- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm.[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tập đọcBuôn Ch Lênh đón cô giáo
I/ Mục tiêu
+Phỏt õm đỳng tờn người dõn tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phự hợp
nội dung từng đoạn
+Hiểu nội dung : Người Tõy Nguyờn kớnh trọng cụ giỏo, mong muốn com em đượchọc hành ( Trả lời được cõu hỏi 1,2,3)
Ii đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 114, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo
làng ta và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả cảnh vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Ngời dân miền núi nớc ta
- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi ngờidân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một côgiáo trẻ
- Lắng nghe
Trang 2rất ham học Họ muốn mang chữ về bản
để xóa đói nghèo, lạc hậu Bài tập đọc
Buôn Lênh đón cô giáo phản ánh lòng
ham muốn đó Các em cùng học bài để
hiểu những biểu hiện của sự ham muốn
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng
đoạn (đọc 2 vòng)
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện : trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo vớinhững nghi thức long trọng ; vui hớn hở ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nh đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp, mịn nh nhung,
trang trọng nhất, xoay tay, vui hẳn, ùa theo, thật to, thật đậm, Bác Hồ, bao nhiêu b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhiều nhóm 4HS,
yêu cầu các nhóm đọc thầm, trao đổi và
trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả lớp
trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài
- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng giải khi
cần
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh làm
gì
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo Y
Hoa nh thế nào ?
- HS hoạt động trong nhóm, nhóm trởng
điều kiển nhóm hoạt động
- 1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao
đổi, trả lời câu hỏi (Cách làm nh đã giới
thiệu ở bài tập đọc Bài ca về trái đất).
nh đi hội Họ trải đờng đi cho cô giáosuốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhàsàn bằng những tấm lông thú mịn màng
nh nhung Già làng đứng đón khách ởgiữa nhà sàn, trao cho cô một con dao đểcô chém một nhát vào cây cột, thực hiệnnghi lễ để trở thành ngời trong buôn
Trang 3+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu quí "cái chữ" ?
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
ngời dân nơi đây nh thế nào ?
+ Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô
giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Mọi ngời ùa theo già làng đề ngị côgiáo cho xem cái chữ Mọi ngời im phăngphắc khi xem Y Hoa viết chữ Y Hoa viếtxong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí ngời dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộnràng khi viết cho mọi ngời xem cái chữ.+ Tình cảm của ngời Tây Nguyên với côgiáo, với cái chữ cho thấy :
- Ngời Tây Nguyên rất ham học, hamhiểu biết
- Ngời Tây Nguyên rất quý ngời, yêu cáichữ
- Ngời Tây Nguyên hiểu rằng ; Chữ viếtmang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi ng-ời
+ Bài văn cho em biết ngời dân TâyNguyên đối với cô giáo và nguyện vọngmong muốn cho con em dân tộc mình đợchọc hành, thoát khỏi mù chữ, đói nghèo,lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớpghi vào vở
Già Rock xoa tay vén lên vết chém, khen :
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ !
Rồi giọng già vui hẳn lên :
- Bây giờ cho ngời già xem cái chữ của cô giáo đi !
Bao nhiêu tiếng cời cùng ùa theo :
- Phải đấy ! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà Mọi ngời im phăng phắc Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình Quì hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm : "Bác Hồ" Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo :
- Ôi chữ cô giáo nhìn này ! nhìn kìa !
- A, chữ, chữ cô giáo!
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn vảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
Trang 4- Củng cố qui tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Luyện tìm thành phần cha biết trong phép tính
- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này chúng ta cùng làm các bài toán luỵên
tập về chia một số thập phân cho một số
thập phân
2.2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1(a-b-c)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách
- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp nh phần ví
dụ tiết 70, HS cả lớp theo dõi và bổ sung
ý kiến
Kết quả tính đúng là :a/.17,55 : 3,9 = 4,5b/.0,603 : 0,09 = 6,7c/.0,3068 : 0,26 = 1,18
- 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng tatìm x
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 5- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
phép chia đến khi nào ?
