Nhắc lại giải phẩuĐMCB nằm dọc từ D12 đến L4, hình chiêïu lên thành bụng là từ mũi ức đến ngang rốn Cho các nhánh bên là:2đm hoành dưới, đm thân tạng,đm MTTT, 2 đm thận,đm MTTD, 2 đ
Trang 1S IÃU ÁM KHAÍO SẠT ÂÄÜNG MẢCH CHUÍ
Trang 2Nhắc lại giải phẩu
ĐMCB nằm dọc từ D12 đến L4,
hình chiêïu lên thành bụng là từ
mũi ức đến ngang rốn
Cho các nhánh bên là:2đm hoành
dưới, đm thân tạng,đm MTTT, 2 đm thận,đm MTTD, 2 đm sinh dục.
Khẩu kính: 20 -25mm,nhỏ dần
xuống dưới, đến chổ phân chia thì
Trang 5 Cách khám:Cắt ngang từ mũi ức , quét
xuống quá chỗ chia đôi
Cát dọc di chuyển xuống dưới chỗ chia đôi Cắt dọc nhưng nghiêng đầu dò về phía
phải
Linh động với các mặt cắt khác để khảo
Trang 6Cách khám (tt)
Khảo sát với Doppler:
Đặt tần số xung lập lại ( 2500Hz
Chỉnh tín hiệu xung vừa đủ , không quá lan tràn
Khung màu không quá lớn
Với Doppler xung thì phải chỉnh góc
hợp giữa tia và dòng chảy( <60 độ), cửa sổ lấy mẫu nằm đúng trong
Trang 7Kết quả bình thường
B mode: thành mạch trơn láng,khẩu kính trong giới hạn bình thường, lòng mạch
không có hồi âm
Doppler màu: màu lấp đầy lòng mạch
Đoạn trên gốc đm thận: có hình ảnh
động theo nhịp tim: màu/tâm thu - khoảng nghỉ - màu/ tâm trương
Đoạn dưới gốc đm mạch thận:
màu/tâm thu - màu ngược chiều -màu
Trang 8Kết quả bình thường(tt)
Doppler xung:
Đoạn trên đm thận : phổ gần như liên tục ,có khoảng nghỉ nhỏ giữa
Trang 9Các biến thể giải
phẩu hay gặp
Giảm sản( hypoplasie): khẩu kính
nhỏ hơn 10mm thành mạch trơn láng , song song
Đm chủ bụng dài:Đm chủ bụng từ đoạn dưới đm MTTT đến chổ chia
đôi , uốn khúc, khẩu kính bình
thường
Đảo ngược phủ tạng: Đm chủ bụng
Trang 10Các bệnh lý hay gặp
Mảng xơ vữa di động
Loét mảng xơ vữa
Hẹp do xơ vữa
Trang 14Đánh giá:Vị trí , hình dạng,đk lớn nhất
(ap,trans), chiều dài, đk cổ trên , cổ dưới, khẩu kính lưu thông, các đm nhánh
Xơ vữa , vôi hoá ,huyết khối (cũ/mới), bóc
Trang 15Phình động mạch chủ bụng ( tt)
Thương tổn mô lân cận
ĐMCB:viêm quanh túi phình.
Khảo sát Doppler:
Doppler màu: Dòng xoáy , chổ
hẹp , tình trạng các nhánh bên
Doppler xung: Phổ xoáy , giảm
biên độ tâm thu
Trang 16Phình động mạch chủ bụng ( tt)
Theo dõi :dựa vào SÂ để đánh giá sự gia tăng kích thước theo thời gian:
Đk từ 30-50mm
2,5mm/năm
Đk trên 50mm
3,5-7mm/năm
Trang 223> Bóc tách ĐMCB
Do tình trạng rách lớp áo trong rồi
tách dần ra khỏi thành mạch
Phân loại De Bakey:
Type I : Bóc ở ĐMC lên , lan tràn sang
ĐMC xuống và ĐMCB
Type II: Bóc tách ở ĐMC lên
Type III: Bóc tách tử dưới Đm dưới
đòn lan xuống tận ĐMCB
Trang 243> Bóc tách ĐMCB
B mode : Dải hồi âm trong lòng mạch
chuyển động theo nhịp tim, có thể có
huyết khối trong lòng giả tạo đám hồi âm
Doppler:Màu xuất hiện trong lòng giả
muộn hơn , đỉnh tâm thu đến muộn
Cần tìm ra được vị trí dòng máu đi vào
và đi ra khỏi lòng giả
Lưu ý phải khảo sát các nhánh mạch máu bụng chậu và toàn bộ Đm chủ phía trên
Trang 274 >Khối máu tụ trong
thành
Khối hồi âm kém trong thành mạch , có thể có nhiều đám tăng âm do máu cục, không có sự lưu thông với lòng mạch ( không có tín hiệu doppler)
Trang 295> Vỡ động mạch chủ bụng
Do chấn thương mạnh, thương kết hợp với đa chấn thương,
tử vong cao.
Hình ảnh SÂ là khối máu tụ lan tràn trong khoang sau phúc mạc, hồi âm hỗn hợp , chèn ép xô
đẩy các cấu trúc ở khoang SPM
Trang 306> Giả phình mạch
Có nguồn gôïc từ chấn thương , sinh thiết , hoặc do các bệnh lý như VTC nặng, U ác tính lân cận ĐMBC làm rách thành đm, sau đó được các mô xung quanh bao bọc lại
Thường nằm trong khoang sau FM
Hình ảnh túi dịch , có thể có hồi âm do
máu cục, xung quanh có mô xơ bao bọc, có phổ doppler bên trong , thấy được hình
ảnh dòng chảy từ ĐMCB vào túi giả phình qua lỗ thông hẹp trên thành mạch
Trang 31B mode:Cắt dọc và cắt ngang -Khảo sát từ cơ hoành đến dưới chỗ chia đôi -Đo đk đoạn trên và đoạn dưới, đo đk chỗ lớn nhất -Gốc đm chậu 2
bên -Đánh giá
vùng xquanh cùng với các bất thường -Mô tả mảng xơ vữa, vôi hoá , hẹp
Trang 32Nếu có giãn
Đo đk trên -dưới
Đo đk lớn nhất
Đo chiều dài của đoạn giản
( phình)
Đo đk trong ngoài
Mô tả sự liên quan với đm thận
Mô tả liên quan với đm chậu
Trang 33 Doppler màu và Doppler xung:
Chiều dòng chảy, xoáy