Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1 :Ôn lại những nội dung đã Hoạt động lớp.. - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại [r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 05/11/2012.
Lịch sử (Tiết 12)
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I Mục tiêu: - Biết : + Sau CMTT nước ta đứng trước những khó khăn to lớn : “giặc đói” ;
“giặc dốt” ; “giặc ngoại xâm”
+ Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đói” ; “giặc dốt” : quyên góp gạocho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, …
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”.
Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thấthọc
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ trục thời gian lên bảng:
1858 1930 1945
| | |
- Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng
với các năm được biểu thị trên trục thời
gian
-Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày
2/9/1945
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: ghi tựa
* Nêu nhiệm vụ bài học:
- Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng Tám có những khó khăn gì?
- Để thoát được tình thế hiểm nghèo, Đảng
và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn
cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau
cách mạng tháng Tám (nghìn cân treo sợi
- 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lậpkhai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- HS ghi vào vở
- HS đọc từ đầu đến “nghìn cân treo sợi tóc”(kết hợp nhìn hình 1) để trả lời câu hỏi
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chia lớp thành nhóm 4 thảo luận
Trang 2- Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo sợi
tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 4
Nhóm 1: Em hiểu thế nào là “nghìn cân
treo sợi tóc”?
Nhóm 2: Hoàn cảnh nước ta lúc đó có
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra đối với đất nước
chúng ta?
Nhóm 4: Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và
nạn dốt là “giặc”?
- Nhận xét kết luận:
* Hoạt động 2: Đảng và Bác Hồ lãnh đạo
nhân dân vượt qua tình thế hiểm nghèo:
- Cho HS đọc thầm từ chỗå: Để cứu đói đến
làm gương cho ai được.
- Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
? Vậy em hiểu thế nào là bình dân học vụ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt
qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 2
- GV nhận xét và kết luận: (đính băng giấy
ghi sẵn bài học lên bảng)
- Gọi 3 HS đọc lại
4 Củng cố:
? Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều
gì trong nhân dân để vượt qua tình thế
+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nướcgặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượtqua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người, nôngnghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặcngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập.+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dân khôngđủ hiểu biết để xây dựng đất nước nguy hiểmhơn là không đủ sức để chống lại giặc ngoạixâm
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâmvậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, dẫnđến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tập lênbảng lớp và trình bày kết quả
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêng đốivới đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo làmcho nhân dân cảm động, kính trọng và một lòngtheo Bác Hồ, theo Đảng
- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3
- Là lớp dành cho những người lớn tuổi họcngoài giờ lao động
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận củanhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 3 HS đọc lại
+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn dân.+ Phát huy được truyền thống yêu nước, bấtkhuất của nhân dân
Trang 3hiểm nghèo.
- Cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Đảng và Bác Hồ đã dựa vào dân
Toán (Tiết 56)
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống đểtính toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK
III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới:
- Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
- 4 HS lên bảng làm bài làm
- Lớp nhận xét.
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể
học sinh giải thích bằng phép tính đọc (so sánh)kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)
- Học sinh thực hiện.
Lưu ý:37,561 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm
- Học sinh sửa bài.
Trang 4một số thập phân với 10, 100, 1000.
- Giáo viên chốt lại.
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc
5 Dặn dò: - Ôn bài.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Học sinh đọc đề.
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- 2 HS nêu lại quy tắc
Khoa học (Tiết 23)
SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụngtrong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
* GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ gang, thép
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: Sắt, gang, thép.
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
* HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang,
thép.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Kể được tên một số dụng cụ được làm từ
gang, thép ; nêu được cách bảo quản một
số đồ dùng bằng gang, thép.
Bước 1: Gv giảng:
- Tính chất của sắt
- Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh khác trả lời
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Điền vào phiếu học tập theo nội dung câu hỏi
SGK
- 3 HS nêu câu trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 5Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang 48,
49 SGK và nói xem gang hoặc thép được
sử dụng để làm gì?
Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kq’
- Nhận xét chốt ý:
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
khác mà em biết
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà em
- Nhận xét kết luận
4 Củng cố GD ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng.
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS kể tên
- HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các em đã làm ở nhà
- 2 HS nêu bài học
Thứ ba, ngày 06 tháng 11 năm 2012.
