Giải phẩu học siêu âm• Lớp trong cùng:là võng mạcVM , nó bao gồm hai lớp Lớp sắc tố bên ngoài dính vào màng mạch Lớp TK thị bên trong tiếp xúc với dịch kính Bề dày của toàn bộ lớp võn
Trang 1KHÁM SIÊU ÂM MẮT
Bs Nguyễn Cao Thuỳ Trang
Trang 2Kỹ thuật khám
• Sử dụng đầu dò tần số cao : 7,5 Mhz , 10Mhz
• Có hai kỹ thuật : đặt đầu dò lên
mí mắt nhắm , hoặc đặt đầu dò lên nhãn cầu trực tiếp (ít dùng)
• Nghiệm pháp chuyển động nhãn cầu
Trang 3Giải phẩu học siêu âm
• Lớp áo ngoài : gồm củng mạc và giác mạc , được xem là sự liên tục của màng cứng TK thị
Củng mạc: ở phía sau dày
1mm , mỏng dần ra trước
Giác mạc : liên tục với củng
mạc ,
Trang 4Giải phẩu học siêu âm
• Lớp áo giữa :là lớp mô mạch
máu liên tục ,được xem như là sự liên tục của màng nhện và màng nuôi của TK thị gồm có :
Màng mạch: dày 1mm ,là lớp
giảm hồi âm
Thể mi : dày 1mm
Trang 5Giải phẩu học siêu âm
• Lớp trong cùng:là võng mạc(VM) , nó bao gồm hai lớp
Lớp sắc tố bên ngoài dính vào màng
mạch
Lớp TK thị bên trong tiếp xúc với dịch
kính
Bề dày của toàn bộ lớp võng mạc
khoảng 0,4mm,, mỏng dần ra trước,phía sau trong của VM có đĩa thị là nơi đi vào của TK thị
VM dính chặt vào màng mạch tại đĩa thị
Trang 6GIẢI PHẨU SÂ
Trang 7Các môi trường trong suốt của nhãn cầu
• Tiền phòng : nằm ngay trước nhãn cầu
• Thể thuỷ tinh : hình thấu kính hai mặt lồi, đk trước sau khoảng 4mm, bao TTT
mỏng , sắc nét
• Dịch kính: trong suốt ,bao xung quanh
nhẵn
• Đk trước sau của nhãn cầu :22-24mm
( lưu ý cách đo phải đi qua 3 môi trường trong suốt của mắt
Trang 8BỆNH LÝ CỦA MẮT
1.Bệnh lý của nhãn cầu
1.1Thuỷ tinh thể
1.2Võng mạc - dịch kính
1.3Bệnh lý u nhãn cầu
1.4Chấn thương
Trang 9Thuỷ tinh thể lạc chỗ
• Thuỷ tinh thể lạc chỗ thường gặp
trong các bệnh lý bâït thường về NST, và thường ở cả hai bên
• Hội chứng Marfan : TTT lạc chỗ về
phía trước (dị dạng xương ,bệnh lý của valve ĐMC, bóc tách ĐMC, hở chủ , hở hai lá )
• Bệnh Homocystine niệu : TTT lạc chỗ về phía sau (biến dạng xương , mắt, chậm phát triển , co giật từng cơn )
Trang 10Đục thuỷ tinh thể
• Đục TTT: hiện diện hồi âm bên trong TTT,
Trang 12V õng mạc và dịch kính
• 1/Bong võng mạc:có thể bong từng phần hoặc toàn phần, tại vị trí đĩa thị và điểm vàng không bong nên
tạo hình V nếu bong toàn phần
• Trong bong võng mạc thường có kèm hình ảnh thoái hoá dịch kính , hoặc xuất huyết dịch kính, bong màng sau dịch kính , co rút dịch kính
Trang 13Bong võng mạc
• Cơ chế có thể do co kéo võng mạc
( chấn thương , trục nhãn cầu dài - cận thị bệnh lý) , do co rút dịch kính (bệnh lý thoái hoá) hoặc do xuất tiết sau võng mạc ( viêm màng mạch)
• Hình ảnh SÂ : dải hồi âm bất thường trong dịch kính , có một điểm dính
vào võng mạc, nếu bong toàn phần thì tạo hình V ,
Trang 14Bong voỵng mảc
Trang 15XUẤT HUYẾT DỊCH
KÍNH
Trang 16Thoái hoá co rút dịch
kính
• Thường gặp ở người già , do dịch hoá chất dạng gel của dịch kính, các hốc dịch nàycó khuynh hướng làm tách
màng dịch kính ra khỏi võng mạc , và dịch này len lỏi vào khoang giữa võng mạc -dịch kính
• Hình ảnh SÂ là dải hồi âm trong lòng
dịch kính,mảnh hơn nhiều so với võng mạc , tuy nhiên có thể kèm bong võng mạc , xuất huyết dịch kính
Trang 17Thoại hoạ dëch kênh
• Hçnh aính SÁ chia laìm hai loải :
Thoại hoạ dảng trủ hçnh sao :
Trang 18Thoái hoá dịch kính
Thoái hoá dạng tinh thể : tinh thể
cholesterol
Thường bị cả hai bên , kèm theo sự
thoái hoá dịch của dịch kính
Các tinh thể này chuyển độnh mạnh theo sự chuyển động của nhãn cầuCả hai tình trạng thoái hoá này không làm giảm thị lực
Trang 19Các khối u của nhãn
Trang 20• Gặp nhiều ở độ tuổi 50-60 rất
hiếm ở tuổi dưới 30 hoặc trên 80
• Khối u thường mọc từ vùng xích
đạo của mắt , thường chỉ một bên
Trang 21hiếm hơn có thể có nang hoá
- Không di động theo sự đảo nhãn
cầu ( dấu gián biệt với khối máu cục trong dịch kính) có tăng sinh
Trang 22U hắc tố màng mạch
thể mi
• Vai trò của SÂ :
Phát hiện khối u , đánhgiá sự lan
tràn của khối u như xâm lấn vượt
ra ngoài nhãn cầu , mô mỡ sau nhãn cầu
Đánh giá vị trí , kích thước của khối
u , mức độ lan tràn , liên quan với
đĩa TK thị ,đk chân của khối u trong điều trị bảo tồn (đk# 3mm.10mm)
Trang 23U hắc tố màng mạch
thể mi
Trang 24U hắc tố màng mạch
thể mi
Trang 25U hắc tố màng mạch
thể mi
Trang 26U hắc tố màng mạch
thể mi
Trang 27U di căn
• Thương tổn di căn đến màng
mạch nhiều hơn các thương tổn nguyên phát tại đây, nguồn gốc
di căn hay gặp là K vú , PQ, thận
• Hình ảnh SÂ: có thểđơn độc ,
hoặc nhiều khốïi có chân bám , có khi chỉ là dày lan toả của
màng mạch
Trang 28U ngyên bào võng mạc
Retinoblastoma
• Là khối u nguyên phát của võng
mạc , gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi , tuổi trung bình là 18 tháng, 2/3 cas
bị 1 bên , 1/3 cas bị hai bên
• Hình ảnh SÂ : khối đặc xuất phát từ võng mạc , lồìi vào trong dk, bờ không đều , đặc biệt có những
vùng tăng âm rất mạnh do vôi hoá ,
Trang 29Retinoblastoma
Trang 30Retinoblastoma
Trang 31Chấn thương mắt
• Xuâït huyết tiền phòng
• Dịch chuyển TTT
• Xuất huyết dk: nhiều dải ,đám hồi
âm lơ lửng trong dk , cần lưu ý võng mạc ( bong VM do chấn thương)
• Xuất huyết dưới VM
• Vỡ nhãn cầu : giảm đk trước sau ,
méo mó biến dạng, xuất huyết ,
Trang 32Xuất huyết tiền phòng
Trang 33Dị vật nhãn cầu
Trang 34Dị vật nhãn cầu
Trang 35Bệnh lý hậu nhãn cầu
Mô mỡ sau nhãn cầu hồi âm mạnh
Dây TK thị là dải hồi âm kém , đi từ sâu vào nông
Các cơ vận nhãn là các dải hồi âm
Trang 36Biểu hiện mắt trong
Trang 37Mắt trong bệnh
Basedow
Trang 38• Bệnh lý viêm giả u là tình trạng
viêm cấp tính tất cả các thành
phần của mắt , gây lồi mắt , xẩy
ra một bên
Trang 40Phì đại cơ vận nhãn
Trang 41Dò động tĩnh mạch
mắt
• Dò động tĩnh mạch thường xẩy ra sau chấn thương ,
• Hình ảnh SÂ là tĩnh mạch
giãn , dòng chảy phổ đặc
trưng “động mạch hoá tĩnh mạch”
Trang 42Dò động tĩnh mạch
mắt
Trang 43Dò động tĩnh mạch
mắt
Trang 45B ƯỚU HỐC MẮT
• U cơ trơn ác tính
(Rhabdomyosarcome):là u ác
tính hay gặp nhất ở trẻ em ,
tuổi trung bình 7 tuổi, lâm sàng gây lồi mắt nhanh
Hình ảnh SÂ : khối u có nguồn
gốc từ cơ vận nhãn , khối