-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I.. Mục tiêu: Giúp HS: -Biết cách giải bài toán dạng:
Trang 1-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh,
huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
-GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,
nhất giọng ở các từ ngữ: chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh, trắng xoá, …
c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:
-Cho HS đọc
* Hãy miêu tả những điều em hình dung được về
cảnh và người thể hiện trong đoạn 1
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Em hãy nêu những điều em hình dung được khi
đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên đường đi Sa
-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ
* Con chó thấy một con sẻ non núp vàng óngrơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãi lại gần
…-HS2 đọc đoạn 3 + 4
* Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũng cảmbảo vệ con …
-1 HS đọc thầm đoạn 2
* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắcmàu:nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu
Dí …
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranhphong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi …hiếm quý
* HS phát biểu tự do Các em có thể nêunhững chi tiết khác nhau
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa
Trang 2* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu
kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm
trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp
Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
-3 HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp luyện đọc đoạn 1
-3 HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
-Xem trước nội dung bài CT tuần 30
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Ôn tập về tỉ số của hai số.Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (a;b)
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Trang 3ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiệnđúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học: -SGK Đạo đức 4 -Một số biển báo giao thông.
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông.
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi
HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi
GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là
nhóm đó thắng -GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi
người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò: -Chấp hành tốt Luật giao
thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện -Về
xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằngđóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.-Lắng nghe
Trang 4+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu
là Quang Trung, kéo quân ra bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn raquyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cùng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống
Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thât cổ tự tử.) quân ta thắng lớn quân Thanh ở Thăng Longhoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độclập cho dân tộc
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II Đồ dùng dạy học:
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
-PHT của HS
III Hoạt động daỵ - học chủ yếu:
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu và giới thiệu bài
b.Phát triển bài :
-GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHTcó ghi các mốc thời gian:
+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…
+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu (1789)
+Mờ sáng ngày mồng 5 …
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện chính
vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc thời gian
trong PHT
-Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh hình) để
thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
-GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
-GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh
giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc
đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc,
tiến quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc Hồi ,
Đống Đa …)
-GV gợi ý:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng
Long đánh giặc ?
+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm
nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho
-HS hỏi đáp nhau -Cả lớp nhận xét
Trang 5quân địch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến vào
đồn giặc bằng cách nào ? Làm như vậy có lợi gì cho
quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò
Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để
tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi,
Đống Đa
-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn
Huệ-Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh ?
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: “Những
chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang
I Mục tiêu: -Nghe và viết lại đúng CT bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … Viết đúng các tên
riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
-Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, êt/êch
II Đồ dùng dạy học: -Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3.
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Nghe - viết: a)Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Cho HS đọc thầm lại bài CT
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A- Rập, Bát -đa,
Ấn Độ, quốc vương, truyền bá
b) GV đọc cho HS viết chính tả:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài
c) Chấm, chữa bài: -Chấm 5 đến 7 bài.
-Nhận xét chung
* Bài tập 2: a) Ghép các âm tr/ch với vần …
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã cho
+Âm ch cũng ghép được với tất cả các vần đã
Trang 6b) Ghép vần êt, êch với âm đầu
-Cách làm như câu a -Lời giải đúng:
+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các âm
đầu đã cho
+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết hợp
được với các âm đầu còn lại
-GV khẳng định các câu HS đọc đúng
* Bài tập 3: -Cho HS đọc yêu cầu BT3.
-Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3 tờ giấy
đã viết sẵn BT
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt cho
người thân nghe
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lạilàm vào VBT
TOÁN:
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
141
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
ô Bài toán 1 -GV nêu bài toán.
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để
biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng
nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề
bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương
ứng với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số
phần bằng nhau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ sốcủa hai số là
5
3
.+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số
bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phầnnhư thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau
Trang 7+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy
tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
ô Bài toán 2 ( HS khá giỏi)
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng
lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4
phần bằng nhau ?
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao
nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
ôKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi trình
bày lời giải, chúng ta có thể gộp bước tìm giá trị
của một phần với bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng
nhau và số thứ hai là 5 phần bằng nhau ?
3.Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của
bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
-Là 12m -Là
4
7
.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấynháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theohướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữnhật là
4
7
nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phầnbằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế.+Hiệu số phần = nhau là: 7 – 4 = 3 (m)+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần,theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 métnên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau.+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở -Theo dõi bài chữa của GV
Trang 8III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu
2.Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng
trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa
lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả lời
nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1trả lời
-Đại diện các nhóm lên dán bài làm trênbảng
-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
Trang 9III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu
2.Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm
trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến Sau đó
mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc cây
của mình Thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện
sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào
từng lon sữa bò Thư ký thứ hai viết vào một tờ
giấy để báo cáo
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm GV kẻ
bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây
theo kết quả báo cáo của HS
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị
chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát
triển bình thường.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi
nhóm 4 HS
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán
cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành
phiếu
GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào
cũng được tham gia
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường ? Vì sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải
có những điều kiện nào ?
