1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 27 LOP 5 (CKTKN)

19 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bTìm hiểu bài: -Cho HS đọc đoạn 1: +Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam.. -Biột trao đỏi với bạn bố về ý nghĩa cõu chyện II/ Cá

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

Chào cờ

Tập đọc

Tranh làng Hồ

I / Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ đó sỏng tạo ra những bức tranh dõn gian độc đỏo ( Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II

/ Các hoạt động dạy học :

A- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời

các câu hỏi về bài

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê

Việt Nam

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc

biệt?

+Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể

hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng

Hồ

-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ ngày con ít

tuổi …hóm hỉnh và vui t hóm hỉnh và vui t ơi trong nhóm.

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-Mỗi lần xuống dòng là một

đoạn

+Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ

+) +Màu đen không pha bằng thuốc

mà … + Rất có duyên, tng bừng nh ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…

+Vì những nghệ sĩ dân gian làn

Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tơi

+) -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Tuần 27

Trang 2

3-Củng cố, dặn dò : -GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2-Luyện tập:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*Bài tập 1 (139): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (140): Viết tiếp vào

ô trống (theo mẫu)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bằng bút chì và

SGK Sau đó đổi sách chấm

chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (140):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

Hoặc bằng 17,5 m/ giây

*Kết quả:

Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút

* Bài giải:

Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km) Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay 1/ 2 giờ

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : 1/ 2 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến

hoặc tham gia

I/

Mục tiêu:

-Tỡm và kể được một số cõu chuyện cú thật vờd truyền thống tụn sư trọng đạo của người VN hoặc một kỉ niệm với thầy giỏo, cụ giỏo

-Biột trao đỏi với bạn bố về ý nghĩa cõu chyện

II/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc

về truyền thống hiếu học học truyền thống đoàn kết của dân tộc

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài :

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Cho 1 HS đọc đề bài

-GV gạch chân những từ ngữ quan

trọng trong đề bài đã viết trên bảng

lớp

-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

-GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng

khả năng cho các em tìm đợc chuyện ;

mời một số HS nối tiếp nhau GT câu

chuyện mình chọn kể

-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung

cho tiết kể chuyện

-HS lập dàn ý câu truyện định kể

Đề bài:

1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam ta.

2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.

-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể

3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng

dẫn

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi

HS kể xong, GV và các HS khác đặt

câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội

dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi

HS kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

-Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

3-Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

-Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau

Đạo đức

Em yêu hoà bình (tiết 2)

I / Mục tiêu :

Học xong bài này, HS biết:

-Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng, địa phơng

tổ chức

-Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II

/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

Trang 4

2-Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm (BT4 – SGK)

-Từng HS giới thiệu trớc lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã su tầm đợc

-GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh… và kết luận:

+Thiếu nhi và nhân dân ta cũng nh các nớc đã tiến hành nhiều hoạt động

để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

-Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trờng hoăc địa phơng tổ chức

3-Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình

-GV hớng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm 7:

+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

+Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ

em nói riêng và mội ngời nói chung

-Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và KL (SGV-trang 55)

4-Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.

-GV yêu cầu HS trng bày theo tổ

-Cả lớp xem tranh và trao đổi

-GV nhận xét về tranh vẽ của HS

-HS hát, đọc thơ, … về chủ đề Em yêu hoà bình.

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng của bản thân

Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

Thể dục

môn thể thao tự chọn Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức”

I / Mục tiêu

- Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích (Đích cố định hoặc di chuyển ) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Y/c biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II

/ Địa điểm-Ph ơng tiện

- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.

- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đích

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.

Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức 1.Phần mở đầu.

-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu giờ học

-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,

hông , vai

-Ôn bài thể dục một lần

*Chơi trò chơi khởi động (Bịt mắt

bắt dê)

-KT bài cũ: Tập 4 động tác đầu của

bài thể dục

2.Phần cơ bản

6-10 phút

1-2 phút

1 phút 2-3 phút

5- phút

18-22 phút

-ĐHNL

GV @ * * * * * *

*

* * * * * * * -ĐHTC

ĐHTL: GV

Trang 5

*Môn thể thao tự chọn : Ném bóng

-Ôn chuyển bóng từ tay nọ sang tay

kia.Cúi ngời chuyển bóng từ tay nọ

sang tay kia

-Chia tổ tập luyện

- Thi đua giữa các tổ

- Ôn ném bóng 50g trúng đích

- Chơi trò chơi “Chuyền vàvầ bắt

bóng tiếp sức”

-GV tổ chức cho HS chơi

3 Phần kết thúc.

-Đứng theo hàng ngang vỗ tay và

hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá giao bài tập

về nhà

14-16phút 2-3 phút

3 phút

2 phút 5-6 phút

4- 6 phút

1 –2 phút

1 phút

1 phút

Tổ 1 Tổ 2

* * * * * * * * * *

* * * *

* * * * * * * * * *

* * * * -ĐHTL: GV

* * * *

* * * *

-ĐHKT:

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ:

Truyền thống

I/ Mục tiêu:

Mở rọng , hệ thống hoỏ vốn từ truyền thống trong những cõu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yờu cầu BT1; điền đỳng tiếng vào ụ trúng từ gợi ý của những cõu ca dao , tục ngữ(BT2)

.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trớc)

B- Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thi làm việc theo nhóm 7,

ghi kết quả vào bảng nhóm

-Mời đại diện một số nhóm trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

*VD về lời giải : a) Yêu nớc:

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

b) Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ c) Đoàn kết:

Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau d) Nhân ái:

Thơng ngời nh thể thơng thân

*Lời giải:

Trang 6

-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài

tập

-GV hớng dẫn HS cách làm

-GV cho HS thi làm bài theo nhóm

4 vào phiếu bài tập

-Sau thời gian 5 phút các nhóm

mang phiếu lên dán

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

1) cầu kiều 2) khác giống 3) núi ngồi 4) xe nghiêng 5) thơng nhau 6) cá ơn 7) nhớ kẻ cho 8) nớc còn 9) lạch nào

10) vững nh cây 11) nhớ thơng 12) thì nên 13) ăn gạo 14) uốn cây 15) cơ đồ 16) nhà có nóc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Toán

Quãng đờng I/ Mục tiêu:

-Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

II/

Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2-Kiến thức:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a) Bài toán 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn tính quãng đờng ô tô đó đi đợc

trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm

TN?

-Cho HS nêu lại cách tính

+Muốn tính quãng đờng ta phải làm

thế nào?

+Nêu công thức tính s ?

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện

Lu ý HS đổi thời gian ra giờ

-Cho HS thực hiện vào giấy nháp

-Mời một HS lên bảng thực hiện

-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc

-HS giải:

Quãng đờng ô tô đi đợc trong 4 giờ là:

42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km +Ta lấy vận tốc nhân với thời gian

+s đợc tính nh sau: s = v x t

-HS thực hiện:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng ngời đó đi đợc là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km

3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Quãng đờng ô tô đi đợc là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km

*Bài giải:

Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

Cách 2: 1 giờ = 60 phút

Trang 7

Vận tốc ngời đi xe đạp với ĐV là km/ phút là

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:

0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Chính tả (nhớ viết)

cửa sông

Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài) I/

Mục tiêu:

-Nhớ – viết đỳng chớnh tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sụng

-Tỡm được cỏc tờn riờng trong 2 đoạn trớch trong SGK, củng cố, khắc sõu quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ nước ngoài(BT2)

II/

Đồ dùng daỵ học:

Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý

III/ Các hoạt động dạy học :

A-Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

B.Bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-H ớng dẫn HS nhớ – viết :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để

ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên riêng nh thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài Gạch dới

trong VBT các tên riêng vừa tìm

đợc ; giải thích cách viết các tên

riêng đó

- GV phát phiếu riêng cho 2 HS

làm bài

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến GV mời 2 HS làm bài trên

*Lời giải:

Tên riêng Tên ngời:

Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô

Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a,

Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,

Giải thích cách

viết

Viết hoa chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng đợc ngăn cách bằng dấu

Trang 8

phiếu, dán bài trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

ý kiến đúng

lay-a, Niu Di-lân gạch nối

Tên địa lí: Mĩ, Ân

Độ, Pháp

Viết giống nh cách viết tên riêng Việt Nam

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Chiều thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

Luyện tiếng việt: Ôn luyện về vốn từ: Truyền thống I.Mục tiêu.

- Củng cố mở rộng vốn từ về truyền thống

- Xác định đúng nghĩa của từ

- Rèn luyện kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn ngắn nói về truyền thống

II.Các hoạt động dạy học

A.Chữa bài về nhà.

B Ôn tập.