Tập đọc (Tiết 23)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi
vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chuyện một khu vườn nhỏ.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Hát
- 2 Học sinh đọc.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Trang 6- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt
câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi
tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn
cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
- Hướng dẫn HS nêu nội dung chính
4 Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
- 1 HS nêu ý đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt củathảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tớibụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm
và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễncảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh
của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng
khi thảo quả chín
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
Trang 75 Dặn dò: - Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu (Tiết 23)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành
vi đúng đắn với môi trường xung quanh
II Chuẩn bị: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Oån định:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
4 Củng cố GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý
thức bảo vệ môi trường.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Hát
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp nhận xét.
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu.
- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từnhư yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ;
A2 – B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường
Toán (Tiết 57)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
Trang 8+ Giải toán có ba phép tính.
- BT cần làm : B1(a) ; B2(a,b) ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với
10, 100, 1000
Bài 1a:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân một số thập phân với một số
tròn chục, tròn trăm
Bài 2( a,b)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
- Hát
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
Trang 9CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU : - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm
yêu thích
- Có ý thức tự phục vụ ; giúp đỡ gia đình
TTCC1 của NX4: Cả lớp
II CHUẨN BỊ :- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học Tranh ảnh các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn
Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
Hoạt động 1 :Ôn lại những nội dung đã
học trong chương 1
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung chính đã học trong chương 1
- Nhận xét , tóm tắt những nội dung HS
vừa nêu
Hoạt động lớp
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ , thêu dấu nhânvà những nội dung đã học trong phần nấu ăn
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm để chọn
sản phẩm thực hành
- Nêu mục đích , yêu cầu làm sản phẩm tự
chọn :
+ Củng cố kiến thức , kĩ năng về khâu ,
thêu , nấu ăn
+ Nếu chọn sản phẩm nấu ăn , các nhóm
sẽ tự chế biến món ăn được học
+ Nếu chọn sản phẩm khâu , thêu ; mỗi em
hoàn thành 1 sản phẩm
Hoạt động lớp
- Các nhóm thảo luận , chọn sản phẩm , phân công nhiệm vụ
4 Củng cố : - Đánh giá , nhận xét
Trang 10- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ
5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
………
Thứ tư, ngày 07 tháng 11 năm 2012.
Tập đọc (Tiết 24)
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lờiđược các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật ( nếu có).
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc.
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho
HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
Tìm hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hát
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2
lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- Học sinh đọc khổ 1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian
là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thờigian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3.
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 để TLCH 4
Trang 11• Giáo viên đọc mẫu.
- Giọng đọc nhẹ nhàng trìu mến,
ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,
gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha
thiết
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm từng
khổ
• Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm rút ra nội dung chính
4 Củng cố.
- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- Nhắc lại nội dung.
5 Dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối.
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”.
- Nhận xét tiết học
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi
đọc
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài.
- Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất cao
quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích chođời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ cuối.
- 2 HS đọc
- Học sinh trả lời.
Toán (Tiết 58)
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN.
I Mục tiêu: - Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- BT cần làm : B1(a,c) ; B2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Nhân một số thập với một số
thập phân
Hoạt động 1:
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng
bằng dm
- Gv nghe HS trình bày cách tính và viết lên
bảng như SGK
- Hát
- 1 HS lên chữa bài tập 3
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
- Học sinh trao đổi với nhau và thực hiện:
6,4 x 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm
4,8m = 48dm
Trang 12- HDHS đặt tính 2 số thập phân và tính:
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách
nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán.
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ.
5 Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày cách tính của mình
Nhận xét phần thập phân của tích chung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách.
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu cách nhân một số thập phân vớimột số thập phân
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc.
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh đọc đề.
a 2 Học sinh làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
b HS vận dụng tính chất giao hoán để viết kếtquả
- Lớp nhận xét sửa sai
- 2 HS nhắc lại quy tắc
Tập làm văn (Tiết 23)
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND Ghi nhớ).
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình