1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA tuan 16

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm: Thực hiện một số phÇn tr¨m kÕ ho¹ch, vît møc mét sè phÇn tr¨m kÕ ho¹ch.. - Làm quen với các phép tính liên qu[r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung bài văn: nhẹ nhàng, chậm rãi.

- Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông (Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

*) Giới thiệu bài (Trực tiếp)

*) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc

+ Phần 1: ( cho thêm gạo củi )

+ Phần 2: (Tiếp càng hối hận)

+ Phần 3: (còn lại)

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh

cho con ngời thuyền chài.?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ônh trong việc chũa bệnh cho ngời phụ

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Đọc bài cũ

-Quan sát tranh (SGK)

- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn - đọc một số từ khó - kết hợp tìm hiểu chú giải

- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)

- Một cặp đọc cả bài

* Đọc thầm đọc thầm bài và trả lời:

- Hải Thợng Lãn Ông tự đến thăm ngời bệnh, không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi

- Ông tự buộc tội mình về cái chết của

ng-ời bệnh mà không phải do ông gây ra

Điều đó chứng tỏ ông là ngời có lơng tâm

và trách nhiệm

- Hải Thợng Lãn Ông là ngời không màngdanh lợi, chăm chỉ làm việc nghĩa Ông đ-

ợc tiến cử vào chức ngự y nhng ông đã

khéo từ chối

* Nội dung, ý nghĩa: Mục I

- Đọc nối tiếp : 3 em

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

vẽ theo mẫu: mẫu vẽ có 2 vật mẫu

( GV chuyên soạn - dạy)

………

Toán

Trang 2

- Tóm tắt nội dung bài.

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

18 : 20 = 0,90,9 = 90%

b) Đến cuối năm thôn Hòa An thực hiện

đợc số phần trăm kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%

Thực hiện vợt mức so với kế hoạch số

Sau bài học, HS biết:

- Cách thức hợp tác với những ngời xung quang và ý nghĩa của sự hợp tác

- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày

- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không đồng

tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh

II Đồ dùng:

Trang 3

III Hoạt động dạy- học:

- Bài 1: cho HS thảo luận nhóm và xử lí

- Bài 2: cho HS thảo luận

- HS hoạt động nhóm và nêu:

+ Tổ hai: bạn giữ cây, bạn vun gốc, bạn

rào cây,…để cây trồng đợc ngay ngắn,

- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm,tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Luyện HS thực hiện thành thạo các phép tính liên quan đến phần trăm

2052 -1520 =532 (cây)Xã A đã vợt mức số phần trăm kế hoạch là:

532 :1520 =0,35 =35 % Đ/S: 35 %

Trang 4

+ Bài 14 :

- HS đọc và chọn đáp án C là những câu nói về quan hệ gia đình

Khôn ngoan đá đáp ngời ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái khuyên mọi ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

*) Giới thiệu bài (Trực tiếp)

*) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

- 1 Học sinh khá đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc mộtphần) - Đọc từ khó đọc - kết hợp tìm hiểu chú giải

- Đọc theo cặp (mỗi em một phần)

Trang 5

- Đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài

+ Cụ ún làm nghề gì?

+ Khi bị bệnh cụ tự chữa bằng cách nào?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ chốn bệnh viện

về nhà?

+ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh?

+ Qua câu nói cuối bài em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ thế nào?

- GV liên hệ : Chỉ có thầy thuốc mới chữa

khỏi bệnh cho ngời

* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm

- Theo dõi, uốn nắn sửa sau

3 Củng cố - dặn dò:

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận ra

- Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con ngời, chỉ có thầy thuốcmới làm đợc điều đó

* Nội dung, ý nghĩa: Mục I

- Vận dụng vào giải bài toán có nội dung đơn giản về tìm giá trị phần trăm của một số

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

- HD nêu quy tắc tìm 52,5% của số 800

*Giới thiệu bài toán có nội dung liên

1% số HS là:

800 : 100 = 8 (HS)

Số HS nữ là:

8 x 52,5 = 420 (HS)Viết gộp:

Trang 6

- Tóm tắt nội dung bài.

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

2- Đọc yêu cầu của bài

- Làm nhóm, báo cáo kết quả

- Chữa, nhận xét

Bài giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là:

5000000 :100 x0,5 =25000(đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 thánglà:

- Làm đợc bài tập 2a ;tìm đợc những tiếng thích hợp đẻ hoàn chỉnh mẩu chuyện BT3)

- Giáo dục ý thức rèn chữ viết

- Lu ý HS cách trình bày của bài chính tả

- Đọc cho học sinh viết từ khó

* Đọc chính tả

-Đọc cho HS soát lỗi

- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)

- Viết bài vào vở

- Đổi vở, soát lỗi theo cặp

* Đọc yêu cầu bài tập 2

- Làm nhóm 4, chữa bảng

+ Cả lớp chữa theo lời giải đúng

Trang 7

-Tóm tắt nội dung bài.