Bài 1: Tìm những ca dao, tục ngữ thành ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta.( mỗi ý tìm1 câu )

a Truyền thống yêu nớc

Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

b Truyền thống lao động cần cù

Một nắng hai sơng

Năm nắng mời ma

c Truyền thống đoàn kết

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

d Truyền thống nhân ái

Thơng ngời nh thể thơng thân

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Bài 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau:

a Yêu nớc thơng nòi

b Thức khuya dậy sớm

Gợi ý:

a Nhân dân Việt Nam luôn có truyền thống yêu nớc thơng nòi

b Mẹ em luôn phảI thức khuya dậy sớm để làm việc

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nói về truyền thống của nhân dân ta( phong trào

giúp đỡ đồng bào bị lụt, ủng hộ ngời nghèo…)

HS viết bài vào vở

Gọi HS đọc bài viết của mình – Cả lớp cùng GV nhận xét

Bài 4: Từng câu ca dao tục ngữ dới đây nói về truyền thồng gì?

a Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu ẩn cới voi đánh cồng ( Truyền thống yêu nớc )

b.Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ (Cần cù chăm chỉ )

c Lá lành đùm lá rách ( Truyền thống nhân áI )

III

Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học

HD bài về nhà

LuyệnToán

Luyện tập

A Mục tiêu : Giúp HS :

- Củng cố về cách tính quãng đờng

- Rèn luyện kỹ năng tính toán

- Có ý thức luyện tập tốt

Trang 9

b Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

- Nêu quy tắc và công thức tính quãng đờng

2 Bài mới: Giới thiệu – ghi bảng

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

v 40,5km/giờ 120m/phút 6km/giờ

t 3 giờ 6,5 phút 40 phút

s

Gọi Hs đọc kết quả và nhận xét bài làm của Hs

Bài 2 : Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15

phútvà đến B lúc 10 giờ tính quãng đờng AB,

biết vận tốc của ô tô là 48 km/ giờ

Bài 3

: Một con ong bay với vận tốc 8,4

km/giờ .một con ngựa chạy với vận tốc

5m/giây hỏi trong một phút con nào di chuyển

đợc quãng đờng dài hơn và dài hơn bao nhiêu?

-Nhận xét bài làm của bạn nêu kết quả đúng

- ổn định trật tự + 1 hs nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Đọc đề Bài giải

Thời gian ngời đó đã đI là

10 giờ– 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút

- 2giờ 45phút = 2,75giờ

Quãng đờng AB dài là:

48 x 2,75 = 132 (km) Đáp số:132km Bài giải

8,4km =8400m 1giờ =60 phút ; 1p=60giây Trong một phút ngựa chạy đợc là :

5 x 60 =300 (m) Trong một phút ong mật bay đợc

là :

8400 :60=140(m) Tong một phút ngựa chạy đợc quãng đờng dài hơn và dài hơn là

300-140=160(m) đs: 160 m III Củng cố,dặn dò: GV hệ thống nội dung bài học

HD bài về nhà

Sinh hoạt tập thể Ôn các bài hát của đội

I MụC TIÊU.

- Học sinh ôn lại một số bài hát, bài múa của đội bài :

- Tạo không khí thoải mái, vui vẻ cho các em

II.Các hoạt động chủ yếu.

1.Tổ chức lớp.

- Lớp trởng điều khiển lớp tập hợp thành hai hàng dọc, điểm

Số, báo cáo số học sinh có mặt, vắng mặt

- GV phổ bến nội dung sinh hoạt

2.Phần cơ bản.

- Cho cả lớp ôn lại bài múa: Ước vọng tuổi hồng

- Bài thể dục nhịp điệu

- GV theo dõi học sinh

- Từng tổ luyện tập sau đó biểu

- Các tổ khác theo dõi

3.Phần kết thúc

Nhận xét tiết học

Dặn học sinh: Ôn lại các bài múa

Trang 10

Thứ t ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Đất nớc

I/

Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi , tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Nềm vui và tự hào về một đất nước tự do, ( Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK, thộc lũng 3 khổ thơ cuối)

II/ Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về

nội dung bài

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+”Những ngày thu đã xa” đợc tả trong hai

khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm

những từ ngữ nói lên điều đó?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc khổ thơ 3:

+Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả

trong khổ thơ thứ ba đẹp nh thế nào?

+Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi

của cuộc K/ C?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:

+Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền

thống của bất khuất của dân tộc đợc thể

hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai

khổ thơ cuối?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

-Cho HS luyện đọc DC khổ thơ trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi

đọc

-Cả lớp và GV nhận xét

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm…

+) +Đất nớc trong mùa thu mới rất

đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo…

+Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cời nh …

+) +Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua các từ ngữ đợc lặp

lại: đây, của chúng ta …

+) -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Ngày đăng: 02/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w