GIẢI PHẪU - Mạch máu lách + ĐM lách : xuất phát từ đm thân tạng chạy dọc theo bờ sau trên của tuỵ vào rốn lách ->chia các nhánh nhỏ dần vào lách không có sự nối thông các nhánh với n
Trang 1Siêu âm lách
I.Nhắc lại giải phẫu
- Lách là cơ quan chứa mô bạch huyết và hệ lien võng nội mô lớn nhất của cơ thể
-Lách ở ngay góc giữa vòm hoành T và
thành bụng bên ,tương ứng trên bề mặt của da là các khoảng gian sườn 9, 10,11
trên đường nách giữa
-Cực trên và mặt trên ngoài áp sát vào
vòm hoành T Mặt ngoài liên quan với thành bụng bên Mặt trong là dạ dày ,mặt sau trong liên hệ vói thận T
Trang 2Giải phẫu
Trang 3GIẢI PHẪU
- Mạch máu lách
+ ĐM lách : xuất phát từ đm thân tạng chạy dọc theo bờ sau trên của tuỵ vào rốn lách ->chia các nhánh nhỏ dần vào lách ( không có sự nối thông các nhánh với nhau )
+ TM lách ; từ thân tm lách ở rốn lách chạy dọc theo bờ sau dưới của tuỵ và hợp với tm MTTT và tm MTTD tạo thành
tm CỬA
Trang 4KỸ THUẬT KHÁM
- Tư thế bệnh nhân : nằm ngửa hoặc nghiêng P ,trong trường hợp chấn thương phải kéo khăn
và bệnh nhân ra mép giường để dễ khảo sát
-Đầu dò : sector hoặc convex 3,5-5MHz ,đầu dò linear 7,5 MHz cũng có thể dùng để khảo sát bề mặt của lách
-Cách khám : đầu tiên cắt dọc theo kẽ sườn
9,10 trên dường nách giữa ->nách sau song song với xương sườn 10 Khảo sát bằng cách tịnh
tiến đầu dò và quét -.>hình ảnh lách theo trục dọc.Sau đó xoay đầu dò 90 độ và khảo sát
Trang 5Cạch khạm
Trang 6Cạch khạm
Trang 7Hình ảnh bình thường
-Hình dạng :hình như trăng lưỡi liềm
,cực trên và mặt trên ngoài lồi ,mặt
-Mẫu hồi âm :mịn và đồng dạng hơn gan
-Kích thước :thường <12cm trên trục dọc
Trang 8Hình ảnh bất thường
và bệnh lý
1.Bất thường thường bẩm sinh
-Lách phụ :tỉ lệ 10% ,thường gần rốn lách hoặc ở quanh vùng đuôi
tuỵ hoặc mạc treo ruột Số lượng từ 1-3 lách phụ ,hình tròn hoặc trái xoan ,hồi âm tương tự lách
-Đa lách nhiều lách nhỏ ở HST và HSP
-Không có lách
-Lách lạc chỗ
Trang 9Hình ảnh bất thường
Trang 10Hình ảnh bất thường
2.Thương tổn nhu mô lách lan toả :lách
lớn và thay đổi cấu trúc của lách
*Chỉ số lách : chiều dài x đk trước sau
Trang 11Hình ảnh bất thường
Trang 12Hình ảnh bất thường
3 Thương tổn khu trú của lách
-Nang lách :
+Nang thật :có lớp lót thượng bì
ở thành nang , thường là bẩm
sinh
+Nang giả :khônh có lớp lót
thượng bì Hay gặp sau áp xe
lách ,nhồi máu ,chấn thương
Trang 13Nang lạch
Trang 14Hình ảnh bất thưuờng
-ÁP xe lách do vi trùng
+Nguyên nhân :từ nhiễm trùng huyết trong các bệnh cảnh :viêm nội tâm
mạc bán cấp ,thương hàn ,sau chấn thương hoặc nhồi máu ,lan tràn từ các ổ viêm nhiễm lân cận
+Hình ảnh SA: tương tự áp xe gan
+Điều trị : chọc hút dưới SA có kết quả rất tốt
Trang 15Aïp xe lạch
Trang 16Aïp xe lạch
Trang 17Aïp xe lạch
Trang 18Aïp xe lạch
Trang 19Hình ảnh bất thường
-Vi áp xe do nấm :trên cơ địa suy giảm miễn
dịch , dưới dạng những ổ vi áp xe thường ở cả gan và lách ,thường do candida albican , Aspegillus
+Hình ảnh SA :lách lớn ,các thương tổn thường
phân thành 4 dạng tuỳ giai đoạn tổn thương
Mẫu 1 :vòng giảm âm bao quanh trung tâm có độ hồi âm tăng ( mắt bò )
Mẫu 2 :vòng giảm hồi âm ->vòng tăng hồi âm
->trung tâm giảm hồi âm
Mẫu 3 : những nốt giảm hồi âm kt khoảng vài mm
Mẫu 4 : những nốt có độ hồi âm khác nhau ,có bóng lưng hoặc không( thương tổn xơ ,sẹo ,vôi hoá )
Trang 20Hình ảnh bất thường
-Thương tổn do lao : trong bệnh
cảnh lao toàn thân lan truyền theo đường máu ->dưới dạng thương tổn lao kê ->những ổ vi áp xe
hoặc những ổ áp xe lớn
+Hình ảnh :những ổ giảm hồi âm lan toả trong nhu mô lách kt vài mm hoặc những ổ áp xe lớn hơn
Trang 21Thương tổn lao lách
Trang 22Thương tổn lao lách
Trang 23Hình ảnh bất thường
-Chấn thương lách : hình ảnh chấn thương lách được chia thành các loại thương tổn sau
+ Khối máu tụ trong nhu mô lách
;thương tổn nhu mô và mạch máu gây khối máu tụ mà không thương tổn bao lách Lúc mới hình thành giới hạn ít rõ hồi âm giảm nhẹ hoặc đồng âm với nhu mô lách , sau đó răng hồi âm và về sau dịch hoá không có
hồi âm kèm những dải vách hoá tăng hồi
âm do fibrin hoá để lại
Trang 24Chấn thương lách
Trang 25Chấn thương lách (tt)
+ Dập nhu mô lách : thương
tổn giới hạn ít rõ và thường
tăng hồi âm
+ Khối máu tụ dưới bao : do
lượng máu chảy ra khu trú
dưới bao lách -> tách bao lách
ra khỏi nhu mô và đẩy nhu mô
về rốn lách
Trang 26Chấn thương lách
Trang 27Chấn thương lách
Trang 28Chấn thương lách
Trang 29Chấn thương lách
Trang 30Chấn thương lách
Trang 31Chấn thương lách
Trang 32Chấn thương lách
Trang 33Chấn thương lách
Trang 34Chấn thương lách
Trang 35Chấn thương lách
Trang 36Chấn thương lách
Trang 37Chấn thương lách (tt )
+ Rách bao lách và nhu mô
lách
+ Vỡ lách : đường rách liên
tục từ bờ ngoài đến bờ trong của lách gây đứt đôi lách hoặc vỡ ra nhiều mảnh
+ Thương tổn cuống lách
Trang 38Phân độ chấn thương
lách
Độ 1 :máu tụ (dưới bao hoặc
trong lách )
Độ 2 :vỡ bao hay rạn nhu mô <1cm
Độ 3 : vết rạn sâu >1cm không
Trang 39U lách
âm , bờ đều , ranh giới rõ nhưng đôi khi có dạng hồi âm hỗn hợp bên trong có dịch hoá ( cavernous hemangioma )
Trang 40U lạch
Trang 41U lạch
Trang 43U lạch
Trang 44U lách
ở lách Thường có dạng nhiều
nốt giảm hồi âm , khối hồi âm
hỗn hợp hay có dạng những nốt hình bia hoặc dạng gây lách lớn
kèm hạch ở rốn lách
Trang 45U lạch
Trang 46U lạch
Trang 47U lạch
Trang 48U lạch
Trang 49U lạch
Trang 50U lách
sarcoma , có dạng khối đặc hồi
âm hỗn hợp giới hạn ít rõ.
Melanoma , u phổi , u vú , u tuỵ ,u buồng trứng Thường có dạng nhiều nốt giảm hồi âm hoặc
dạng khối hồi âm hỗn hợp giới
Trang 51Bệnh lý mạch máu
xơ vữa , loạn sản xơ cơ , tăng áp cửa , viêm động mạch Hay gặp nhất ở rốn lách , có dạng nang ở vùng rốn lách
khảo sát Doppler giúp chẩn đoán xác
định
viêm tuỵ , u tuỵ hoặc bệnh đa hồng
cầu ,tăng đông máu ,rối loạn tăng sinh tuỷ
Trang 52Phçnh âm lạch
Trang 53Phçnh âm lạch
Trang 54Thuyên tắc tm lách
Trang 55Bệnh lý mạch máu
bệnh cảnh viêm nội tâm mạc bán
cấp , rung nhĩ , sau bệnh rối loạn tăng sinh tuỷ , bệnh lý bạch cầu , lymphoma , lupus ban đỏ hệ thống , xơ vữa đọng mạch
đỉnh hướng về rốn lách , giảm hồi
âm , khảo sát Doppler không có tín
hiệu
Trang 56Nhồi máu lách