1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn 8 mới

14 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học
Người hướng dẫn GV. Huỳnh Thị Phương Thảo
Trường học Trường THCS Huỳnh THỳc KHỏng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Bài mới: Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC HĐ 1: GV: gọi HS nhắc lại công thức xác định phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.. HS: nhăc lại GV: tóm tắc nhanh lên bảng và yêu cầu HS

Trang 1

Giáo án giảng dạy chủ đề tự chọn

Hóa học 8 Năm học 2009-2010

TíNH THEO CÔNG THứC HOá HọC Và PHƯƠNG TRìNH HOá HọC

Loại chủ đề: Bám sát Thời lợng: 6 tiết

Dạy ngày: 11-18 / 12/2008

Nội dung:

Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC ( 3 tiết)

Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I, II + bài tập vận dụng(1,2)

Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục III + bài tập (3,4,5)

Bài 2: tính theo phơng trình hoá học ( 3 tiết)

Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I + bài tập vận dụng(1,2)

Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục II + bài tập (3,4,5,6)

Chủ đề 4 :

Oxit- axit- bazơ- muối Loại chủ đề: Bám sát

Thời lợng: 4 tiết

Nội dung:

Bài 1: oxit ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Bài 2: axit ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Bài 3: bazơ (1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Bài 4: muối ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Chủ đề 2 :

TíNH THEO CÔNG THứC HOá HọC Và PHƯƠNG TRìNH HOá HọC

Loại chủ đề: Bám sát Thời lợng: 6 tiết

Dạy ngày: 11-18 / 12/2008

Nội dung:

Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC ( 3 tiết)

Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I, II + bài tập vận dụng(1,2)

Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục III + bài tập (3,4,5)

Trang 2

Bài 2: tính theo phơng trình hoá học ( 3 tiết)

Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I + bài tập vận dụng(1,2)

Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục II + bài tập (3,4,5,6)

I/ Mục tiêu:

- Củng cố các khái niệm, các công thức chuyển đổi giữa m,n,V Rèn luyện thành thạo các bài tập tính theo công thức hoá học

- Từ PTHH và các dữ liệu đầu bài cho HS biết cách xác định khối lợng ( thể tích, l-ợng chất) của những chất tham gia và sản phẩm

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi

m, n, V và lợng chất

II/ Định h ớng ph ơng pháp dạy học:

- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập

- GV giải đáp các thắc mắc và chữa bài tập

III/ Chuẩn bị của gv và hs:

1) GV: Phiếu học tập, bảng phụ

2) HS: Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa m, n, V đã học và các bớc lập PTHH

IV/ Tiến trình lên lớp.

1)

ổ n định: GV kiểm tra ss học sinh.

2) Bài mới:

Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC

HĐ 1:

GV: gọi HS nhắc lại công thức xác định

phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

HS: nhăc lại

GV: tóm tắc nhanh lên bảng và yêu cầu HS

làm bài tập:

VD1: XĐ thành phần phần trăm về khối

l-ợng của mỗi nguyên tố có trong hợp chất

FeS2

HS: Suy nghĩ thảo luận

GV: gọi 2 HS lên bảng làm

GV: cho một số học sinh khác nhận xét bổ

sung hoàn thiện

GV: treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

VD2: Hợp chất A có khối lợng mol là 94 có

thành phần các nguyên tố là %K = 82,39%

còn lại là oxi hãy xác định CTHH của hợp

chất A

I Xác định phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

Ax B y

% A =

y

B

A

M

M x

ã

% 100

%B =

y

B

B

M

M y

ã

% 100

Giải:

áp dụng công thức trên:

%Fe =

2

ã

% 100 1

S Fe

Fe M

M

=

120

% 100 56 1

= 46,67%.

