Đánh giá 3P bài và thảo luận để trả lời các -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống câu hỏi đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm - Đại diện nhóm trình bày bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức [r]
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 19/03/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021
- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26
- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu
về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đọc bài đã đoán tên
- GV viết tên các bài đọc vào phiếu và
Trang 2- Em hãy kể lại chi tiết em thích trong
truyện và chia sẻ với bạn truyện em
vừa đọc nào?
- Tại sao em lại thích truyện đó?
- Mỗi em hãy chọn một việc làm của
nhân vật em thích để kể lại
- Yêu cầu HS kể lại
- Bạn thích việc làm hoặc chi tiết nào
nhất trong câu chuyện ?
- Bạn hãy kể lại nào?
- GV nhân xét, tuyên dương
2 Hoạt động 2 Tô chữ hoa.
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các em tô những chữ hoa nào?
Trang 3- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
-20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng
để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)
- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện” ôn lại phép trừ dạng 17
- 2
- HS hoạt động theo nhóm đôi và thực
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- GV nhận xét
- HS tham gia trò chơi
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2 Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tính rồi viết kết
quả phép tính vào VBT
- Cho 2 HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo.
- Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả và cách làm.
- GV hỏi: Bạn nào còn cách tính khác có thể chia
sẻ với cả lớp?
- GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2.
Ngoài cách dùng chấm tròn và thao tác đếm, ta
có thể tính bằng cách đếm bớt 2 kể từ 17: 16, 15.
Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Chọn kết quả
đúng với mỗi phép trừ và hoàn thành bài tập nối
ở VBT
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vào VBT
- HS đổi vở, kiểm tra chéo và sửa lỗi cho nhau
- 2-4 HS nêu kết quả và cách làm, HS khác nhập xét
- HS phát biểu cách tính của mình
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành VBT
- Gọi 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách
làm của mình
- 6 nhóm chia sẻ kết quả và cách làmtheo hình thức hỏi đáp, ví dụ:
+ HS1: 12 – 1 =?
Trang 4- Nhận xét, lưu ý cho HS: Có thể tìm
kết quả bằng nhiều cách khác nhau
(nhẩm, dùng chấm tròn, que tính…)
Bài 4 Nêu/Viết phép tính thích hợp
với mỗi tranh vẽ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan
sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe
tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc
phép tính tương ứng
- Gọi vài nhóm chia sẻ trước lớp
a) Trong giỏ có 14 quả táo, lấy ra 4
quả táo Còn lại bao nhiêu quả táo?
+ HS2: Mình đếm bớt 1 kể từ 12
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý
Thực hiện phép tính 18 - 6 = 12 Vậy,
còn lại 12 cây nến đang cháy
- GV nhận xét, chốt lại cách làm GV
nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em GV khuyến khích HS
trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm
trình bày
- HS lắng nghe
Trang 5C Hoạt động vận dụng 7P
- Yêu cầu HS tìm một số tình huống
trong thực tế liên quan đến phép trừ
- Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống
có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sứckhỏe
- Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ Nói được một số biện pháp đảmbảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh
ăn, uống đối với sức khỏe
2 Phát triển năng lực và phẩm chất
- Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sứckhỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình
II CHUẨN BỊ
GV: Hình SGK phóng to (nếu), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả(bằng nhựa),…
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu: Khởi động 5P
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai
nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động
vừa ôn lại kiến thức về các bài trước:
những việc nên làm, không nên làm để
bảo vệ các giác quan
- HS chơi trò chơi
Trang 6- GV nhận xét, vào bài mới
2.Hoạt động khám phá 8P
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu
nội dung của hình
- GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày
cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa
phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa
chiều)
Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các
bữa ăn trong ngày
3 Hoạt động thực hành 10P
-GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý
kiến, thái độ của mình về những nội
dung thể hiện ở các hình trong SGK
-GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh
theo nhóm, lên trình bày
- GV nhận xét, góp ý
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn,
uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất,
ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn
đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ
sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự
giác thực hiện
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được
những việc nên và không nên làm để
thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí HS có
ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo
có lợi cho sức khỏe
3 Hoạt động vận dụng 7P
- GV cho HS chơi trò chơi chọn thực
đơn cho ba bữa trong ngày
- GV cho HS chơi theo nhóm Các
nhóm thảo luận và chọn thực đơn cho ba
bữa ăn trong ngày, tiếp theo sử dụng giỏ
đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong
Trang 7ngày Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu
về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm
mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao
nhóm mình lại chọn chúng, các bạn ở
dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà
nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt
cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù
hợp với bữa tối không,…), phần trình
Yêu cầu cần đạt: HS biết lựa chọn thực
phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức
khỏe
4 Đánh giá 3P
-GV yêu cầu HS kể được tên các bữa ăn
chính trong ngày, nêu được tên một số
thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe,
biết lên thực đơn một bữa ăn đảm bảo
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, vận dụng
3 Thái độ - Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phòng học trải nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 4’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở
phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không
được nghịch các thiết bị trong phòng học, không
được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài
và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về thiết bị Robot wedo 2.0: ( 21')
- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1 thiết
bị Robot wedo 2.0
- thiết bị Robot wedo 2.0 gồm những chi tiết
nào?
- Bộ công cụ thiết bị Robot wedo 2.0 với 280
chi tiết như gạch LEGO, 01 bộ não, 01 cảm biến
khoảng cách, 01 cảm biến độ nghiêng, 01 động
cơ để bé thỏa sức lắp ráp và lập trình các mô
- Hôm nay học bài gì?
- Nêu tên các chi tiết Robot wedo 2.0
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở phòng
học
- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn địnhchỗ ngồi
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học
bỏ dép, giữ trật tự, khôngnghịch, không tự ý cầm xem
và đưa các thiết bị ra khỏiphòng học
- Lắng nghe nội quy
Trang 9- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26.
- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu
về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3 Nghe – viết khổ hai
trong bài thơ Kể cho bé nghe.
- Nhận xét bài viết của học sinh
Hoạt động 4 Thi viết đúng từ ngữ.
- Các em quan sát tranh nêu tên các
con vật, đồ vật trong tranh ?
- GV nhận xét
- Sau đây cô hướng dẫn các em như
sau:
Mỗi em lấy 2 thẻ hình sau đó viết tên
vật trong hình vào dưới thẻ đó rồi dán
thẻ lên bảng nhóm Yêu cầu các em
cần viết đúng và nhanh
- GV chia theo nhóm 5
- Các nhóm thực hiện từng thành viên
trong nhóm sẽ bắt 2 thẻ hình, ghi tên
của vật trong hình và dán kết quả lên
bảng nhóm
- Các nhóm trình bày xem kết quả của
nhau nhóm nào nhanh và ghi tên chính
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Các nhóm trình bày, tìm nhóm thắngcuộc
- HS thực hiện
TIẾNG VIỆT
Trang 11BÀI 27 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5+6)
- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26
- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu
về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 5 Viết tên cho bức tranh.
- Bạn nào có thể nêu yêu cầu cho cô
Trang 12- Giáo viên nhận xét.
- Y/c cá nhân HS viết tên của 1 bức
tranh vào vở bài tập
Hoạt động 6 Chơi trò chơi hái hoa
ôn các bài đọc.
- Trên bảng cô có mấy bông hoa?
- Nội dung trong từng bông hoa là gì?
- Đó chính là tên các bài đọc
- Các em sẽ chia theo nhóm đại diện
các nhóm lên bốc thăm Sau khi bắt
thăm , từng học sinh mở thăm và SHS
ra để đọc 1 bài thơ có tên trong tờ
- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh Nghe - viết đúng một đoạn thơ Viết được tên cho bức tranh Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi Tô đúng một sốchữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26
Trang 13- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh Nói 1-2 câu
về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tờ thăm ghi tên những câu chuyện đã đọc ở HĐ1
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 7 Nghe đọc câu chuyện
Sói và sóc.
- Y/ c HS quan sát tranh
- Trong tranh vẽ gì?
- Các em ạ đây là một câu chuyện Các
em có muốn biết câu chuyện này như
thế nào không?
- GV đọc cả bài to rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dùng hơi lâu sau mỗi đoạn
Đọc thầm theo giáo viên
- Câu chuyện này có mấy đoạn?
- Các em hãy đọc nối tiếp đoạn mỗi em
đọc 1 đoạn đến hết bài
- GV nhận xét
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm 3
- Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa 3
nhóm :Mỗi nhóm cử 1 HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 8 Thi kể lại đoạn 2 của
câu chuyện Sói và sóc.
- Y/c HS đọc lại đoạn 2
- Y/ c hs kể trong nhóm đôi, theo gợi ý
Trang 14- Sói đã nói gì với sóc?
- Nghe sói nói, sóc nói gì? Sóc nói vậy
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
* Phát triển các năng lực chung và phẩmchất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
tế gắn với gia đình em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng
chính ngôn ngữ của các em
-HS nghĩ tình huống
-HS thực hiện
Trang 15B Hoạt động thực hành, luyện
tập20P
Bài 1 Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả
các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và
nói cho nhau về kết quả các phép tính
tương ứng
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành vào VBT
- GV gọi vài HS nói cách tính nhanh với các phép
Trang 16Bài 2 Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhấn lại yêu cầu: Điền số vào ô
trống để có bài toán phù hợp với bức
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nêu tình huống trong tranh (mô tả
điều gì đã biết, điều gì phải tìm)
- HS đọc lại bài toán (HS nêu số tại vị
trí ô dấu ?)
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài
toán gồm hai phần: phần thông tin cho
biết, phần thông tin cần tìm (thường ở
dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi ”)
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán
có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử
đại điện trình bày
- Gọi HS đọc bài toán
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu
- HS quan sát tranh, trả lời:
- HS lắng nghe
- HS thử nêu ví dụ về bào toán có lời văn
- Gọi HS đọc bài toán
- Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết
- 2 HS đọc bài toán
- Trả lời:
+ Bài toán cho biết tổ em có 6 bạn, sau
đó có thêm 3 bạn nữa.
+ Bài toán hỏi tổ em có tất cả mấy bạn
- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ cáchtrả lời câu hỏi bài toán đặt ra
Trang 17b) Lúc đầu trên sân có 5 bạn đang
chơi, sau đó 1 bạn đi về Hỏi trên sân
còn lại mấy bạn?
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự câu a
- Đáp án
Phép tính: 5-1=4.
Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.
Bài 4 Một xe ô tô buýt có 18 người
trên xe, khi đến điểm dừng 4 người
xuống xe Hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu người?
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ, hỏi đáp để
phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì
- HS thử suy nghĩ, tìm cách trả lời câu
hỏi bài toán đặt ra
- HS thực hiện tương tự
- 2 HS đọc bài toán
- 2-4 HS phân tích bài toán theo dạnghỏi đáp
+ HS1: Bài toán cho biết gì?
+ HS2: Bài toán cho biết ột xe ô tô buýt có 18 người trên xe, khi đến điểm dừng 4 người xuống xe Bài toán hỏi gì?
+ HS1: Bài toán hỏi trên xe còn lại bao nhiêu người
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến
- Làm vào VBT
Trang 18- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì? Theo em khi giải quyết một
bài toán có lời văn cần chú ý điều gì?
- HS liên hệ, nêu bài toán cho các bạn tìm câu trả lời
- HS trả lời
- Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học học sinh:
+ Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sinh sống
+ Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những người hàng xóm.+ Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp
+ Nói được lời cảm ơn, xin lỗi đề nghị trong các tình huống cuộc sống
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Kỹ năng giao tiếp: giúp HS rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phù hợp khi sống tại cộng đồng
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC