1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA TUẦN 29 LỚP 1

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 73,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thực hành 8p - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an[r]

Trang 1

TUẦN 29 Ngày soạn: 02/04/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021

TIẾNG VIỆT

BÀI 29A: NÓI DỐI HẠI THÂN (Tiết 1+2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối,

kết hợp đọc chữ và nhìn tranh Hiểu được nội dung bài đọc

- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)

- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN

- Tranh phóng to HĐ1

- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- GV nhận xét: Qua câu chuyện, các

em thấy trong hai anh em, ai lười hơn

ai? Cuối cùng, hai anh em vẫn phải đi

lấy đồ dùng còn thiếu Nếu ngay từ

đầu, không ngại việc, nói dối để đẩy

việc cho nhau, ba mẹ con đã đi chơi

Trang 2

a Nghe đọc:

- GV giới thiệu bài: Cậu bé nói dối

- GV đọc chậm và hướng dẫn HS đọc

- Gọi HS đọc từ khó

- Bài chia mấy đoạn?

- Đọc đoạn nối tiếp

- Tổ chức thi đọc nối tiếp các đoạn

c) Nếu em là cậu bé, em nghĩ gì khi đàn

cừu bị chó sói ăn thịt?

- Cá nhân: Đọc thầm theo GV.

- Cả lớp: 2 - 3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các

từ ngữ này: nói dối, đánh lừa

- HS nêuĐọc trơn; ngắt, nghỉ hơi đúng đoạn

- Đọc đoạn nối tiếp

Đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm đếnhết bài, đọc nối tiếp lần 2

- Đại diện một số nhóm trả lời

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viếtcủa một số HS và nêu những lỗi nhiều

Trang 3

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV nhắc lại 2 yêu cầu: Đặt tính, tính

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính phép tính 45+3 vào bảng

Bài 3 Tính (theo mẫu)

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS làm VBT

- HS chia sẻ bài

- 2 HS nêu yêu cầu: Tính theo mẫu

- Thực hiện tính từ phải sang trái:

+ 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

Trang 4

- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào

phép tính, nhắc lại cách tính

- Cho HS làm bài cá nhân vào VBT

- Cho HS cùng bàn đổi chéo, kiểm tra, nói cho bạn nghe

cách làm

- Cho HS chia sẻ trước lớp

=> Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả

thẳng cột

Bài 4 Đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS thực hiện tương tự bài tập 3, hoàn

- Cho HS thảo luận nhóm đôi xác định:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 2 nhóm chia sẻ dưới hình thức hỏi đáp

- Muốn trả lời bài toán, ta phải làm phép tính gì ?

- Hãy viết phép tính thích hợp và trả lời vào VBT.

- Cho HS chia sẻ kết quả và cách làm

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến

phép cộng đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống

đó để hôm sau chia sẻ với các bạn

+ 2 + 4 = 6, viết 6 Vậy 25 + 40 bằng 65

- Lắng nghe

- HS làm VBT

- Đổi chéo vở, nêu cách làm

- 2-4 HS chia sẻ kết quả và cách làm, HS khác nhận xét

+ Bài toán cho biết mẹ làm được 25 chiếc bánh

rán nhân ngọt và 20 chiếc bánh rán nhân mặn + Bài toán hỏi mẹ làm được tất cả bao nhiêu chiếc bánh

Trang 5

- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.

2 Phát triển năng lực và phẩm chất

- Biết tự giác bảo vệ mình

- Rèn luyện kĩ năng bảo vệ bản thân

- Biết yêu quý bản thân

II CHUẨN BỊ

- GV:

+ Hình phóng to trong SGK (nếu), các hình khác về các tình huống an toàn, không

an toàn cho bản thân

+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1 Mở đầu: Khởi động 5p

- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy

theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm

ngón tay và dẫn dắt vào bài học.

- GV giới thiệu bài mới

- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với

các vùng riêng tư trong SGK hoặc sử

dụng các đoạn phim về giáo dục phòng

chống xâm hại cho HS xem thêm để

hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được

- HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc

Trang 6

bảo vệ, tránh không được để cho người

khác chạm vào (miệng, ngực, mông và

giữa hai đùi)

- GV chốt ý, kết luận

Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của

một số vùng riêng tư trên cơ thể không

được cho người khác chạm vào là

miệng, ngực, mông và giữa hai đùi

3 Hoạt động thực hành 12p

- GV cho HS biết, tùy từng thời điểm,

hoàn cảnh và đối tượng mà sự động

chạm thân thể là an toàn, không an toàn:

chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng

riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám

bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ

hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và

được sự cho phép của bố mẹ cũng như

chính chúng ta (đây là đụng chạm an

toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa

được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố

mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an

toàn)

- GV sử dụng thêm các hình với các

tình huống an toàn và không an toàn để

tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết

các tình huống này

+ Chia lớp thành các đội và tính điểm

nhận biết các tình huống (không chỉ có

các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn có

những tình huống bạo hành về tinh thần

như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các

em bé lao động cũng là những tình

huống không an toàn cần nhận biết)/

- GV nhận xét cách xử lý

- GV chốt, chuyển ý

Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được

những tình huống an toàn, không an

toàn đối với bản thân

3 Hoạt động vận dụng 5p

-GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS tham gia trò chơi

- HS nêu cách xử lý tình huống

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đóng vai

Trang 7

số tình huống không an toàn.

-Xác định được các vùng riêng tư của cơ

thể cần được bảo vệ, phân biệt được

những hành động chạm an toàn, không

an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để

không bị xâm hại

5 Hướng dẫn về nhà 1p

-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi

gặp các tình huống không an toàn với

1 Kiến thức: Tìm hiểu về lắp ghép các loại ốc phát sáng

-Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm

-Tạo chương trình và điều khiển Robot phát sáng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, vận dụng

3 Thái độ - Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phòng học trải nghiệm

- Robot Wedo và máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Ổn định tổ chức: (5’)

Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,

phân chia chổ ngồi

- HS di chuyển xuống phòng họctrải nghiệm và ổn định chỗ ngồi

Trang 8

2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 4’)

- Hát bài: vào lớp rồi

- Nêu một số nội quy của phòng học trải

nghiệm?

- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học

ở phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự,

không được nghịch các thiết bị trong phòng

học, không được lấy các dụng cụ, đồ dùng

trong phòng học,

- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra

ngoài và giữ gìn vệ sinh cho phòng học

Robot Wedo yêu cầu hs quan sát từng chi tiết

một kết hợp giáo viên giới thiệu

- Nhận xét

4 HS thực hành lắp ghép ốc phát sáng:

(14')

- GV pháp đồ dùng cho các nhóm

* Máy tính bảng: Gv phát cho mỗi nhóm 1

máy tính bảng.Các nhóm quan sát và thao tác

- Lắng nghe nội quy

- HS quan sát

-HS xem trên màn hình và lấy chitiết tương tự

- Các nhóm nhận đồ dùng và thựchành lắp ghép ốc phát sáng

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- HS trả lời-Nằm trong bộ robot wedo-Học sinh nêu

Trang 9

1 Kiến thức: Học sinh đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối,

kết hợp đọc chữ và nhìn tranh Hiểu được nội dung bài đọc

- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)

- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II CHUẨN BỊ

- Tranh phóng to HĐ1

- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

GV hướng dẫn cách thi: Lập 2 đội, mỗi

đội 5 HS; mỗi HS nhận 1 thẻ từ Khi

nghe GV phát lệnh: Tìm từ viết đúng

cho vào giỏ - Bắt đầu!, 5 HS chạy

nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần oe và

vần e (sau âm đầu qu) vào giỏ, thẻ từ

viết sai để cạnh giỏ

- Yêu cầu HS chép 3 từ ngữ tìm được

Trao đổi nhanh các từ viết đúng

Chạy thật nhanh để thẻ từ viết đúngvào giỏ, thẻ từ viết sai để ngoài giỏ

- Cả lớp:

Nhận xét nhóm thắng cuộc (để thẻ từđúng và nhanh hơn)

Đọc các thẻ từ trong giỏ

Đính đúng thẻ từ dưới tranh

Nhận xét thẻ từ viết sai (qoe diêm sửa

là que diêm)

- Cá nhân: Chép 3 từ ngữ tìm được vào vở

- Cặp: Cùng đọc lại câu hỏi

Trang 10

* Làm bài tập

- Đọc bài cậu bé nói dối Nếu em là cậu

bé trong câu chuyện, em nghĩ gì khi

đàn cừu bị chó sói ăn thịt

- Khoanh vào các từ ngữ viết đúng

- Sửa từ ngữ viết sai

- Chép 3 từ ngữ viết đúng

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

chuẩn bị bài sau 2p

- GV hướng dẫn HS làm BT trongVBT

- HS viết câu trả lời vào VBT

- HS thực hiện khoanh, GV quan sát

- HS sửa từ ngữ viết sai

1 Kiến thức: - Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết

hợp đọc bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; biết được ý nghĩacủa biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quyđịnh trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông

- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)

- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện.

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II CHUẨN BỊ

- Tranh phóng to HĐ2

- 2 bộ thẻ từ HĐ3b và 2 giỏ để đựng thẻ từ

- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

thấy bố mẹ và hai người con Mẹ hỏi

gì người con trai? - … hỏi anh ấy ngã

Cả lớp: Nghe GV hướng dẫn HS quan sát tranh HĐ1 trong SHS, đọc lời trong bóng nói.

- Cặp: Hỏi - đáp theo nội dung tranh

- Cặp: Một vài cặp hỏi – đáp trước lớp theo gợi ý của GV.

Cả lớp: Nghe GV nhận xét về nội dung hỏi - đáp

Trang 11

thế nào? Người con trai trả lời thế nào?

- … bị ngã vì không quan sát biển báo

của các cặp và kết nối với bài đọc.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

30p

* Đọc

- Nghe GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm

nay giúp các em hiểu được tầm quan

trọng của biển báo giao thông và nhận

biết 4 biển báo giao thông thường gặp

- GV đọc bài

- YCHS đọc nối tiếp đoạn

- YCHS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Cho HS đọc đồng thanh toàn bài

b) Hỏi - đáp

- Gọi 1 vài cặp hỏi đáp trước lớp

- GV nhận xét

- Cả lớp:

Nghe GV giới thiệu bài:

- Nghe GV đọc bài; chú ý cách đọc từng đoạn.

+ Đọc nối tiếp 3 đoạn, 2 lần.

+ Cả nhóm đọc đoạn 3, vừa đọc vừa chỉ vào từng biển báo

+ Đọc nối tiếp các đoạn giữa các nhóm.

- 2HS đọc toàn bài

- HS đọc đồng thanh toàn bài.

- Cặp: Hỏi - đáp từng biển báo (vừa hỏi - đáp vừa chỉ vào tranh: Đây là biển báo gì? - Đây là biển báo…).

Tiết 2

c) Nhìn tranh, nói xem bạn nào đi

đúng, bạn nào đi sai 5p

- GV nhận xét

- Cả lớp: Một số cặp hỏi - đáp trước lớp.

Cùng tìm nhanh ra bạn đi đúng, bạn đi sai trong tranh (bạn gái đi đúng, bạn trai đi sai - không đi vào đường dành cho người đi bộ).

3 Hoạt động thực hành

* Viết 30p

a) Nghe - viết một đoạn trong bài Biển

báo giao thông.

Trang 12

- GV đọc đoạn viết, GV nhắc những lỗi

HS thường mắc phải

- Gọi HS nêu các từ dễ viết lẫn

- GV hướng dẫn cách trình bày

- GV đọc từng cụm từ

- GV đọc để cho HS soát lỗi

GV nhận xét bài viết của một số HS và

nêu những lỗi mà nhiều HS mắc phải

b) Thi chọn thẻ từ ngữ tìm được vào vở

GV hướng dẫn: Cô có các thẻ từ, trong

đó có thẻ viết đúng và có thẻ viết sai

tiếng có vần oan và tiếng có vần an

(sau âm đầu qu) Hãy tìm những thẻ

viết đúng vào giỏ

- GV lưu ý các chữ có vần an viết sau

âm đầu qu

- GV nhắc sau chữ q bao giờ cũng đi

kèm u; qu là âm đầu và vần sau qu

không thể là oan / oang, mà luôn là an /

ang

Đọc thầm từng cụm từ theo GV và viết vào vở Từng HS nghe GV đọc lại để rà soát lỗi, sửa lỗi.

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết của một số HS

và nêu những lỗi mà nhiều HS mắc phải.

Thi: Chọn nhanh các thẻ từ viết đúng.

- Cả lớp:

- HS lắng nghe.

- 2 HS lên nhận mỗi người 6 thẻ, nghe GV phát lệnh, chạy nhanh cho thẻ từ viết đúng vào giỏ HS nào đặt thẻ đúng và nhanh thì thắng cuộc.

- Đọc đồng thanh các thẻ từ viết đúng, nghe GV lưu ý các chữ có vần an viết sau âm đầu qu.

- Nhận xét về thẻ từ viết sai (chữ qoàng trong quàng khăn) và nghe GV nhắc sau chữ q bao giờ cũng đi kèm u; qu là âm đầu và vần sau qu không thể là oan / oang, mà luôn là an / ang.

Tiết 3

4 Hoạt động vận dụng 35p

* Nghe - nói

Nghe kể câu chuyện Thánh Gióng

- GV đưa tranh và kể chuyện theo từng

- Nhìn tranh, nghe GV kể chuyện theo từng tranh:

- Nhìn tranh, nghe kể lại từng đoạn theo tranh

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 13

? Những ai đã góp công nuôi Gióng

thành tráng sĩ?

Vì sao Gióng được mọi người gọi là

Thánh Gióng?

- GV nhận xét

- GV nêu nội dung làm việc nhóm:

Mỗi nhóm tập kể 1 đoạn (đoạn 2 hoặc

đoạn 3), sau đó thi kể giữa các nhóm

- Nhìn tranh và cho biết bạn nào đi

đúng, bạn nào đi sai

- Khoanh vào các từ ngữ viết đúng

- Sửa từ ngữ viết sai

- Chép 3 từ ngữ viết đúng

- Theo em, vì sao khi ra đường phải

chú ý nhìn biển bá giao thông?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

chuẩn bị bài sau

Kể một đoạn câu chuyện.

- Cả lớp:

- Nghe GV nêu nội dung làm việc nhóm: Mỗi nhóm tập kể 1 đoạn (đoạn 2 hoặc đoạn 3), sau đó thi kể giữa các nhóm.

- Nhóm:

Cùng trao đổi lời kể đoạn 2 hoặc đoạn 3.

Một số bạn kể trong nhóm theo lời kể đã chọn.

Cử đại diện thi kể.

- Cả lớp:

- Thi kể giữa đại diện các nhóm.

Bình chọn nhóm có bạn kể hay nhất.

- HS điền vào chỗ chấm trong VBT

- HS thực hiện khoanh, GV quan sát.

- HS sửa từ ngữ viết sai.

1 Kiến thức: - HS đọc đúng, đọc trơn dòng thơ, khổ thơ của bài thơ Thả diều; kết

hợp đọc chữ và xem tranh; biết được niềm vui khi nghe thấy âm thanh và nhìn thấyhình ảnh của chiếc diều trong gió

Trang 14

- Tô chữ hoa P, Q, viết từ có chữ hoa P, Q.