%S =

2

ã

% 100 2

S Fe

S M

M

=

120

% 100 32 2

= 53,33%

Giải:

- Gọi CTHH của A là Kx O y :

- Khối lợng của các nguyên tố K và O có trong hợp chất A là;

Trang 3

HĐ 2:

GV: treo bảng phụ có ghi đề bài tập số 3

GV: yêu cầu HS đọc lại đề bài và nêu các

b-ớc giải

B1: Viết công thức Chung dạng Nx H y

B2: Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố trong

1mol chất

B3: Tính số mol của mỗi nguyên tố trong

1mol chất

GV; yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện

GV: yêu cầu HS nhắc lại số Avôgađrô

GV: Cho biết CT thể hiện mối quan hệ giữa

thể tích và lợng chất.(V,n)

N = 6.1023 ng/tử (P/tử)

n = V: 22,4 => V = n.22,4

GV: gọi 1 HS khác lên bảng làm tiếp câu b

mK =

100

39 , 82 94

= 78(g)

%O + 100% - 82,39% = 17,02%

mO =

100

02 , 17 94

= 16 (g)

- Số mol của các nguyên tố có trong A:

nK =

39

78

= 2 (mol)

nO=

16

16

= 1 (mol)

Vây CTHH của A là K2 O

II/ Luyện tập các dạng bài toán tính theo CTHH có liên quan đến tỉ khối của chất khí.

VD3: 1 hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lợng là: %N = 82,35%, %H=17,65%.Hãy cho biết

a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khối của

A so với hiđro là 8,5

b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong 1,12 lít khí A ở đktc

Giải:

- CTHH chung của A là Nx H y

- Khối lợng của mỗi nguyên tố có trong A là:

mN =

100

17 35 , 8

= 14(g)

mH =

100

17 65 , 17

= 3(g)

- Số mol của mỗi nguyên tử có trong 1 mol hợp chất A

nN =

14

14

= 1 n H =

1

3

= 3 Vậy CTHH cảu hợp chất A là: NH3

b) Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lít khí A

ở đktc là: 1,12: 22,4 = 0,05 (mol)

- Số mol ng/tử N có trong 0,05 mol NH3

là: 0,05.6.1023 = 0,3.1023 (ng/tử)

- Số mol ng/tử H là: 0,05 3 = 0,15 (mol)

Trang 4

GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện.

HĐ 3:

GV: treo bảng phụ lên bảng yêu cầu HS các

nhóm thảo luận để đa ra các bớc giải dạng

bài toán này

HS: thảo luận đa ra các bớc giải nh sau:

B1: Tính M Al2O3

B2: Xác đinh % về khối lợng của các

nguyên tố trong hợp chất

B3: Dựa vào % xác định khối lợng các

nguyên tố

GV: treo bảng phụ yêu cầu HS cho biết sự

khác nhau của bài tập này so với VD 4 nh

thế nào?

- VD4 cho biết khối lợng của hợp chất yêu

cầu đi tìm khối lợng của nguyên tố

- VD5 cho biết khối lợng của nguyên tố yêu

cầu đi tìm khối lợng của hợp chất

GV: hớng dẫn các bớc tiến hành giải

Yều cầu HS lên bảng trình bày

-Số mol ng/tử H có trong 0,05 mol NH3

là: 0,15.6.1023 = 0,9.1023 (ng/tử)

III Luyện tập các dạng bài tập tính khối lợng của các nguyên tố trong hợp chất

VD 4: Tính khối lợng của các nguyên tố

có trong 30,6g Al2O3 1) Tính M Al2O3 = 120 (g)

%Al =

120

% 100 27 2

= 52,94%

%O = 3.16120.100% = 47,06%

3) Dựa vào % kl của các nguyên tố có trong Al2O3 để tìm ra m Al , và mO

mAl = 30,6100.52,94 =16,2 (g)

mO =

100

06 , 47 06 , 30

=14,4 (g

VD 5: Tìm khối lợng của hợp chất

Na2SO4 có chứa 2,3 gam Na

Giải:

1) M Na2SO4 = 142 (g)

Trong 142(g) Na2SO4 có 46(g) Na x(g) 2,3(g)

=> x = 7 , 1 ( )

46

3 , 2 142

g

=

Vậy khối lợng của Na2SO4 cần tìm là: 7,1(g)

Phiếu học tập

VD1: Xác định thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2

VD 2: Hợp chất A có khối lợng mol là 94 có thành phần các nguyên tố là %K = 82,93% còn lại là oxi Hãy xác định CTHH của hợp chất A

VD3: Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lợng là %N = 82,35%,

%H=17,65%.Hãy cho biết

a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khối của A so với hiđro là 8,5

b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,12 lít khí A ở đktc

VD4: Tính khối lợng của các nguyên tố có trong 30,6g Al2O3

VD5: Tìm khối lợng của hợp chất Na2SO4 có chứa 2,3 gam Na

Bài 2: tính theo ph ơng trình hoá học

Trang 5

Hđ 1:

GV: yêu cầu HS nắc lại các bớc thực

hiện bài toán tính theo phơng trình hoá

học

HĐ 2:

GV: treo bảng phụ có ghi đề bài, yêu

cầu

HS đọc và tóm tắt đề bài

Tóm tắt: Biết mZn= 1,3(g)

Tìm mZnO

GV: Treo bảng phụ có ghi sẵng các bớc

giải dạng bài toán này

HS: dựa vào các bớc giải tiến hành thực

hiện

GV: gọi HS nhắc lại các công thức

chuyển đổi giữa m,n, M ( m = n.M)

GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH

GV: Yêu cầu HS cả lớp tự làm VD2

GV: Thu và chấm điểm đồng thời gọi

HS lên bảng trình bày

Chop HS khác nhận xét chỉnh sửa hoàn

thiện

I N

hững kiến thức cần nắm.

B1: Đổi các số liệu đầu bài về số mol

B2: Lập PTHH

B3: Dựa váo số mol chất đã biết để tìm số mol các chất khác theo phơng trình

B4: áp dụng công thức tính ra khối lợng hoặc thể tích theo yêu cầu của bài toán

II

bài tập vận dụng.

1) Tính khối l ợng chất tham gia và sản phẩm bằng cách nào.

VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam kẽm trong

bình khí oxi ngời ta thu đợc ZnO

a) Hãy lập PTHH của các phản ứng trên b) Tính khối lợng ZnO đợc tạo thành

Giải:

B1: Tìm số mol Zn tham gia PƯ

) ( 2 , 0 65

13

mol M

m n

Zn

Zn

B2: Lập PTHH

2 Zn + O2 to 2 ZnO B3: Theo PTHH tìm nZnO.

nZnO =nZn = 0,2 (mol) B4: Tìm k/l ZnO tạo thành

mZnO = 0,2.81 = 16,2 (g)

VD2: Đốt cháy hoàn toàn a(g) bột nhôm ta

cần dùng hết 19,2(g) oxi phản ứng kết thúc ta thu đợc nhôm oxit(Al2O3)

a) Hãy lập PTHH

b) Tìm các giá trị a và b

Giải:

B1: Đổi số liệu đầu bài về số mol

) ( 6 , 0 32 2 , 19

2

n O = O O = =

B2: Lập PTHH

4 Al + 3 O2 2 Al2O3

B3: Dựa vào PTHH và số mol oxi đã biết để tìm số mol Al và Al2O3

3

6 , 0 2 3

2 2 3

) ( 8 , 0 3

6 , 0 4 3

4

n

B4: Tính khối lợng của các chất

Trang 6

GV: treo bảng phụ ghi sẵn VD3:

GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài

Tóm tắt: Cho biết: m O2 = 9 , 6 (g)

Tìm m KClO ,m/KCl

3

GV: yêu cầu HS làm từng bớc

HS1: tìm số mol của oxi

HS2: lên bảng viết PTHH

HS3: tìm khối lợng KCl và KClO3theo

cách đã dùng ở VD3

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm tìm

các phơng hớng giải BT ghi các bớc làm

bài trên bảng nhóm và trình bày các

cách giải trên giấy nháp

GV: gọi đại diện 2 nhóm lên làm các

nhóm khác theo dõi nhận xét

* Các bớc thực hiện

B1: Viết PTHH

B2: áp dụng ĐLBTKL tim khối lợng rồi

=> số mol oxi đã tham gia phản ứng

B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của A

B4: tìm khối lợng mol A rồi suy ra

CTHH tên kí hiệu

GV: Xác định lời giải

Bớc 1: Hớng dẫn học sinh đổi ra số mol

Fe

a = mAl =0,8.27 = 21,6(g)

b = 0 , 4 102 40 , 8 ( )

3

m Al O = =

VD3: Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể

điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KClO3

ở nhiệt độ cao

a) Tính khối lợng KClO3cần để điều chế 9,6 gam oxi

b) tính khối lợng của KCl tạo thành bằng 2 cách

Giải:

32

6 , 9

2 KClO3 t o 2 KCl + 3 O 2

2mol 2mol 3mol 0,2mol 0,2mol 0,3mol

) ( 5 , 24 5 , 122 2 , 0

m KClO = =

Cách 1:

mKCl = 0,2.74,5 = 14,9(g) Cách 2:

Theo ĐLBTKL

) ( 9 , 14 6 , 9 5 , 24 2

m

m KCl = KClOO = − =

VD4: Đốt hoàn toàn một kim loại A có hoá

trị II trong oxi d ngời ta thu đợc 8gam oxit có công thức AO

a) Viết PTPƯ

b) Xác định tên và kí hiệu của kim loại A Giải:

a) 2 A + O2 2AO b) Theo ĐLBTKL

) ( 2 , 3 8 , 4 8

m O = AOA = − =

) ( 1 , 0 32

2 , 3

2 A + O2 2AO 2mol 1mol 2mol 0,2 0,1 0,2

24 2 , 0

8 , 4

=

=

=

A

A A

n

m M

Vậy A là magiê (Mg)

II

Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành

VD 5: Tính thể tích khí H2 đợc tạo thành ở

Trang 7

Bớc 2: Tính số mol H2

Viết PTHH

Tìm số mol H2

Bớc 3: Tính thể tích của H2

Bớc 4: Trả lời

GV: Cho một số bài tập tơng tự để HS

về nhà tự giải: ( phiếu số 2)

* Các bớc thực hiện

B1: Viết PTHH

B2: tính số mol hiđro và số mol CuO

B3: Dựa vào PTHH so sánh số mol của

CuO và hiđro.=> số mol chất d

=> khối lợng chất d

B4: Lấy khối lợng chất d cộng với kl Cu

sinh ra ta đợc kl chất rắn sau phản ứng

GV: Cho một số bài tập tơng tự để HS

về nhà tự giải: ( phiếu số 2)

ĐKTC khi cho 2,8 g Fe tác dụng với dd HCl

d ?

Lời giải

nFe = 0 , 05mol

56

8 ,

2 =

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

1mol 1mol 0,05 mol 0,05mol

V H2 = 0,05.22,4 = 1,12lít

Có 1,12 lít H2 sinh ra

III

Bài toán khối l ợng chất còn d VD

6: Ngời ta cho 4,48 lít H2 đi qua bột 24g CuO nung nóng Tính khối lợng chất rắn thu

đợc sau phản ứng Biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?

Giải PTHH: H2 + CuO → Cu + H2O

n H2 = 224,48,4 =0,2 mol ; n CuO = 8024 =0,3 mol

Theo PTHH tỷ lệ phản ứng giữa H2 và CuO

là 1: 1

Vậy CuO d : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol

Số mol Cu đợc sinh ra là 0,2 mol => mCuO = 0,1 80 = 8 g,

mCu = 0,2.64 = 12,8 g Vậy khối lợng chất rắn sau phản ứng là:

8 + 12,8 ; 20,8 g

Phiếu học tập1 VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam kẽm trong bình khí oxi ngời ta thu đợc ZnO

a) Hãy lập PTHH của các phản ứng trên

b) Tính khối lợng ZnO đợc tạo thành

VD2: Đốt cháy hoàn toàn a(g) bột nhôm ta cần dùng hết 19,2(g) oxi phản ứng kết thúc ta

thu đợc nhôm oxit(Al2O3)

a) Hãy lập PTHH

b) Tìm các giá trị a và b

VD3: Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KClO3

ở nhiệt độ cao

a) Tính khối lợng KClO3cần để điều chế 9,6 gam oxi

b) tính khối lợng của KCl tạo thành bằng 2 cách

Trang 8

VD4: Đốt hoàn toàn một kim loại A có hoá trị II trong oxi d ngời ta thu đợc 8gam oxit có

công thức AO

a) Viết PTPƯ

b) Xác định tên và kí hiệu của kim loại A

Phiếu học tập 2 1/

Cho 2,8 gam sắt tác dụng với axit clohiđric (d) theo sơ đồ phản ứng:

Fe + HCl FeCl2 + H2 Hãy tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc?

2/ Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp Hỏi nếu thu đợc 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là 4 g thì cần dùng bao nhiêu lít H2 ở

ĐKTC và khối lợng m là bao nhiêu ?

3/

Cho 5,6 gam kim loạ Fe tác dụng với 12,25 gam H2SO4 thu đợc muối sắt(II) sunphat

và khí hiđro hãy tính:

a) Thể tích khí thoát ra ở (đktc)

b) Khối lợng muối tạo thành sau phản ứng

4/

Cho 8,125 gam Zn tác dụng với 18,25 gam HCl Hãy tính khối lợng muối tạo thành sau

phản ứng và thể tích khí hiđro ở (đktc)

Chủ đề 4 :

Oxit- axit- bazơ- muối Loại chủ đề: Bám sát

Thời lợng: 4 tiết

Nội dung:

Bài 1: oxit ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Bài 2: axit ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Bài 3: bazơ (1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

Trang 9

Bài 4: muối ( 1 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng

I/ Mục tiêu:

- Củng cố các khái niệm, các công thức,phân loại, cách gọi tên

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH và kỹ năng sử dụng quy tắc hoá trị

II/ Định h ớng ph ơng pháp dạy học:

- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập

- GV giải đáp các thắc mắc và chữa bài tập

III/ Chuẩn bị của gv và hs:

1) GV: Phiếu học tập, bảng phụ

2) HS: Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa m, n, V đã học và các bớc lập PTHH

IV/ Tiến trình lên lớp.

1)

ổ n định: GV kiểm tra ss học sinh.

2) Bài mới:

Bài 1: oxit ( 1 tiết)

Dạy ngày: 05 / 02/2009

Trang 10

Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại

kiến thức về oxit:

Hs thảo luận nhóm trả lời từng

HS khác theo dõi và ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2:

A-Kiến thức cần nhớ:

I Khái niệm:

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví duù :

SO2 , P2O5 , Fe2O3 …

II Công thức chung

RxOy trong đó: R là nguyên tố; x, y 7≤

III Phân loại

Có 2 loại chính :

a) Oxit axit :

Ví duù : SO2 , P2O5 , CO2

SO2 tơng ứng với axit H2SO3

P2O5  H3PO4 CO2  H2CO3

b) Oxit bazơ :

Ví duù : CuO , Na2O , Al2O3

CuO tơng ứng với bazơ Cu(OH)2

Na2O  NaOH Al2O3  Al(OH)3

IV Cách gọi tên oxit Tên oxit : tên nguyên tố + oxit

Ví dụ:

Na2O : Natri oxit CaO : Canxi oxit – Nếu kim loại có nhiều hóa trị :

Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hóa

trị) + oxit

Ví duù :

