs

Bài tập 3: Làm tính chia

GV treo bảng phụ ghi đề bài

a [ 5(a-b)3 + 2(a-b)2] : ( a-b)2

b.5(x-2y)3 : ( 5x-10y)

c ( x3 + 8y3 ) : ( x+2y)

Gọi hs đọc đề bài

Hướng dẫn và giải câu a

Yêu cầu hs nhóm theo bàn câu b,

c

Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày

Gọi hs nhận xét

Nhận xét bổ sung

Bài tập 4: Tìm số tự nhiên n để

phép chia sau là phép chia hết

a ( 5x3 - 7x2 + x) : 3xn

b ( 13x4y3 - 5x3y3 + 6x2y2 ) :

5xnyn

Gọi hs đọc đề bài

Hướng dẫn học sinh giải

Gọi hs lên bảng trình bày

Nhận xét chung

bày

Nhận xét bài làm của tổ khác

Đọc đề bài

Theo dỏi gv hướng dẫn và giải câu a

Nêu ý kiến của mình

Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu b

Theo dỏi và nhận xét

Theo dỏi và đọc đề bài

Theo dỏi gv hướng dẫn

Lên bảng trình bày

Nhận xét

3.(-5).(-2) + 2 (-5).(-2)2 – 5 = -15

Bài 3:

a Đặt a-b = t =>[ 5(a-b)3 + 2(a-b)2] : ( a-b)2 = (5t3 + 2t2) : t2 = 5t + 2=

= 5( a-b ) + 2 b.5(x-2y)3 : ( 5x-10y) =

= 5(x-2y)3 : 5(x-2y) Đặt x - 2y = t 5(x-2y)3 : ( 5x-10y) =

= 5(x-2y)3 : 5(x-2y) = 5t3 : 5t = t2 =

= (x-2y)2

c ( x3 + 8y3 ) : ( x+2y) =( x+2y)(x2

-2xy + 4y2 ) : ( x+ 2y ) = x2 - 2xy + 4y2

Bài tập 4:

a Ta có : 5x3 - 7x2 + x có số mũ nhỏ nhất bằng 1 => Để ta có phép chia hết thì n = 0 ; n = 1

b 13x4y3 - 5x3y3 + 6x2y2 có x bậc nhỏ nhất bằng 2; y có bậc nhỏ nhất bằng 2 Vậy n = 0 , n=1 ; n = 2

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

- Nêu lại cách chia đơn thức cho đơn thức, điều kiện chia hết

.- Xem lại các bài tập đã giải và giải bài tập sgk

- Bài tập thêm: Làm tính chia:

a 15(x - y)5 : 5 (x - y)2 b (8y3 - 1) : (2y - 1)

* Hướng dẫn bài tập:

a Áp dụng phép chia để giải

b Dùng hằng đẳng thức

b Bài sắp học: Tiết sau: Hình chữ nhật

- Nắm lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết các dạng tứ giác đã học

- Xem lại các bài tập trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 3

Ngày soạn: 13 – 10 – 2012 Ngày dạy: 16 – 10 –

2012

Tiết 18: HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm chắc tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

2 Kĩ năng:

- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính độ lớn của góc, của đoạn thẳng

- Biết chứng minh tứ giác là hình chữ nhật có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, vẽ hình chính xác, suy luận logic.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ

2 Học sinh: Thước, compa.

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1: Lý thuyết

Đưa ra câu hỏi

? Hãy nêu định nghĩa, tính chất,

dấu hiệu nhận biết hình chữ

nhật

Theo dỏi câu hỏi

Trả lời

Nhận xét

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời

A Lý thuyết:

- Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác

có bốn góc vuông

- Tính chất:

+ Hình chữ nhật có cả tính chất của hình bình hành, hình thang cân

+ Trong hình chữ nhật: Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật

+ Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật

+ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1: Tứ giác ABCD có hai

đường chéo vuông góc, E, F, G,

H là trung điểm của AB, BC,

CD, DA Tứ giác EFGH là hình

gì, vì sao ?

Gọi hs đọc đề bài

GV cho HS vẽ hình, ghi GT,

KL

Đọc đề bài

Lên bảng vẽ hình và ghi

gt – kl

Theo dỏi

B Bài tập:

Bài 1:

H

E

D

C

B A

Trang 4

GV hướng dẫn HS vẽ hình

Hãy chứng minh EFGH là hình

bình hành, sau đó chỉ ra có 1 góc

vuông

? Hãy chứng minh hình bình

hành

? Chứng minh Ê = 900 nhờ tính

chất song song của đường trung

bình, kết hợp GT 2 đ/chéo vuông

góc

Gọi hs lên bảng hoàn thành

Quan sát học sinh

Nhận xét

Bài 2: Cho ∆ABC vuông tại A

Đường cao AH Gọi D, E theo

thứ tự là chân các đường vuông

góc kẻ từ H dến AB, AC

a Chứng minh AH = DE

b Gọi I là trung điểm của HB, K

là trung điểm của HC Chứng

minh rằng: DI // EK

Gọi hs đọc đề bài, lên bảng vẽ

hình ghi gt – kl

Hướng dẫn câu a:

Ta cần chứng minh ADHE là

hình chữ nhật

Gọi hs lên bảng trình bày

Nhận xét

Yêu cầu hs nhóm 5 phút theo tổ

cho câu b

Đại diện 1 tổ lên bảng trình bày

câu b

3 tổ còn lại nhận xét

Nhận xét chung cho câu b

Khuyến khích giải theo cách

khác

Theo dỏi và nhận xét bổ sung

Bài tập 3: Cho tứ giác lồi ABCD

có AB CD Gọi E, F, G, H thứ

tự là trung điểm của BC, AC,

AD, DB

a Chứng minh EG = FH

Theo dỏi hướng dẫn

Áp dụng định lý đường trung bình

Áp dụng giả thiết hai đường chéo vuông góc

Lên bảng trình bày

Nhận xét

Đọc đề bài

Ghi gt – kl

Theo dỏi

Lên bảng trình bày

Nhận xét

Nhóm theo tổ câu b

Đại diện tổ lên trình bày

Nhận xét tổ bạn

Theo dỏi

Nhận xét

Lên bảng trình bày

Nhận xét

Theo dỏi bài tập

Lên bảng vẽ hình và ghi

 ABC có AE = EB (gt); BF = FC (gt)

 E F là đường trung bình của 

 E F // AC và FE = 2

AC

(1) Chứng minh tương tự có HG là đường trung bình của  ADC

 HG // AC và HG = 2

AC

(2)

Từ (1) và (2)  E F // GH ( // AC) và EF

= GH  tứ giác E FGH là hình bình hành ( theo dấu hiệu nhận biết)

+ Có EF // AC và BD  AC  BD  EF + Chứng minh tương tự có EH // BD và

EF  EH  Ê = 900

+ Vậy hình bình hành EFGH là hình chữ nhật (theo dấu hiệu nhận biết)

Bài 2:

a Xét tứ giác ADHE có

 = 900 , ==900 (GT)

=> ADHE là hình chữ nhật Vậy : AH = DE

b Gọi O là giao điểm của AH và DE

mà ADHE là hình chữ nhật

=> AH = DE => OH = OE => ∆OHE cân đỉnh O => H ˆ1 Eˆ1

(1) Mặt khác ∆EHC vuông tại E mà EK là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

KE = KH => ∆EKH cân tại K

=> H ˆ2 Eˆ2

(2)

Từ (1) và (2) ta có

2 1 2

H    = 900=> EK  DE Chứng minh tương tự DI  DE Vậy DI // EK

Bài tập 3:

Trang 5

b Nếu thêm điều kiện BC // AD,

BC = 2cm; AD = 8 cm Tính EG

Gọi hs đọc đề bài và ghi GT –

KL

GV gọi hs lên bảng trình bày câu

a

Gọi hs nhận xét

Hướng dẫn và trình bày câu b

Nhận xét chung

gt – kl

Theo dỏi giáo viên hướng dẫn

Lên bảng trình bày

Nhận xét bài làm

Theo dỏi

Nhận xét

a Do EB = EC ; FA = FC (gt)

=> EF // =

1

2 AB (1)

Do HB = HD ; GA = GD (gt)

=> GH // =

1

2 AB (2)

Từ (1) và (2) => EFGH là hình bình hành Mà EF // AB ; FH // CD

=> EF  FH ( vì AB  CD) Vậy EFGH là hình chữ nhật

=> EG = FH (hai đường chéo hc nhật) b) Nếu BC // AD => ABCD là hình thang Mà: FC = FA ; HB = HD

=>

AD BC 8 4

Vậy EG = FH = 3 cm

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

- Xem lại lý thuyết các định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Xem lại các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải (kh khích giải cách khác)

- Làm bài 114, upload.123doc.net/72 SBT

b Bài sắp học: Tiết sau: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp”

- Ôn tập phép chia đa thức một biến đã sắp xếp

- Xem lại các bài tập trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Bài tập: Tam giác ABC cân tại A,trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G, D đối xứng với M qua G, E đối

xứng với N qua G Tứ giác BEDC là hình gì, vì sao

Giải:

- Ta có BM = CN ( Lớp 7)

- Vì G là trọng tâm và D, E đối xứng với G nên GB = GD , GC = GE =>

BEDC là hình bình hành ( hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi

đường)

- Vì BM = CN => BD = CE => BEDC là hình chữ nhật

E

D

G

N

M

C B

A

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:19

w