Nhắc lại giải phẫu - Bìu được chia bởi vách ngăn ở giữa thành hai khoang , bên trong chứa tinh hoàn , mào tinh hoàn , ống tinh , thừng tinh.. - Lớp màng mỏng tunica vaginalis lót bên
Trang 1Siêu âm bìu
I Nhắc lại giải phẫu
- Bìu được chia bởi vách ngăn ở giữa
thành hai khoang , bên trong chứa tinh hoàn , mào tinh hoàn , ống tinh , thừng tinh
- Lớp màng mỏng ( tunica vaginalis ) lót bên
trong khoang bìu và bọc lấy thừng tinh , tinh hoàn và mào tinh hoàn Lớp này gần dính sát với lớp vỏ xơ bọc tinh hoàn
(tunica albuginae )nhưng ít dính sát vào
mào tinh hoàn
Trang 3- Mào tinh hoàn phủ ở sau trên tinh
hoàn gồm đầu ,thân và đuôi ,kt :dài
6 cm , dày 0,6 -1,5 cm
Trang 4II Hình ảnh bình thường
Tinh hoàn có độ hồi âm đồng nhất
ngang bằng tuyến giáp , được bọc bởi lớp tunica albuginae :đường viền mỏng tăng hồi âm Trung thất của tinh hoàn là
1 đường tăng hồi âm ở trung tâm và song song với mào tinh hoàn
Mào tinh hoàn có độ hồi âm gần bằng độ hồi âm của tinh hoàn
Bình thường có 1 ít dịch trong màng tinh hoàn
Trang 9III Bệnh lý
1 Bẩm sinh
- Tinh hoàn lạc chỗ : kt nhỏ , giảm
hồi âm , hay thấy ở ống bẹn và hố chậu Dễ bị chấn thương , xoắn và K hoá
- Teo tinh hoàn
- Đa tinh hoàn
Trang 102 Viêm nhiễm
1.2 Viêm mào tinh hoàn cấp
Chia làm hai nhóm :
- <40 tuổi : thường do chlamydia trachomatis
- >40 tuổi đặc biệt 60-70 liên quan với bệnh lý
đường tiết niệu dưới
- MTH lớn ,đặc biệt ở đầu , hồi âm giảm , đôi khi
xuất hiện những đốm tăng hồi âm do hiện
tượng xuất huyết Các dấu hiệu kèm :
+ Dày lớp bao
+ Dày lớp da và mô dưới da
+ tràn dịch màng tinh hoàn
Trang 21- Biến chứng : áp xe hoá , xơ hoá
mào tinh hoàn có thể -> vô sinh , nhồi máu tinh hoàn , teo tinh hoàn 2.2 Viêm MTH-TH
3.2 Viêm TH cấp đơn thuần : TH có kt lớn , hồi âm giảm lan toả , có thể có những vùng hoại tử
Trang 224.2 Bệnh giang mai
+ Viêm tinh hoàn lan toả : đặc trưng xơ kẽ lan tỏa nếu không được điều trị LS
thường bỏ qua vì chỉ có đau nhẹ và ít khi thấy trên SA
+ Hình thành gumma trong TH :thương tổn giảm hồi âm có thể cần gián biệt với
u
Trang 235.2 Viêm TH-MTH mạn
Không đồng nhất , xơ hoá ,dày lớp tunica
(tunica albuginae) có thể có nốt vôi hoá , xuất tiết dịch màng tinh hoàn và có dải
xơ bên trong Tinh hoàn có thể bị teo
6.2 Sỏi bìu :nốt vôi hoá di động
7.2 Do lao : hay gặp ở MTH ,đầu tiên ở cực dưới ->mth lớn và hình thành áp xe ,dịch hoá có thể xảy ra->tập hợp dịch trên
SA.Dày thô lớp tunica vaginalis , TH ảnh
hưởng muộn ,về sau có đám vôi hoá lớn
Trang 243 U : chia thaình cạc nhọm sau
-u ngoaìi tinh hoaìn
+thaình bçu
+maìo tinh hoaìn
-u laình tênh tinh hoaìn : leydig , leiomyoma , sertoli
teratoma , embryonal carcinoma
Trang 254 Chấn thương
->MTH và thừng tinh sưng lên , giảm hồi âm và có thể có những vùng tăng hồi âm do
xuất huyết , tràn dịch màng tinh hoàn lợn
cợn hồi âm
và hồi âm gây chèn ép các thành phần trong bìu
Trang 335 Thoát vị bìu : hình ảnh ruột , mạc nối nằm gần tinh hoàn
6 Các bệnh lý khác
ống dẫn tinh ,thường gần đầu mào tinh , vỏ dày , chứa hồi âm do tinh
trùng lắng đọng