1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA TUẦN 27 LỚP 1

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 49,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá 3P bài và thảo luận để trả lời các -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống câu hỏi đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm - Đại diện nhóm trình bày bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức [r]

Trang 1

TUẦN 27 Ngày soạn: 19/03/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021

- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26

- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu

về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1

- VBT Tiếng Việt 1, tập hai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đọc bài đã đoán tên

- GV viết tên các bài đọc vào phiếu và

Trang 2

- Em hãy kể lại chi tiết em thích trong

truyện và chia sẻ với bạn truyện em

vừa đọc nào?

- Tại sao em lại thích truyện đó?

- Mỗi em hãy chọn một việc làm của

nhân vật em thích để kể lại

- Yêu cầu HS kể lại

- Bạn thích việc làm hoặc chi tiết nào

nhất trong câu chuyện ?

- Bạn hãy kể lại nào?

- GV nhân xét, tuyên dương

2 Hoạt động 2 Tô chữ hoa.

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Các em tô những chữ hoa nào?

Trang 3

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:

-20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh

- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng

để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)

- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2

- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Hoạt động khởi động

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Truyền điện” ôn lại phép trừ dạng 17

- 2

- HS hoạt động theo nhóm đôi và thực

hiện lần lượt các hoạt động sau:

- GV nhận xét

- HS tham gia trò chơi

B Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 2 Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tính rồi viết kết

quả phép tính vào VBT

- Cho 2 HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo.

- Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả và cách làm.

- GV hỏi: Bạn nào còn cách tính khác có thể chia

sẻ với cả lớp?

- GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2.

Ngoài cách dùng chấm tròn và thao tác đếm, ta

có thể tính bằng cách đếm bớt 2 kể từ 17: 16, 15.

Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Chọn kết quả

đúng với mỗi phép trừ và hoàn thành bài tập nối

ở VBT

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vào VBT

- HS đổi vở, kiểm tra chéo và sửa lỗi cho nhau

- 2-4 HS nêu kết quả và cách làm, HS khác nhập xét

- HS phát biểu cách tính của mình

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành VBT

- Gọi 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách

làm của mình

- 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách làmtheo hình thức hỏi đáp, ví dụ:

+ HS1: 12 – 1 =?

Trang 4

- Nhận xét, lưu ý cho HS: Có thể tìm

kết quả bằng nhiều cách khác nhau

(nhẩm, dùng chấm tròn, que tính…)

Bài 4 Nêu/Viết phép tính thích hợp

với mỗi tranh vẽ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan

sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe

tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc

phép tính tương ứng

- Gọi vài nhóm chia sẻ trước lớp

a) Trong giỏ có 14 quả táo, lấy ra 4

quả táo Còn lại bao nhiêu quả táo?

+ HS2: Mình đếm bớt 1 kể từ 12

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi

- Vài nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý

Thực hiện phép tính 18 - 6 = 12 Vậy,

còn lại 12 cây nến đang cháy

- GV nhận xét, chốt lại cách làm GV

nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói theo

cách của các em GV khuyến khích HS

trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm

trình bày

- HS lắng nghe

Trang 5

C Hoạt động vận dụng 7P

- Yêu cầu HS tìm một số tình huống

trong thực tế liên quan đến phép trừ

- Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống

có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sứckhỏe

- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ Nói được một số biện pháp đảmbảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh

ăn, uống đối với sức khỏe

2 Phát triển năng lực và phẩm chất

- Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sứckhỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn

- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận

- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình

II CHUẨN BỊ

GV: Hình SGK phóng to (nếu), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả(bằng nhựa),…

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Mở đầu: Khởi động 5P

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai

nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động

vừa ôn lại kiến thức về các bài trước:

những việc nên làm, không nên làm để

bảo vệ các giác quan

- HS chơi trò chơi

Trang 6

- GV nhận xét, vào bài mới

2.Hoạt động khám phá 8P

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong

SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu

nội dung của hình

- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày

cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa

phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa

chiều)

Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các

bữa ăn trong ngày

3 Hoạt động thực hành 10P

-GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý

kiến, thái độ của mình về những nội

dung thể hiện ở các hình trong SGK

-GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh

theo nhóm, lên trình bày

- GV nhận xét, góp ý

- GV nhấn mạnh những thói quen ăn,

uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất,

ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn

đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ

sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự

giác thực hiện

Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được

những việc nên và không nên làm để

thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí HS có

ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo

có lợi cho sức khỏe

3 Hoạt động vận dụng 7P

- GV cho HS chơi trò chơi chọn thực

đơn cho ba bữa trong ngày

- GV cho HS chơi theo nhóm Các

nhóm thảo luận và chọn thực đơn cho ba

bữa ăn trong ngày, tiếp theo sử dụng giỏ

đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong

Trang 7

ngày Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu

về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm

mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao

nhóm mình lại chọn chúng, các bạn ở

dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà

nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt

cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù

hợp với bữa tối không,…), phần trình

Yêu cầu cần đạt: HS biết lựa chọn thực

phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức

khỏe

4 Đánh giá 3P

-GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn

chính trong ngày, nêu được tên một số

thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe,

biết lên thực đơn một bữa ăn đảm bảo

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, vận dụng

3 Thái độ - Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phòng học trải nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Ổn định tổ chức: (5’)

Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,

phân chia chổ ngồi

2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 4’)

- Hát bài: vào lớp rồi

- Nêu một số nội quy của phòng học trải

nghiệm?

- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở

phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không

được nghịch các thiết bị trong phòng học, không

được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,

- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài

và giữ gìn vệ sinh cho phòng học

3 Giới thiệu về thiết bị Robot wedo 2.0: ( 21')

- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1 thiết

bị Robot wedo 2.0

- thiết bị Robot wedo 2.0 gồm những chi tiết

nào?

- Bộ công cụ thiết bị Robot wedo 2.0 với 280

chi tiết như gạch LEGO, 01 bộ não, 01 cảm biến

khoảng cách, 01 cảm biến độ nghiêng, 01 động

cơ để bé thỏa sức lắp ráp và lập trình các mô

- Hôm nay học bài gì?

- Nêu tên các chi tiết Robot wedo 2.0

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở phòng

học

- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn địnhchỗ ngồi

- Cả lớp hát, vỗ tay

- Trước khi vào phòng học

bỏ dép, giữ trật tự, khôngnghịch, không tự ý cầm xem

và đưa các thiết bị ra khỏiphòng học

- Lắng nghe nội quy

Trang 9

- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26.

- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu

về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1

- VBT Tiếng Việt 1, tập hai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 3 Nghe – viết khổ hai

trong bài thơ Kể cho bé nghe.

- Nhận xét bài viết của học sinh

Hoạt động 4 Thi viết đúng từ ngữ.

- Các em quan sát tranh nêu tên các

con vật, đồ vật trong tranh ?

- GV nhận xét

- Sau đây cô hướng dẫn các em như

sau:

Mỗi em lấy 2 thẻ hình sau đó viết tên

vật trong hình vào dưới thẻ đó rồi dán

thẻ lên bảng nhóm Yêu cầu các em

cần viết đúng và nhanh

- GV chia theo nhóm 5

- Các nhóm thực hiện từng thành viên

trong nhóm sẽ bắt 2 thẻ hình, ghi tên

của vật trong hình và dán kết quả lên

bảng nhóm

- Các nhóm trình bày xem kết quả của

nhau nhóm nào nhanh và ghi tên chính

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- Các nhóm trình bày, tìm nhóm thắngcuộc

- HS thực hiện

TIẾNG VIỆT

Trang 11

BÀI 27 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5+6)

- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26

- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu

về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1

- VBT Tiếng Việt 1, tập hai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 5 Viết tên cho bức tranh.

- Bạn nào có thể nêu yêu cầu cho cô

Trang 12

- Giáo viên nhận xét.

- Y/c cá nhân HS viết tên của 1 bức

tranh vào vở bài tập

Hoạt động 6 Chơi trò chơi hái hoa

ôn các bài đọc.

- Trên bảng cô có mấy bông hoa?

- Nội dung trong từng bông hoa là gì?

- Đó chính là tên các bài đọc

- Các em sẽ chia theo nhóm đại diện

các nhóm lên bốc thăm Sau khi bắt

thăm , từng học sinh mở thăm và SHS

ra để đọc 1 bài thơ có tên trong tờ

- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26

Trang 13

- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu

về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1

- VBT Tiếng Việt 1, tập hai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 7 Nghe đọc câu chuyện

Sói và sóc.

- Y/ c HS quan sát tranh

- Trong tranh vẽ gì?

- Các em ạ đây là một câu chuyện Các

em có muốn biết câu chuyện này như

thế nào không?

- GV đọc cả bài to rõ ràng, ngắt nghỉ

hơi đúng, dùng hơi lâu sau mỗi đoạn

Đọc thầm theo giáo viên

- Câu chuyện này có mấy đoạn?

- Các em hãy đọc nối tiếp đoạn mỗi em

đọc 1 đoạn đến hết bài

- GV nhận xét

- Y/c HS luyện đọc theo nhóm 3

- Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa 3

nhóm :Mỗi nhóm cử 1 HS đọc

- GV nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 8 Thi kể lại đoạn 2 của

câu chuyện Sói và sóc.

- Y/c HS đọc lại đoạn 2

- Y/ c hs kể trong nhóm đôi, theo gợi ý

Trang 14

- Sói đã nói gì với sóc?

- Nghe sói nói, sóc nói gì? Sóc nói vậy

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế

* Phát triển các năng lực chung và phẩmchất

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

tế gắn với gia đình em

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng

chính ngôn ngữ của các em

-HS nghĩ tình huống

-HS thực hiện

Trang 15

B Hoạt động thực hành, luyện

tập20P

Bài 1 Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả

các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài

- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và

nói cho nhau về kết quả các phép tính

tương ứng

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vào VBT

- GV gọi vài HS nói cách tính nhanh với các phép

Trang 16

Bài 2 Số?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV nhấn lại yêu cầu: Điền số vào ô

trống để có bài toán phù hợp với bức

tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Nêu tình huống trong tranh (mô tả

điều gì đã biết, điều gì phải tìm)

- HS đọc lại bài toán (HS nêu số tại vị

trí ô dấu ?)

- GV hỏi:

+ Bài toán cho ta biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài

toán gồm hai phần: phần thông tin cho

biết, phần thông tin cần tìm (thường ở

dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)

- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán

có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử

đại điện trình bày

- Gọi HS đọc bài toán

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu

- HS quan sát tranh, trả lời:

- HS lắng nghe

- HS thử nêu ví dụ về bào toán có lời văn

- Gọi HS đọc bài toán

- Hỏi:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách

trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết

- 2 HS đọc bài toán

- Trả lời:

+ Bài toán cho biết tổ em có 6 bạn, sau

đó có thêm 3 bạn nữa.

+ Bài toán hỏi tổ em có tất cả mấy bạn

- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ cáchtrả lời câu hỏi bài toán đặt ra

Trang 17

b) Lúc đầu trên sân có 5 bạn đang

chơi, sau đó 1 bạn đi về Hỏi trên sân

còn lại mấy bạn?

- Yêu cầu HS thực hiện tương tự câu a

- Đáp án

Phép tính: 5-1=4.

Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.

Bài 4 Một xe ô tô buýt có 18 người

trên xe, khi đến điểm dừng 4 người

xuống xe Hỏi trên xe còn lại bao

nhiêu người?

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS suy nghĩ, hỏi đáp để

phân tích bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì

- HS thử suy nghĩ, tìm cách trả lời câu

hỏi bài toán đặt ra

- HS thực hiện tương tự

- 2 HS đọc bài toán

- 2-4 HS phân tích bài toán theo dạnghỏi đáp

+ HS1: Bài toán cho biết gì?

+ HS2: Bài toán cho biết ột xe ô tô buýt có 18 người trên xe, khi đến điểm dừng 4 người xuống xe Bài toán hỏi gì?

+ HS1: Bài toán hỏi trên xe còn lại bao nhiêu người

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến

- Làm vào VBT

Trang 18

- Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì? Theo em khi giải quyết một

bài toán có lời văn cần chú ý điều gì?

- HS liên hệ, nêu bài toán cho các bạn tìm câu trả lời

- HS trả lời

- Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 7: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học học sinh:

+ Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sinh sống

+ Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những người hàng xóm.+ Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp

+ Nói được lời cảm ơn, xin lỗi đề nghị trong các tình huống cuộc sống

- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

+ Kỹ năng giao tiếp: giúp HS rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại cộng đồng

+ Phẩm chất:

* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.

Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 09/06/2021, 04:15

w