1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tuần 29 lớp 3

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 77,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết kể về một môn thể thao yêu thích theo gợi ý, lời kể rõ ràng tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong trận thi đấuc. Kĩ năng: Viết được đ[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS Chữa bài tập 2, 3

-> C2 KN về diện tích

- Nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

- 4 chỉ chiều dài, 3 chỉ chiều rộng

- Chiều dài và chiều rộng được đo bằng đơn vị cm

- Muốn tích diện tích hình chữ nhật talấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng 1 đơn vị đo)

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, lên bảng chữa bài

3 cm

4 cm

Trang 2

- 1 HS giải thích mẫu - làm bài cá nhân

- HS nối nhau lên bảng điền

- GV nhận xét

H Nhắc lại qui tắc tính diện tích HCN?

- GV: C2 qui tắc tính diện tích hình chữ

nhật

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Bài 3: Tính diện tích hình chữ nhật, biết:

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- 2 HS lên bảng giải bài toán

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ - S?

+ Phần b, khi tính diện tích hình chữ nhật

ta cần chú ý điều gì?

- GV: Lưu ý cho HS khi tính chu vi hay

diện tích hình chữ nhật các số đo cần phải

S miếng bìa: cm2?

Bài giải:

Diện tích miếng bìa đó là:

15 x 5 = 75 (cm2)Đáp số: 75 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

a, Diện tích hình chữ nhật đó là

5 x 3 = 15 (cm2) Đáp số: 15 cm2

b, 2dm = 20cm Diện tích hình chữ nhật đó là:

20 x 9 = 180(cm2) Đáp số: 180cm2

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: Gà tây, bò mộng, chật vật,

- Hiểu được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi lòng quyết tâm vượt khó của bạn Nen - li khi bạn bị tật nguyền

CV

HCN

(5+3)x2

=16(cm)

Trang 3

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: Đê - rốt - xi, Cô - rét - ti, Xtác - đi, Ga - rô

- nê, Nen - li, khuỷu tay ,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu hoặc giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, đọc phân biệt được giọng người dẫn chuyện với giọng của nhân vật; Đọc đúng câu cảm, câu cầu khiến

3 Thái độ: Yêu thích môn TV

3 Thái độ: Yêu thích môn TV.

* QTE: HS khuyết tật có quyền được học tập, được tham gia các hoạt động của

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 3 HS đọc bài trả lời câu hỏi trong

sách

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (lần 1)

- GV cho HS ngắt câu dài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Đê - rốt - xi, Cô - rét - ti, Xtác - đi, Ga

- rô - nê, Nen - li, khuỷu tay ,

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS ngắt câu dài

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải

Trang 4

H Em hãy đặt câu với từ chật vật.

trả lời câu hỏi 1

H Nhiệm vụ của bài thể dục là gì?

H Các bạn trong lớp thực hiện bài thể

H Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm

của Nen - li?

H Em tìm thêm 1 tên thích hợp đặt cho

câu chuyện?

2.3 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 2 và hướng dẫn

cách đọc diễn cảm

- 2-3 HS thi đọc lại đoạn 1,2

- HS chia nhóm đọc phân vai

- Các nhóm thi đọc phân vai

- Chú em phải chật vật lắm mới mua được vé xem đá bóng

- HS luyên đọc bài theo nhóm 4

- Các nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét bài đọc của nhóm bạn

- 1 HS đọc lại toàn bài

1 Các bạn học sinh thực hiện nhiệm

vụ của giờ thể dục

- Mỗi em HS phải leo lên đến trên cùng của 1 cây cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang

- Đê - rốt - xi và Cô - rét - ti leo như 2 con khỉ Xtác - đi thở hồng hộc mặt đỏ như gà tây, Ga - rô - nê leo dễ như không, tưởng như vác thêm một người nữa trên vai

2 Sự quyết tâm của Nen - li.

- Vì cậu bị tật gù từ nhỏ

- Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn đã làm được

- Nen -li leo lên một cách chật vật, mặt

đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, nhưng cậu vẫn cố sức leo, cậu rướn người lên thế lànắm chặt được cái xà