- Biết chọn từ ngữ để hoàn thành câu có tranh gợi ý

- Tập làm phóng viên để hỏi - đáp về bạn lớp trưởng hoặc nhóm trưởng

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN

- Tranh phóng to HĐ1; Tranh và chữ phóng to HĐ2.

- Bảng phụ thể hiện chữ viết hoa: P, Q, Phú Quốc

- Tập viết 1, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Tiết 1

1 Hoạt động khởi động 5p

* Nghe - nói.

- GV đưa tranh

- GV Yêu cầu HS hỏi đáp theo tranh

- GV gợi ý: Trong tranh, các bạn nhỏ

đang chơi một số trò chơi Hãy kể cho

cả lớp nghe mình thích trò chơi nào

trong các trò chơi này

- Gọi HS kể trước lớp

- GV nhận xét: Tham gia trò chơi hay

tham gia hoạt động làm cho cuộc sống

của các em vui tươi hơn, bổ ích hơn,

nên trong các em, ai cũng đều hoà mình

vào các trò chơi, các hoạt động, phải

không?

- GV giới thiệu: Cô (thầy) sẽ đọc cho

các em nghe đoạn trích trong bài Thả

diều của nhà thơ Trần Đăng Khoa

- Cả lớp: 2 - 3 HS đọc một số từ ngữ dễphát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các

Trang 15

- Cho HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn giữa

các nhóm

Tiết 2 30p

b) Tìm câu thơ là âm thanh của cánh

diều trong khổ thơ 2

Thảo luận và đưa ra câu trả lời

Đại diện nhóm trả lời trước lớp

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét câu trả lời,chốt đáp án đúng

Đọc thuộc 2 khổ thơ (tuỳ chọn)

- Nhóm: Đọc truyền điện để thuộc 1 khổthơ (mỗi nhóm chọn 1 khổ)

- Cả lớp:

Thi đọc thuộc 2 khổ thơ giữa 4 nhóm(đọc đồng thanh)

Bình chọn nhóm đọc thuộc và đọc haynhất

- HS nêu câu lời khuyên, GV quan sát

- HS viết câu trả lời (HSHTT)

- HS ngheTOÁN

Trang 16

- Thực hành viết phép cộng phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tínhđúng kết quả.

- Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn, yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các bảng phụ ghi phép tính, thẻ “Đúng/Sai”, quả bóng, bộ thực hành Toán, sáchgiáo khoa

- Tranh tình huống trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Hoạt động khởi động: 5’

- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng

nhẩm trong phạm vi 10: GV cho HS hát và chuyền

bóng, hết bài hát, mỗi HS sẽ trả lời kết quả 1 phép tính

GV ra đề Ví dụ: 8+2, 4+6,…

- Gọi HS chia sẻ về:

+ Cách cộng nhẩm của mình

+ Để có cách cộng nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?

- GV dẫn vào bài: Các em đã biết phép cộng nhẩm các

số trong phạm vi 10, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau cộng nhẩm các số trong phạm vi 100.

A Hoạt động thực hành, luyện tập 20’

Bài 1 Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép

tính: 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ?

- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính kết quả phép

tính 65 + 2 = ? mà không cần đặt tính, rồi nêu kết quả

- Cho HS cùng bàn đổi vở, kiểm tra chéo

* Đối với các em còn chậm, GV có thể cho HS tính

nhẩm bằng cách đếm thêm

Bài 2 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính

- HS tham gia trò chơi và đọc các kết quả phép tính theo yêu cầu của GV

- HS nêu ý kiến của mình

- HS lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu

- Cá nhân HS tự nêu kết quả.

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS chia sẻ trước lớp, HS khác nhận xét, góp ý

- HS lắng nghe để nắm cách tính nhẩm

- HS trả lời miệng

- HS hoàn thành bài 1

Ngày đăng: 09/06/2021, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w