Fe2O3 : Sắt (III) oxit FeO : Sắt (II) oxit – Nếu phi kim có nhiều hóa trị :

Tên oxit axit : Tên phi kim (có tiền tố chỉ số

nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số

nguyên tử oxi)

Ví duù :

CO2 : Cacbon đioxit SO3 :Luhuỳnh trioxit

P2O3:Điphotpho trioxit

N2O5 :Đinitơ pentaoxit

B-Bài tập:

Bài 1; Cho các oxit sau: CO2, K2O, Fe2O3,

Trang 11

Bài 1; Cho các oxit sau: CO2, K2O,

Fe2O3, SiO2, Al2O3, CO

A Oxit axit là

B Oxit bazơ là:

C Oxít lỡng tính là:

D Oxit trung tính là:

Hs thảo luận nhóm tiến hành làm bài

tập:

SiO2, Al2O3, CO

a. Oxit axit là CO2 ,SiO2

b. Oxit bazơ là: K2O, Fe2O3

c. Oxít lỡng tính là: Al2O3,

d Oxit trung tính là: CO

Bài 2: Hãy đánh dấu X vào bảng sau và cho biết đâu là oxi axit dâu là oxit bazơ.

CaO

N2O3

MnO2

CO

FeO

P2O5

SO3

Al2O3

N2O5

SO2

Bài 3: Xác định hóa trị của các nguyên tố S,N,P,Cl, trong các hợp chất sau:

a.H2S,SO2,SO3,K2S,MgS,Al2S3 b.NH3,N2O,NO,N2O3,NO2,N2O5

c.PH3,P2O3,P2O5,Ca3P2 d.HCl,Cl2O,Cl2O3,Cl2O7

Bài 2: axit ( 1 tiết)

Dạy ngày: 03 / 03/2009

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về oxit:

- Khái niệm

- Công thức chung

- Ví dụ

- Phân loại

Hs thảo luận nhóm trả lời từng HS khác

theo dõi và ghi nhớ kiến thức:

Hoạt động 2:

I-Kiến thức cần nhớ:

1/ Khái niệm:( SGK)

2) Công thức hoá học

CTHH= H + gốc axit

H xA trong đó: x = 1, 2, 3

A là gốc axit

3) Phân loại

Chia làm 2loại :

- Axit không có oxi : HCl, H2S,…

- Axit có oxi : H2SO4, H3PO4, HNO3 ,…

4) Tên gọi

(Học SGK)

II- Bài tập

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) GV: Phiếu học tập, bảng phụ. - Giáo án tự chọn 8 mới
1 GV: Phiếu học tập, bảng phụ (Trang 2)
GV: treo bảng phụ có ghi đề bài tập số 3. GV: yêu cầu HS đọc lại đề bài và nêu các  b-ớc  giải. - Giáo án tự chọn 8 mới
treo bảng phụ có ghi đề bài tập số 3. GV: yêu cầu HS đọc lại đề bài và nêu các b-ớc giải (Trang 3)
GV: treo bảng phụ ghi sẵn VD3: GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài. Tóm tắt: Cho biết: mO 2=9,6(g) - Giáo án tự chọn 8 mới
treo bảng phụ ghi sẵn VD3: GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài. Tóm tắt: Cho biết: mO 2=9,6(g) (Trang 6)
Bài 2: Hãy đánh dấu X vào bảng sau và cho biết đâu là oxi axit dâu là oxit bazơ. - Giáo án tự chọn 8 mới
i 2: Hãy đánh dấu X vào bảng sau và cho biết đâu là oxi axit dâu là oxit bazơ (Trang 11)
Bài 1: GV phát phiếu học tập với nội dung điền phần còn thiếu vào bảng: - Giáo án tự chọn 8 mới
i 1: GV phát phiếu học tập với nội dung điền phần còn thiếu vào bảng: (Trang 12)
Bài tập1:Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng sau: - Giáo án tự chọn 8 mới
i tập1:Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng sau: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w