1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng: Siêu âm khoang sau phúc mạc

43 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu âm khoang sau phúc mạc
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật khám - Đầu dò 3,5-5MHZ - Thực hiện các mặt cắt ngang , dọc để khảo sát khoang sau pm từ cột cơ hoành đến hố chậu , bổ sung bằng các mặt cắt vành trong trường hợp ổ bụng nh

Trang 1

Siêu âm khoang sau phúc mạc

I Nhắc lại giải phẫu

Ở vị trí sau phúc mạc hiện diện 2 ngăn chính :

- Khoang sau pm

- Khoang sau mạc

* Khoang sau pm : được chia làm 3 khoang nhỏ ( từ trước ra sau )

+ Khoang cạnh thận trước thận :

chứa tuỵ ,tá tràng D3 ,D4 , đt lên , đt

xuống , các mạch máu , TK và mạch

bạch huyết

Trang 2

Khoang quanh thận ; chứa thận ,

thượng thận , niệu quản , mạch máu và bạch mạch , tk và mô liên kết , mỡ bao

quanh thận

Khoang cạnh thận sau thận : chứa

mạch máu , bạch mạch và dây tk

* Khoang sau mạc : ở phía sau các lá mạc

Trang 4

II Kỹ thuật khám

- Đầu dò 3,5-5MHZ

- Thực hiện các mặt cắt ngang ,

dọc để khảo sát khoang sau pm từ cột cơ hoành đến hố chậu , bổ

sung bằng các mặt cắt vành ( trong trường hợp ổ bụng nhiều hơi và thành bụng quá dày )

Trang 5

III Các cơ quan sau phúc mạc

1 Động mạch chủ bụng ( AO )

1.1 Bình thường : AO được tính từ

vị trí chui qua khỏi cơ hoành

( d:2,5cm ) sau đó đi xuống và khẩu kính nhỏ dần đến vị trí phân chia

đm chậu gốc ( d:1,5cm) AO nằm trứoc và chếch T cột sống , thành dày 1-2cm Trên đường đi cho các

nhánh : TC , SMA , IMA , 2 RA

Trang 7

1.2 Bệnh lý

- Xơ vữa động mạch

- Phình động mạch : khi d>3cm

Các thông tin khi khảo sát phình AO

+vị trí túi phình , đặc biệt liên quan với gốc đm thận

+ hình dạng túi phình

+ mức độ lan tràn và tác động đến các phân nhánh

+ đk ngang lớn nhất , đk trước sau lớn nhất

+ chiều cao của tíu phình , đk cổ trên và dưới túi phình

+ khẩu kính lòng mạch lưu thông

Trang 17

khoảng dưới 2cm thay đổi theo nhịp thở và chu chuyển tim

Trang 26

3 U sau phúc mạc

U nguyên phát có nguồn gốc sau pm

phần lớn xuất phát từ thận và

thượng thận Số còn lại rất ít và

trong số này khoảng 80% là u ác tính

với tần suất giảm dần theo thứ tự là fibrosarcoma , rhabdomyosarcoma ,

liposarcoma , leiomyosarcoma , 20% còn lại là u lành tính như u bạch mạch

dạng nang , nang niệu dục , u mỡ , u xơ , u cơ trơn

Trang 27

Hình ảnh siêu âm

- Xác định vị trí của u : một vài biểu

hiện trên siêu âm có tính cách đặc

trưng cho phép xác định nguồn gốc

của u từ khoang sau pm

+ Đẩy tuỵ và đại tràng ra trước

+ Đẩy thận ra khỏi vị trí bình thường + Xô đẩy các mạch máu lớn sau pm

- Vị trí của một số u đôi khi cũng gợi ý nguồn gốc u

Trang 28

+ u tk có xu hướng nằm cạnh cột sống + u tk giao cảm có xu hướng cạnh AO

+ U quái thường ở vùng cùng cụt

- Mẫu hình ảnh siêu âm

- + Đa số u được phát hiện ở giai đoạn muộn nên thường có hình ảnh hoại tử trung tâm

- + Những u có đồng nhất 1 loại tế bào thuờng cho hình ảnh giảm hồi âm , đôi khi gần không có hồi âm , đặc trưng là

Schawanoma , Fibrohistiocytoma

Trang 33

+ u tăng hồi âm gợi ý nguồn gốc Lipoma , Haemangioma

+ u quái có hồi âm hỗn hợp , không đồng dạng , có vôi hoá , có phần dịch và

Trang 34

Hình ảnh sa : cho thấy khối áp xe là

cấu trúc giảm hồi âm , điển hình

thì dịch hoá với nền trống hồi âm bên trong lợn cợn hồi âm , đôi khi

có hơi , thành dày không đều , xung quanh có phản ứng mỡ tăng hồi

âm

- áp xe cơ Psoas : nguyên nhân có thể

là lao cột sống , biến chứng của

RTV , viêm đốt sống

Trang 35

Hình ảnh sa giai đoạn đầu cho thấy

đường viền cơ psoas lớn ra , ở giai

đoạn viêm cấu trúc hồi âm của cơ trở nên giảm âm , sang giai đoạn hoại tử và tạo mủ thì xuất hiện vùng không có hồi âm ở trung tâm kèm lợn cợn hồi âm , khi quá trình viêm và áp xe

tiến triển thì đường viền của cơ lớn dần làm xô đẩy các cấu trúc kế

cận ( đẩy thận và mạch máu chậu )

Trang 38

4.2 Khối máu tụ sau phúc mạc :

thường gặp trong chấn thương thận , vỡ xương chậu , vỡ phình động

mạch chủ , rối loạn đông máu

- Ở giai đoạn máu mới chảy có độ

hồi âm giảm hoặc trống hồi âm ,

sau đó trở nên gia tăng hồi âm do đông vón lại , sau đó có hồi âm hỗn hợp gồm dịch và hồi âm dạng vách

Trang 40

4.3.Nang giả niệu

do sự tụ lại của nước tiểu sau

chấn thương rách đài bể thận ,

rách niệu quản , sau phẫu thuật

thường thấy ở khoang cạnh thận trước thận

Hình ảnh sa là khoang dịch hồi âm

trống , có thể có ít hồi âm

Trang 42

4.4.Nang bạch huyết ( lymphocele)

Thường xảy ra sau cấy ghép thận

hoặc cắt hạch , có hình ảnh khối dạng dịch thành mỏng , dịch trong bên trong có vách , thường liên quan với vị trí phẫu thuật trước.

Trang 43

5 Xå hoạ sau phục mảc

Ngày đăng: 09/06/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN