HS dưới lớp - Yêu cầu HS viết các từ khó vieát baûng con - Cheùp baøi - Soát lỗi - Chaám baøi - Hướng dẫn làm bài tập chính tả Baøi 2 - Tìm những tiếng có nghĩa để - Gọi HS đọc yêu cầu..[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 32 : BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc lời văn với giong kể nhẹ nhàng
- Hiều nội dung : Ca ngợi tình cảm quý hơn vàng bạc, châu báu
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5
- HS KHÁ, GIỎI : Trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
2 Bài cũ Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Bà cháu
- Ghi tên bài lên bảng
Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- -
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả lời các câu hỏi
- 1 HS khá đọc
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng
HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ
Lop2.net
Trang 2TIẾT 2
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Tìm hiểu đoạn 3, 4
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh
em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao? ( HS GIỎI)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
4 Củng cố – Dặn
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
( HS KHÁ)
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- 3 đến 5 HS đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
Lop2.net
Trang 3MÔN: TOÁN
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện phép trừ dạng 51 – 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
2 Bài cũ 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập
Bài 3 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo
ta phải làm gì
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài
tập rồi gọi 1 HS đọc chữa
Bài 4 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 5
- Chuẩn bị: 12 - 8
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
Lop2.net
Trang 4TUẦN 11
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, Giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bé trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS GIỎI : Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở
nhà của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm,
không đi học được Nếu là bạn của Hà
em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các
em nên đến thăm hoặc cử đại diện đến
thăm và giúp bạn hoàn thành bài học của
ngày phải nghỉ đó Như vậy là biết quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm
giúp đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới
là bạn tốt và được các bạn yêu mến
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra
các cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm
cuối kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng
cuối lớp về kết quả học tập Các bạn
trong tổ phê bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai?
Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa
ra các cách giải quyết cho tình huống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả
Lop2.net
Trang 5phải làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong
lúc bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan
tâm, giúp đỡ để bạn vượt qua khỏi
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em
cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết
và nên làm đối với các em Khi các em
biết quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu
quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó
khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu
chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
học tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổ nên kết hợp cùng với GVCN và với cả lớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
MÔN : CHÍNH TẢ
Tiết 21: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài hai bà cháu
Lop2.net
Trang 6- Làm được bài tập 2, BT 3
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
2 Bài cũ Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và
viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép
chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
Lop2.net
Trang 7- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
mà không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g
mà không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính
tả g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â,
o, ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
MÔN: TOÁN
Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập.
- Hát
Lop2.net
Trang 8- Đặt tính rồi tính:
41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: 12 – 8
Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
Bảng trừ 12 trừ đi một số
- Xóa dần bảng trừ 12 - 8 cho HS học
thuộc
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì
Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức
12 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng trừ
- Chuẩn bị: 32 -8
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Thao tác trên que tính Trả lời:
12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại
4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
_ 12 8 4
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- Học thuộc lòng bảng công thức
12 trừ đi một số
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra
- Đïọc đề
- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
12 – 6 = 6 (quyển)
Lop2.net
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ.
I Mục tiêu
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh, tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ thỏ thẻ
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3
III Các hoạt động
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này các em sẽ
được mở rộng vốn từ về đồ dùng và hiểu tác
dụng của chúng, biết được một số từ ngữ chỉ hoạt
động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên
quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân
tích
ĐDDH: Tranh Bảng phụ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Treo bức tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết
thành 2 cột: tên đồ dùng và ý nghĩa công
dụng của chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các
nhóm có ý kiến khác bổ sung
Lời giải :
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để
xúc thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán,
xào thức ăn 1 bình in hoa (cốc in hoa)
- Hát
- HS 1: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng của họ nội
- Đọc miệng
- Tìm các đồ vật được ẩn trong bức tranh và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm gì?
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Các nhóm tìm đồ dùng và ghi các nội dung vào phiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung
Lop2.net
Trang 10đựng nước lọc 1 chén to có tai để uống
trà 2 đĩa hoa để đựng thức ăn 1 ghế tựa
để ngồi 1 cái kiêng để bắc bếp 1 cái thớt
để thái, 1 con dao để thái 1 cái thang
giúp trèo cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái
bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc 1 bàn
HS, 1 cái chổi để quét nhà 1 cái nồi có
hai tai (quai) để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta
để chơi nhạc
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt
động
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn
nhỏ muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc
gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông
nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp
nhiều hơn? (HS TB)
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ
nghĩnh?
- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia
đình?
- Em thường nhờ người lớn làm những việc
gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia
đình em?
- Em thường làm gì để giúp gia đình?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Đun nước, rút rạ
- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn
- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làm hết, ông buồn cười Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?
- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều HS nói càng tốt
- HS nêu
MÔN: TOÁN
Tiết 53: 32 – 8
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8Lop2.net