- Quyết tâm của Nên - li./ Cậu bé can đảm./ Nen - li dũng cảm

- “Nen - li bắt đầu leo một cách chật vật.// Mặt cậu đỏ như lửa,/ mồ hôi ướt đẫm trán //

Trang 5

- Từng cặp HS thi kể từng đoạn của

chuyện theo lời của 1 nhân vật

- Vài HS thi kể cả câu chuyện

- HS tự nêu ý kiến của mình

VD: Tôi là Ga - rô - nê Tôi muốn kể về một buổi học thể dục đã để lại cho tôi những ấn tượng tốt đẹp Hôm ấy thầy giáo dẫn chúng tôi

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng vào làm các bài tập liên quan đến diện tích hình chữ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Lưu ý các số đo phải cùng đơn vị đo,

nếu khác đơn vị đo phải đổi về cùng đơn

vị đo

Bài 2: Bài toán

- GV treo bảng vẽ hình H lên bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV minh hoạ trên hình vẽ

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài

- GV: C2 giải toán liên quan tới gấp 1 số

lần và c2 qui tắc tính S hình CN

C Củng cố, dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS tóm tắt, 1 HS lên bảng làm

Tóm tắt:

Chiều dài : 3 dm Chiều rộng : 8 cm

a Tính chu vi?

b Tính S?

Bài giải:

4dm = 40cmChu vi của hình CN đó là:(40 + 8) x 2 = 96 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 96cm 320 cm2

- HS quan sát HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng làm

Bài giải:

a, Diện tích hình CN ABCD là:

8 x 10 = 80 (cm2)Diện tích hình CN CMNP là:

20 x 8 = 160 (cm2)Đáp số: 80 (cm2)

160 (cm2)

b, Diện tích hình H là:

80 + 160 = 240 (cm2) Đáp số: 240 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Tóm tắt

C rộng: 5cm

C dài: gấp 2 lần chiều rộng Diện tích hình đó: ?

Bài giải:

Chiều dài HCN đó là:

5 x 2 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật đó là:

10 x 5 = 50 (cm2) Đáp số: 50cm2

- HS lắng nghe

Trang 7

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Tiết 57: BUỔI HỌC THỂ DỤC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Viết đúng tên riêng người nước ngoài: Xtac - đi, Ga - rô - nê, Nen - li

- Làm đúng các bài tập phân biệt s/x hay in/ inh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chính tả: HS nghe viết đúng đoạn 4 của câu chuyện:

Buổi học thể dục Ghi đúng dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến

3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : 5’

- 2 HS viết trên bảng

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét - đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn HS viết bài

b HS viết bài vào vở

- GV đọc – HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 1: Điền vào chỗ trống.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

- Nhiều HS nêu bài làm của mình

- Gọi HS nhận xét

- 2 HS lên bảng viết bài

- bóng ném, leo núi, cầu lông, bơi lội

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

a, S hay x:

- Nhảy xa, nhảy sà, sới vật

b, in hay inh:

Trang 8

- GV nhận xét thống nhất kết quả.

- 2 HS đọc lại bài làm

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Điền kinh, truyền tin, thể hình

1 Kiến thức: Tiếp tục tham quan tìm hiểu về ĐV, TV

2 Kĩ năng: Nêu được ích lợi của TV, ĐV với con người Quan sát và chỉ được các

bộ phận bên ngoài của một số loài TV

3 Thái độ: Biết yêu thiên nhiên.

* BVMT:

- Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên.

- Yêu thích thiên nhiên

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh

* GD biển đảo: Liên hệ cảnh quan vùng biển đảo.

- Trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhóm bằng hình ảnh thông tin

III Đồ dùng dạy học

- Phiếu thảo luận

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS kể về 1 loài động vật ( cây cối)

đã quan sát ở tiết trước

- HS – GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Từng cá nhân báo cáo với nhóm những

gì bản thân đã quan sát được kèm theo

bản vẽ phác thảo hoặc ghi chép cá nhân

- Cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện

và vẽ chung hoặc hoàn thiện các sản

phẩm CN và đính vào giấy to

- Trong tự nhiên có rất nhiều loại ĐV.Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau

Cơ thể chúng thường gồm 3 phần: Đầumình và cơ quan di chuyển

Trang 9

b Hoạt động 2: Thảo luận.

- Nêu các đặc điểm chung của động vật,

đặc điểm chung của thực vật

H Nêu những đặc điểm chung của các

thực vật?

H Nêu những đặc điểm chung của các

động vật

- GV KL:

* GDBVMT: Môi trường xung quanh ta

rất phong phú và đa dạng, và đẹp ta nên

- Biển có núi, cây cối, nước mặn và rấtnhiều các loài cá khác nhau

- Biển có nhiều loài cá như: cá ngừ, cámập, cá voi, và tôm, cua

1 Kiến thức: Nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông.

3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 1 HS phát biểu qui tắc tính SHCN

- Chưa bài tập 2, 3 (VBT)

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu qui tắc tính S HV

Trang 10

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

H BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- GV: Lưu ý HS chú ý các đơn vị đo.

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HD HS phân tích BT

H BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- HS trao đổi theo cặp cách tính cạnh

- GV: Khi biết chu vi của hình vuông

muốn tính diện tích hình vuông trước

tiên ta phải tính cạnh của hình vuông đó

bằng cách lấy chu vi chia cho 4

- Muốn tính SHV ta lấy độ dài của 1 cạnh nhân với chính nó

- 3 HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào bảng phụ

Cạnh hình vuông

5cm 10cm

C.vi Hình vuôngDiện tích hình vuông

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

80mm = 8cmDiện tích tờ giấy đó là:

8 x 8 = 64 (cm2) Đáp số: 84 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS lênbảng làm bài Lớp làm vào vở

5 x 5 = 25 (cm2) Đáp số 25cm2

Trang 11

1 Kiến thức: HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Bài văn nói lên tính đúng đắn,

giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Từ đó có ý thức luyện tập để nâng cao sức khoẻ

2 Kĩ năng

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: giữ gìn, nước nhà, luyện tập, lưu thông,ngày nào, yếu ớt,

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài đọc với giọng gọn, rõ, phù hợp với lời kêu gọi

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* QTE:

- Quyền được rèn luyện sức khỏe.

- Bổn phận phải có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe theo lời khuyên của Bác

* HCM: Bác Hồ năng tập thể dục thể thao, Bác kêu gọi toàn dân tập thể dục để có

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS kể lại câu chuyện

H Nen - li là người như thế nào?

H Em cần học tập ở Nen - li những đức

tính gì?

- HS – GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn giọng

Trang 12

* Đọc từng câu

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- GV sửa lỗi phát âm sai

- HS luyện đọc từ khó

+ Đọc nối tiếp câu lần 2

* Đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp đoạn

- GV cho HS ngắt câu dài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- 1 HS đọc chú giải

H Em hiểu bồi bổ là như thế nào?

H Đặt câu với tư bồi bổ?

H Sức khoẻ quan trọng như thế nào trong

việc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?

H Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi

nhà yêu nước?

H Em hiểu ra điều gì sau khi đọc bài: Lời

kêu gọi toàn dân tập thể dục?

H Em sẽ làm gì sau khi học bài này?

- GV: Để có sức khoẻ tốt ta phải thường

xuyên và kiên trì tập luyện TDTT

2.3 Luyện đọc lại

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu 1 đoạn và hướng dẫn cách

- HS đọc nối tiếp câu

Từ khó: giữ gìn, nước nhà, luyện tập,

lưu thông, ngày nào, yếu ớt,

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS ngắt câu dài

Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là

cả nước yếu ớt,/ mỗi người dân mạnh khoẻ/ là cả nước mạnh khoẻ.//

- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giảinghĩa từ

- Làm cho cơ thể khoẻ mạnh hơn

- Bố mẹ em mới chăm lo bồi bổ cho

sức khoẻ của ông bà

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm

- Các nhóm thi đọc trước lớp

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọchay nhất

- HS đọc đồng thanh toàn bài

1 Sức khoẻ rất cần thiết cho mỗi con người

- Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xâydựng nước nhà, gây đời sống mới,việc gì cũng phải có sức khoẻ mớithành công

- Vì mỗi người dân yếu ớt là cả nướcyếu ớt, mỗi người dân khoẻ mạnh là

cả nước khoẻ mạnh

2 Mọi người cần phải tập thể dục.

- Bác Hồ là tấm gương sáng về rènluyện thân thể Sức khoẻ là vốn quý,muốn làm việc gì thành công cũngphải có sức khoẻ Mỗi người dân đềuphải có bổn phận luyện tập bồi bổ sứckhoẻ

- Em sẽ tập thể dục, tự rèn luyệnTDTT, rèn luyện để có sức khoẻ

- 1 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

Trang 13

- HS thi đọc từng đoạn

- 2 HS thi đọc cả bài

- HS - GV nhận xét bình chọn bạn đọc

hay theo tiêu chí của GV

* HCM: Em rút ra được bài học gì sau

khi học bài này?

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọctrước lớp

2 Kĩ năng: Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch Hoàn thành bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở thực hành

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu + giải

nghĩa từ khó

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ bài

- Quan sát

Bài 2: Chọn câu TL đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

a Bác sĩ khuyên anh thanh niên điều gì?

- HS đọc yêu cầu bài

+ Nên tập chạy, ngày đầu 1km, sau tăng dần, từ ngày thứ 5, mỗi ngày chạy

Trang 14

b Ba tuần sau anh thanh niên gọi điện

cho bác sĩ, nói gì?

c Bác sĩ nói gì với anh thanh niên?

d Anh thanh niên trả lời thế nào?

e Bệnh nhân đẫ hiểu nhầm lời khuyên

của bác sĩ như thế nào?

- GV nhận xét và chốt lại nội dung bài

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV nhận xét

Bài 3: Nối vế câu bên A với vế câu

thích hợp ở bên B để tạo thành câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả

+ Tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều rồi

+ Chiều nay, anh đến phòng khám để khám lại

+ Tôi chạy suốt 3 tuần, giờ đã cách thành phố 100km rồi

+ Chạy hết 1km, lại chạy 2km, 5km, liên tục, không nghỉ

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài theo cặp đôi, nêu kết quả

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập cần làm: Bài 1,

2, 3

3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS nêu lại cách tính diện tích hình

chữ nhật

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Bài toán

- 3 - 4 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật đó là:

8 x 5 = 40 (cm2) Đáp số: 40 cm2

Trang 15

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV và HS phân tíhc đề toán

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 4: Đố vui

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho HS làm bài vào vở, nêu miệng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào bảng phụ

Bài giải

Đổi: 4 dm = 40 cmChu vi hình chữ nhật đó là:

(40 + 8) x 2 = 96 (cm)Diện tích hình chữ nhật đó là:

40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 320 cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là :

27 : 3 = 9 (cm) Chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 9) x 2 = 72 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

27 x 9 = 243 (cm2) Đáp số: 243 cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Chữa bài tập 2,3 (VBT)

- Vài HS phát biểu qui tắc tính SHV

Trang 16

- GV nhận xét, đánh giá.

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Luyện tập

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

H Bài toán cho biết gì? BT hỏi gì?

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp ND bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài: + Nhận xét Đ - S?

+ Nêu lại cách tính diện tích hình vuông

và diện tích hình chữ nhật

+ HS đổi chéo vở kiểm tra

- GV: Củng cố giải toán có liên quan đến

tớnh chu vi và diện tích của hình chữ nhật

100 x 9 = 900 (cm2) Đáp số: 900 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ

Bài giải

a Chu vi hình CN ABCD là:(5 + 3) x 2 = 16 (cm)Chu vi hình vuông EGHI là:

4 x 4 = 16 (cm)

b Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

5 x 3 = 15 (cm2)Diện tích hình vuông EGHI là:

4 x 4 = 16 (cm2)Diện tích hình vuông EGHI lớn hơn Shình chữ nhật ABCD và hơn là

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w