-GV kết luận hoạt động
*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây thuốc,
…) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp cây phát triển
tốt, cho hiệu quả cao ?
-Trao đổi theo cặp và trả lời
+Các cây khác sẽ phát triển không bìnhthường và có tể chết rất nhanh
+Để cây sống và phát triển bình thường cầnphải có đủ các điều kiện về nước, không khí,ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
-Lắng nghe
-Làm việc cá nhân
-HS trình bày
-HS trả lời
Trang 10+Thực vật cần gì để sống ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài cây sống
nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt và 3 loài
cây sống dưới nước
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới
mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
- Cho HS kể chuyện theo nhóm
- Cho HS thi kể
-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất
-GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của ngựa trắng ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe GV kể
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo 2 tranh Sau
đó mỗi em kể cả chuyện trong nhóm
-5 HS lên thi kể từng đoạn
-2 HS lên thi kể cả câu chuyện Sau khi kể xong,
HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
* Có thể sử dụng câu tục ngữ:
Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Trang 11TẬP ĐỌC:
TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ …
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết ngắt nhịp đúng ởcác giòng thơ
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước -HTL bài thơ.K/tật: đọc được bài, trả lời câu hỏi 1
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh đẹp
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV có thể cho HS đọc cả bài trước + cho HS
đọc từ ngữ khó
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa, từ biển xanh ?
¶4 khổ tiếp theo:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một
đối tượng cụ thể Đó là những gì ? Những ai ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương đất nước như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ thơ
-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa
Trả lời câu hỏi
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
Trăng tròn như mắt cá
* Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửngtrước nhà
* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt
cá không bao giờ chớp mi
-HS đọc thầm 4 khổ thơ
* Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gầngũi với các em: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân,
…
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quêhương đất nước Tác giả cho rằng không cótrăng nơi nào sáng hơn đất nước em
-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi em đọc 2khổ)
-HS đọc 3 khổ thơ đầu
ThCho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
-Chi đọc thuộc lòng.S nhẩm đọc thuộc lòng.-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Trang 12II Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.KTBC: -GV gọi 1 HS lờn bảng, yờu cầu cỏc em
làm cỏc BT hướng dẫn luyện tập thờm của tiết
142
-GV nhận xột và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Nờu mục tiờu, yờu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: -Yờu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
Sau đú, chữa bài, nhận xột và cho điểm HS
Bài 2:
-Yờu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài và yờu cầu HS giải thớch cỏch vẽ
sơ đồ của mỡnh
-GV nhận xột và cho điểm HS
Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV hướng dẫn giải:
+Bài toỏn cho em biết những gỡ ?
+Bài toỏn hỏi gỡ ?
+Vỡ sao lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4B 10
cõy ?
+Lớp 4A cú nhiều hơn lớp 4B mấy học sinh ?
+Biết lớp 4A cú nhiều hơn lớp 4B 2 học sinh và
trồng được nhiều hơn lớp 4B 10 cõy, hóy tớnh số
cõy mà mỗi học sinh trồng được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết mỗi học sinh
trồng được 5 cõy, hóy tớnh số cõy của mỗi lớp và
trỡnh bày lời giải bài toỏn
-GV kiểm tra vở của một số HS
3.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dũ HS về nhà làm cỏc bài tập hướng dẫn
luyện tập thờm và chuẩn bị bài sau
-1 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dưới lớptheo dừi để nhận xột bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào vở, sau đú 1 HS đọc bài làmtrước lớp cho HS cả lớp theo dừi và chữa bài.-1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-HS theo dừi bài chữa của GV
-HS vừa lờn bảng làm bài giải thớch:
Vỡ số búng đốn màu bằng
3
5
số búng đốn trắngnờn biểu thị số búng đốn màu là 5 phần bằngnhau thỡ số búng đốn trắng là 3 phần như thế.-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bàitrong SGK
+HS trả lời theo dữ kiện bài toỏn
+Bài toỏn hỏi số cõy mỗi lớp trồng được.+Vỡ lớp 4A cú nhiều học sinh hơn
+Lớp 4A cú nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cõy mỗi học sinh trồng là:
10 : 2 = 5 (cõy)+HS trỡnh bày lời giải bài toỏn:
-Chọn đúng, dủ số lợng các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp đợc xe nôi theo mẫu Xe chuyển động đợc
II Đồ dùng dạy học.