Bài giải
1 lít dầu hoả nặng là :3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1
HS lên bảng làm bài :
2180 330 340 070 33
3,758,91
- Nếu lấy đến hai chữ số ở phần thậpphân của thơng thì 218 : 3,7 = 58,91 (d0,033)
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
Trang 6Khoa học Thuỷ Tinh
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nhận biết đợc các đồ vật làm bằng thuỷ tinh.
- Phát hiện đợc các tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng.
- Nêu đợc tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao.
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
II Đồ Dùng Dạy-Học.
- Hình minh hoạ trang 60, 61 SGk
- GV mang đến lớp 1 số cốc và lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thuỷ tinh (đủ dùng theo nhóm)
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu.
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 2 HS
lên bảng yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và
cho điểm học sinh
- GV giới thiệu bài:
+) Đa ra 1 chiếc lọ hoa đẹp và hỏi: Lọ
hoa này đợc làm từ vật liệu gì?
+) Nêu: Đây là lọ hoa làm bằng thuỷ
tinh Có những loại thuỷ tinh nào? Chúng
có tính chất gì? Bài học hôm nay sẽ cho
chúng ta câu hỏi trả lời
+ HS 1: Em hãy nêu tính chất và cáhbảo quản xi măng?
+ HS 2: Xi măng ó những ích lợi gìtrong đời sống?
-HS nêu ý kiến
+ Lọ hoa bằng thuỷ tinh
+ lọ hoa bằng pha lê
Hoạt động 1 : Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh
-GV nêu yêu cầu: Trong số những đồ
dùng của gia đình chúng ta có rất nhiều
đồ dùng bằng thuỷ tinh Hãy kể tên các
đồ dùng bằng thuỷ tinh mà em biết
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên
bảng Gợi ý HS có thể nhìn vào hình
minh hoạ trong SGK
- GV hỏi:
+ Dựa vào những kinh nghiệm thực tế
đã sử dụng đồ thuỷ tinh, em thấy thuỷ
tinh có tính chất gì?
+ Tay cầm mộtc hiếc cốc thuỷ tinh và
hỏi: Nếu cô thả chiếc cốc này xuống sàn
nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
-Kết luận: Có rất nhiều đồ dùng đợc
làm bằng thuỷ tinh: cốc, chén, li, bát, nồi,
lọ hoa, mắt kính, chai, lọ, dụng cụ thí
- Tiếp nối nhau kể: Các đồ dùng bằngthuỷ tinh: mắt kính, bóng điện, ống đựngthuốc tiêm, chai, lọ, li, cốc, chén, bát,
đĩa, nồi nấu,cửa sổ, cửa ra vào, lọ hoa, lọ
đựng thuốc thí nghiệm, màn hình ti vi,các con thú nhỏ, vật lu niệm,…
- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân:+ Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu, rất
Trang 7nhiệm , cửa sổ , vật lu niệm,… những đồ
dùng này khi va chạm mạnh vào vật rắn
- 1 lọ hoa đẹp bằng thuỷ tinh chất lợng
cao hoặc dụng cụ thí nghiệm
- Giấy khổ to, bút dạ
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK trang 61 Sau đó xác
định vật nào là thuỷ tinh thờng, vật nào là
thuỷ tinh chất lợng cao và nêu căn cứ xác
- Gọi nhóm làm xong trớc dán lên phiếu
bảng yêu cầu HS đọc phiếu hoặc có thể
dùng vật thật để thuyết trình
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm ghi
chép khoa học, trình bày rõ ràng, lu loát
- GV yêu cầu: Hãy kể tên những đồ
dùng đợc làm bằng thuỷ tinh thờng và
thuỷ tinh chất lơng cao?
- Kết luận: Thuỷ tinh đợc làm từ cát
trắng, đá vôi, và một số chất khác Thuỷ
tinh thờng trong suốt, không gỉ, cứng
nh-ng rất dễ vỡ, khônh-ng cháy, khônh-ng hút ẩm
và bị Axít ăn mòn Thuỷ tinh chất lợng
cao rất trong, chịu đợc nóng, lạnh, bền,
khó vỡ, dùng để làm chai, lọ trong phòng
thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng,
kính của máy ảnh, một số đồ dùng nhà
bếp nh nồi, bát, đĩa…
- GV hỏi tiếp: Em có biết ngời ta chế
tạo đồ thuỷ tinh bằng cách nào không?
- Giảng giải: Ngời ta nung cát trắng đã
-4HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1nhóm
-Nhận đồ dùng học tập và trao đổi,thảoluận theo yêu cầu
-1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luậntrớc lớp, HS các nhóm khác theo dõi bổsung ý kiến và thống nhất ý kiến nh sau:Thuỷ tinh Thuỷ tinh chất l-
ợng caoBóng điện
- Trong suốt, không gỉ, cứng, dễvỡ
- Không cháy, không hút ẩm, không bị axit ăn mòn
Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm
- Rất trong
- Chịu dợc nóng, lạnh
- Bền, khó vỡ
-Tiếp nối nhau kể tên:
+) Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinhthờng: Cốc, chén, mắt kính, chai, lọ,ống
đựng thuốc tiêm, cửa sổ, ly, đồ lu niệm…+) Những đồ dùng làm bằng huỷ tinhchất lợng cao: Chai, lọ trong phòng thínghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng,kính của máy ảnh, ống nhòm, nồi nấutrong lò vi sóng, ly, cốc, lọ hoa,…
+) HS nêu hiểu biết: Ngời ta chế tạothuỷ tinh bằng cách đun nóng chảy cáttrắng và các chất khác rồi thổi thành cáchình dạng mình muốn
- Lắng nghe
Trang 8đợc chộn lẫn với các chất khác cho chảy
ra rồi để nguội Khi thuỷ tinh còn ở dạng
nóng chảy thì có thể chế tạo ra các đồ vật
bằng những cách: Thổi, ép khuôn, kéo,…
Hoạt động kết thúc
- Gv nêu vấn đề cho học sinh suy nghĩ:
Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, vậy chúng
ta có những cách nào để bảo quản đồ
thuỷ tinh?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
học sinh tích cực hăng hái tham gia xây
dựng bài
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng
thông tin về thủy tinh và tìm hiểu về cao
su, mỗi nhóm mang đến lớp 1 quả bóng
cao su hoặc 1 đoạn dây chun
-HS trao đổi ý kiến và trả lời trớc lớp:các cách bảo quản những đồ dùng bằngthuỷ tinh:
- Để nơi chắc chắn
- Không va đập các vật dụng bằng thuỷtinh vào các vật rắn
- Dùng đồ dùng thuỷ tinh song phảigiữa sạch, để ở nơi chắc chắn, tránh rơi,vỡ
- Phải cẩn thận khi sử dụng
Đạo đức Tôn trọng phụ nữ ( Tiết 2 )
I Mục tiêu : Như tiết 1
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
- Bảng nhóm
- Các câu chuyện, bài hát ca ngợi phụ nữ
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
+) Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận nêu cách
sử lý mỗi tình huống và giải thích tạo sao
lại chọn cách giải quyết đó
+) Đại diện cho các nhóm trình bày
- Tình huống 1:
Chọn trởng nhóm phụ trách sao cầnxem khả năng tổ chức công việc và khảnăng hợp tác trong công việc Nếu Tiến
có khả năng thì có thể chọn bạn ấy,không nên chọn bạn ấy chỉ vì lý do bạn
ấy là bạn trai
+) Nhóm em chọn cách giải quyết nhvậy vì: Trong xã hội, con trai hay congái đều bình đẳng nh nhau
Trang 9phụ nữ cha?
+) Nhận xét, khen ngợi các nhóm
- Tình huống 2.
Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phântích cho bạn ấy hiểu phụ nữ và namgiới điều có quyền bình đẳng nh nhau,việc làm của bạn là thể hiện sự khôngtôn trọng phụ nữ Mỗi ngời đều cóquyền bày tỏ ý kiến của mình, bạnTuấn nêu lắng nghe ý kiến của các bạnphụ nữ
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài
tập
- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm để hoàn thành phiếu học tập
+) GV đa phiếu học tập cho các nhóm
thảo luận (phiếu đợc viết vào tờ rôki khổ
Hội sinh viên
- Giáo viên tổ chức làm việc cả lớp
+)Giáo viên yêu cầu các nhóm lên đính
kết quả lên bảng
+)GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung kết quả của nhau
- GV nhận xét, kết luận
+) Ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ
+) Ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam
+) Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữdoanh
nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ
nữ
Hoạt động 3 : Ca ngợi ngời phụ nữ Việt
Nam
- GV tổ chức chia lớp thành nhóm
+) GV yêu cầu các nhóm thảo luận nội
dung sẽ trình bày: có thể là 1 câu chuyện,
bài hát, bài thơ… ca ngợi phụ nữ Việt
1 Ngày dành riêng cho phụ nữ 8/3
2 Những tổ chức dành riêng cho phụnữ : Hội Phụ nữ - Cõu lạc bộ doanhnhõn
- HS tiến hành làm việc cả lớp.+) HS dán phiếu của mình lên bảng
+) Các nhóm nhận xét, bổ xung ýkiến
HS tiến hành chia nhóm
+) HS thoả luận, quyết định chọn 1
Trang 10+)GV mời các nhóm lên trình bày.
+) GV khen ngợi các nhóm có phong
cách trình bày hay
- GV tổ chuéc làm việc cả lớp
+) Qua các câu chuyện, bài hát… các em
đã cho các bạn khoảng thời gian thú vị và
bổ ích
+) Hỏi: em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm)
của em về ngời phụ nữ Việt Nam
+) Hỏi: Họ đã có những đóng góp nh
thws nào cho xã hội, cho giáo dục Hãy
lấy ví dụ?
thể loại để trinh bày
+) Đại diện nhóm lên trình bày
- HS tiến hành hoạt động cả lớp
+) Phụ nữ Việt Nam kiên cờng, gandạ, giàu nghị lực, giỏi việc nớc đảmviệc nhà…
+) Họ đã đóng góp rất nhiều cho gia
đình, cho xã hội trong công cuộc bảo
vệ, xây dựng và cải tổ đất nớc
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài: Ngời phụ nữ có thể làm đợc nhiều công việc, đảm
đ-ơng đợc nhiều tránh nhiệm và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xãhội Họ xứng đáng đợc mọi ngời tôn trọng
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia hoạt động xây dựngbài, nhắc nhở các em còn cha cố gắng
- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Tìm thành phần cha biết của phép tính với số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dớilớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ
Trang 11làm các bài toán luyện tập về phép cộng, phép
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV viết phần c của bài toán lên bảng 100 + 7
- GV yêu cầu HS thực hiện phép cộng
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
- GV yêu cầu HS làm tơng tự với các phần còn
lại, sau đó nhận xét và chữa bài
Bài 3 ( Khụng YC )
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán nh
100 thành số thập phân
- HS nêu 8
100 = 0,08
- HS thực hiện và nêu : 100 + 7 + 0,08 = 107,08
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánhcác phân số
- HS nêu : trớc hết chúng ta phải chuyển đổi số 4 3
5 thành số thập phân
- HS thực hiện chuyển đổi và nêu
3 23
4,6 > 4,35Vậy 4 3
5 > 4,35
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu cách tìm thừa số chabiết trong phép nhân để giải thích
+ Xác dịnh số d của thơng
- 3 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Kết quả làm bài là :
Trang 12- GV nhận xét ghi điểm.
Bài 4 ( a-c )
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- 4 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,nếu có sai thì sửa lại cho đúng
a/ 0,8 x x = 1,2 x 10 0,8 x x = 12
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ "Y Hoa lấy trong gùi ra A, chữ, chữ cô
giáo" trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/thanh ngã.
Ii đồ dùng dạy - học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có
âm đầu tr / ch hoặc có vần ao / au
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên
bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết một đoạn một đoạn cuối
trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo và
Trang 132.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
- Hỏi: Đoạn văn cho em biết điều gì ?
Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a, Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu HS học theo nhóm để làm bài
Gợi ý HS : Tìm các tiếng có nghĩa tức là
phải xác định đợc nghĩa của các từ trong
+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)
+ trào (nớc trào) - chào (chào hỏi)
+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)
+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)
- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách dùng
bút chì viết cách còn thiếu vào vở bài tập
tiếng việt
- Gọi HS nhận xét của bài bạn làm trên
bảng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS: đoạn văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo và cáichữ
- HS nêu các từ khó Ví dụ: Y Hoa,
phăng phắc, quỳ, lồng ngực
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 4 HS tạo thành một nhóm cùng trao
đổi và tìm từ, 1 nhóm viết vào giấy khổ
to, các nhóm khác viết vào vở
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc, HSkhác bổ sung ý kiến
- 1 HS đọc lại các từ tìm đợc trên phiếu
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng ghẹo)
+ trông (trông đợi) - chông (chông gai)
+ trồng (trồng cây) - chồng (vợ chồng) +trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi) + trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây) + trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo) + trong (trong trẻo) chong (chong chóng)
+ trống (đánh trống) - chống (chống gậy)
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
-1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớp làmvào vở bài tập
- Nêu ý kiến về bài làm của bạn, sửa lạibài nếu bạn làm sai
Trang 14Nhà phê bình và chuyện của vua
Một ông vua tự cho mình có tài văn nên rất hay viết truyện Truyện của vua rất nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên chẳng ai dám chê bai Chỉ có một nhà phê bình
dám nói sự thật Vua tức giận tống ông vào ngục.
Thời gian sau, vua trả lại tự do cho nhà phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng
thức sáng tác mới Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận xét, ông bước nhanh về phía mấy người lính canh và nói :
- Xin hãy đưa tôi trở lại nhà giam !
- Truyện đáng cười ở chỗ nào ? - Truyện đáng cười ở chỗ nhà phê bình
xin vua cho trở lại nhà giam ngụ ý nóirằng sáng tác mới của nhà vua rất dở
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc.
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Từ điển học sinh
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ
đang cấy lúa
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Tiết luyện từ và câu trong chủ điểm Vì
hạnh phúc con ngời sẽ giúp các em hiểu
đúng về hạnh phúc, mở rộng vốn từ về
chủ đề Hạnh phúc.
2.2 H ớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả mẹ
đang cấy trớc lớp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
Trang 15- Nhận xét kết luận lời giải đúng :
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc.
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức nh sau :
+ Chia lớp thành 2 nhóm, xếp thành 2
hàng trớc bảng
+ Phát phấn cho em đầu tiên của nhóm,
yêu cầu 2 em viết một từ của mình lên
bảng của mình tìm đợc Sau đó nhanh
chóng chuyển phấn cho bạn thứ hai viết
bố em đi công tác về.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp cho cảlớp nghe
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ
- nối tiếp nêu từ, mỗi HS chỉ cần nêumột từ
- Viết vào vở các từ đúng
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc : Bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,
- Nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ :
+ Cô ấy may mắn trong cuộc sống + Tôi sung sớng reo lên khi đợc điểm 10.
+ Chị Dâu thật khốn khổ.
+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộc sống cơ cực.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Thi tìm từ tiếp sức theo hớng dẫn :
Trang 16- Tổng kết cuộc thi Tuyên dơng nhóm
tìm đợc nhiều từ và đúng
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ
trên bảng Nếu HS giải thích cha rõ, GV
giải thích lại cho HS hiểu
- Viết các từ tìm đợc vào vở : Ví dụ :
Phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc thần, phúc tinh, phúc trạch, vô phúc, có phúc,
- Nối tiếp nhau giải thích
+ Phúc ấm : Phúc đức của tổ tiên để lại.
+ phúc bất trùng lai : điều may mắn lớn không đến liền nhau mà chỉ gặp một phần + phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu.
+ phúc hậu : có một lòng nhân hậu, hay làm điều tốt cho ngời khác.
+ phúc lợi : lợi ích công cộng mà ngời dân đợc hởng không phải trả tiền hoặc chỉ
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trải
lời câu hỏi của bài
- GV gọi HS phát biểu và giải thích vì
sao em lại chọn yếu tố đó
- Kết luận : Tất cả yếu tố trên đều có thể
tạo nên một gia đình hạnh phúc nh mọi
ngời sống hòa thuận là quan trọng nhất
- Nối tiếp nhau đặt câu
+ Một gia đình con cái học giỏi nhng bố mẹ mâu thuẫn, có ý định li hôn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng, mệt mỏi -> cũng không thể có hạnh phúc.
+ Một gia đình mà các thành viên sống hòa thuận, tôn trọng yêu thơng nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ -> là một gia đình hạnh phúc.
3/ Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm đợc Nhắc nhở HS luôn có ý thức làm những việc
có ích, góp phần tạo nên niềm hạnh phúc cho gia đình mình
-Lịch sử
Trang 17Chiến thắng biên giới thu - đông 1950
I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu đợc
- Lí do ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- Trình bày sơ lợc chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Nêu đợc sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 và chiến thắng Biêngiới thu đông 1950
II Đồ dùng dạy học
-Lợc đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 3 học sinh lên bảng hỏ và yêu
cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Sau chiến thắng Việt Bắc, thế và lực
của quân dân ta đủ mạnh để chủ động
tiến công địch Chiến thắng thu đông
1950 ở biên giới Việt - Trung là một ví
dụ Để hiểu rõ chiến thắng ấy, các em
cùng tìm hiểu bài Chiến thắng Biên giới
thu đông 1950
b)Giảng bài
- 3 HS lần lợt trả lời các câu hỏi
+Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lênViệt Bắc nhằm âm mu gì?
+Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắcthu đông 1947
+Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu
-đông 1947
+ Chỳ ý lắng nghe
Trang 18Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu - đông 1950
- GV dùng bản đồ Việt Nam sau đó
giới thiệu
+ Giới thiệu các tỉnh trong Căn cứ địa
Việt Bắc, giới thiệu đến tỉnh nào thì dán
lên lợc đồ ở hai vị trí này) Ngoài ra còn
nhiều cứ điểm khác, tạo thành một khu
vực phòng ngự, có sự chỉ huy thống nhất
và có thể chi viện lẫn nhau
Hỏi: Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt
biên giới Việt - Trung, sẽ ảnh hởng gì
đến Căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến
của ta?
- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc
này là gì?
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Nếu tiếp tục
để địch đóng quân tai đây và khoá chặtBiên giới Việt - Trung thì căn cứ địa ViệtBắc bị cô lập không khai thông đợc đờngliên lạc quốc tế
- Lúc này chúng ta cần phá tan âm mukhóa chặt biên giới của địch, khai thôngbiên giới, mở rộng quan hệ giữa ta và quốctế
Hoạt động 2: diễn biến, kết quả chiến dịch biên giới thu - đông
1950
- GV nêu: Trớc âm mu cô lập Việt Bắc,
khoá chặt biên giới Việt - Trung của địch,
Đảng và chính phủ ta quyết định mở chiến
dịch Biên giới thu - đông 1950 nhằm mục
đích: tiêu diệt một bộ phận quan sinh lực
địch, giải phóng một phần vùng biên giới,
trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lợt từng em vừa trình bày diễnbiến của chiến dịch, các bạn trong nhómnghe và bổ sung ý kiến cho nhau
Các nội dung cần trình bày:
+ Trận đánh mở màn chiến dịch Biêngiới thu - đông 1950 là trận Đông Khê
Địch ra sức tấn công Đông Khê Ngày16/9/1950 ta nổ súng tấn công ĐôngKhê Địch ra sức cố thủ trong lô cốt và
Trang 19+Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì?
nhóm trình bày đúng và hay nhất
- GV tuyên dơng HS trình bày diễn biến
hay
Hỏi: Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên giới
thu - đông 1950 không?
dùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm.Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đãanh dũng chiến đấu Sáng 18/9/1950quân ta chiếm đợc cứ điểm Đông Khê.+Mất Đông Khê, quân Pháp ở CaoBằng bị cô lập, chúng buộc phải rút khỏiCao Bằng, theo đờng số 4 chiếm lại ĐôngKhê Sau nhiều ngày giao tranh quyếtliệt, quân địch ở đờng số 4 phải rút chạy.+ Qua 29 gày đêm chiến đấu ta đã diệt
và bắt sống hơn 8000 tên địch, giảiphóng một thị xã và thị trấn, làm chủ 750km2 trên dải biên giới Việt - Trung Căn
cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng.-3 nhóm HS trình bày
+ Căn cứ địa Việt Bắc đợc củgn cố và
mở rộng Chiến thắng cổ vũ tinh thần đấutranh của toàn dân và đờng liên lạc vớiquốc tế đợc nối liền
+ Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lê bớctrên đờng Trông chúng thật thảm hại
- Lần lợt từng HS nêu ý kiến, mỗi hSchỉ nêu 1 câu hỏi, các HS khác nhận xét,
bổ sung
-Một vài HS êu ý kiến trớc lớp
Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng biên giới thu - đông 1950
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo bàn cùng trả lời câu hỏi sau để rút ra ý nghĩa củachiến thắng Biên giới thu - đông 1950
+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến dịch
Trang 20Việt Bắc thu - đông 1947 Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta nh thế nào
so với nhữg ngày đầu kháng chiến?
+ Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến củata?
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động thế nào đến địch? Mô tả những
điều em thấy trong hình 3
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV kết luận:
Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch biên giới thu đông 1950,
g-ơng chiến đấu dũng cảm của ah La Văn Cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy nghĩ của em
về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- GV: Hãy kể những điều em biết về gơng chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu Em
có suy nghĩ gì về ah La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ độ ta?
- Tìm thành phần cha biết của phép tính
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một
số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta tiếp tục
làm các bài toán luyện tập về các phép tính với
- HS nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp nh
Trang 21yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện
phép tính của mình
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2 a
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV hỏi : Em hãy nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức a ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán nh thế
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a./ (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 = 55,2 : 2,4 - 18,32 = 23 - 18,32 = 4,68
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,nếu có sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào vở bàitập, sau đó 1 HS đọc bài làm củamình trớc lớp để chữa bài, HS cảlớp theo dõi, bổ sung ý kiến thốngnhất bài làm đúng nh sau :
Trang 22I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ( hs khỏ giỏi); ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ tự do
* Hiểu đ ợc nội dung bài : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể
hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta.
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 149, SGK, tranh ảnh về những công trình đang xây
* Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài Buôn Ch
Lênh đón cô giáo.
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo nh
thế nào ?
+ Bài tập đọc cho ta biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu : Bài thơ Về ngôi nhà đang
xây các em học hôm nay cho chúng ta thấy
vẻ đẹp, sự sống động của những ngôi nhà
đang xây dở Hình ảnh ấy gợi lên cho
chúng ta một đất nớc đang phát triển,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc nh sau:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và trảlời các câu hỏi
+ Hs 2 : Bầy chim đi về ăn lớn lên
về với trời xanh.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Toàn bài với giọng chậm dãi, nhẹ nhàng, tình cảm,
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: xây dở, che chở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, thở
ra, sẫm biếc, nồng hăng, còn nguyên, ủ đầy, hoàn thành, trẻ nhỏ, lớn lên Chú ý cách
ngắt nhịp :
Chiều / đi học về ;