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

-dẻ: hạt dẻ, mảnh dẻ,…

giẻ: giẻ lau, giẻ rách,…

rẻ: giá rẻ, bỏ rẻ,…

- rây: rây bột, ma rây,…

dây: sợi dây, dây phơi,…

giây: giây bẩn, giây phút,…

Học xong bài này, học sinh:

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn giản

- Xác định trên bản đồ các thành phố Hà Nội, TP HCM và các trung tâm công nghiêp, cảngbiển lớn ở nớc ta

GV cho HS làm việc cá nhân trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GV chốt lại câu trả lời đúng

- Cho HS chỉ bản đồ

- GV nhận xét, chốt lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Tóm tắt nội dung chính của bài

- Nhắc chuẩn bị bài sau

HS trả lời các câu hỏi SGK1) Nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có

số dân đông nhất, sống chủ yếu ở các

đồng bằng Các dân tộc khác sống ở miềnnúi

2)HS chọn câu trả lời đúng là b, c, d, g

Sai là a, e

3) HS chỉ bản đồ các sân bay quốc tế cảng biển lớn, các trung tâm kinh tế, quốc

lộ 1A, đờng sắt Bắc - Nam, …

- Biết cách tìm giá tri phần trăm của một số

- Thực hành làm các bài tập trong vở BTT tiết 77 để củng cố

- Có ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng.

Trang 8

III Hoạt động dạy học.

Số HS thích tập hát là :

32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Đáp số : 24 Học sinh+ Bài 2 :

Số tiền lãi một tháng là :

3 000 000 : 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là :

3 000 000 + 15 000 = 3 015 000 (đồng)

Đáp số : 3 015 000 đồng+ Bài 3 :

HS tính nhẩm và điền vào chỗ chấm

Trang 9

- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác.

- Nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò chơi

- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao

II Địa điểm, ph ơng tiện.

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi

- Động viên nhắc nhở các đội chơi

- Làm vở.1em làm bảng

- Chữa, nhận xét

Số gạo nếp bán đợc là:

Trang 10

Bài 3: Hớng dẫn làm vở

- Bao quát lớp

-Chấm chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngờổntng bài văn Cô Chấm (BT2).

- Giáo dục ý thức tự giác học tập

* Đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi nhóm đôi

- Liệt kê đợc nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trungthực, dũng cảm, cần cù

- Từ đồng nghĩa:

+ Nhân hậu: nhân ái, nhân từ,…

+ Trung thực: thành thật, thành thực,… + Dũng cảm: anh dũng, mạnh bạo,…

+ Cần cù: lời biếng, lời nhác,…

* Đọc yêu cầu của bài

- Làm việc theo nhóm 4

- Cử đại diện đọc các từ đồng nghĩa và tráinghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trungthực, dũng cảm, cần cù của chị Chấm

+ Trung thực, thẳng thắn:

“Đôi mắt… không có gì độc địa…”

Trang 11

- GV nhận xét.

- Giữ lại bài làm tốt nhất

3 Củng cố - dặn dò:

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

Sau khi học bài này, học sinh biết:

- Phát hiện một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

* Mục tiêu: Nêu một số tính chất, công

dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

+ Đại diện các nhóm báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi

- HS lần lợt đọc và trả lời từng câu hỏi.+ Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó

Trang 12

- GV chốt lại câu trả lời đúng, rút ra KL.

3 Củng cố – dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Cách bảo quản: dùng xong phải lau chùi,rửa sạch, tránh phơi lâu ngoài trời nắng sẽ giòn và gãy, vỡ

Lịch sử

Hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới

I Mục tiêu.

Sau khi học bài này, giúp học sinh biết:

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến

- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta

- GV gợi ý, dẫn dắt HS vào bài và nêu

nhiệm vụ bài học

b/ Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm và cả

lớp)

- Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

- Gọi các nhóm báo cáo

- GV kết luận và giải nghĩa từ khó

- Đánh giá ghi điểm các nhóm

* N2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi

đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc

* N3: Tinh thần thi đua kháng chiến của

đồng bào ta

* Các nhóm trởng điều khiển nhóm mình hoạt động

- Lần lợt từng nhóm nêu câu hỏi cho nhóm kia trả lời

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II đã chỉrõ: để đa cuộc kháng chiến đến thắng lợi phải phát triển tinh thần yêu nớc, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nhân dân

-> Hậu phơng của ta ngày càng vững mạnh góp phần vào cùng tiền tuyến chiếnthắng thực dân Pháp

- Hậu phơng đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện góp phần vào chiến thắng ở tiền tuyến

- Kể về một gơng anh hùng đợc tuyên

d-ơng trong đại hội (5-1952) mà em biết và nêu cảm nghĩ về ngời anh hùng đó

- Đọc to nội dung chính (SGK)

Trang 13

- GV kết luận về vai trò của hậu phơng đối

với cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp

3 Củng cố - dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

Sau khi học bài này, học sinh nắm đợc:

- Kể đợc tên một số giống gà và nêu đợc đặc điểm chủ yếu của một giống gà đợc nuôi nhiều ởnớc ta

đ-ợc nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng

- GV nêu: Hiện nay nớc ta nuôi rất nhiều

giống gà khác nhau Các em hãy kể tên

các giống gà mà em biết?

- GV kết luận

* Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta

- Cho HS chia nhóm thảo luận

- Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm và nêu kết luận chung

c) Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- Dựa vào câu hỏi cuối bài và một số câu

hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học

- Gà ác, gà lơgo, gà ri, gà tam hoàng,…

- Nêu miệng - HS nhận xét ,bổ sung

* Các nhóm quan sát các hình ảnh trong bài học, đọc SGK, liên hệ thực tế để tìm thông tin

- Nhóm trởng điều khiển nhóm làm việc

- Cử đại diện trình bày kết quả

+ Gà ri: tầm vóc bé, thịt thơm ngon, đẻ nhiều

+ Gà lơgo: lớn nhanh,…

+Gà tam hoàng: chân vàng, lớn nhanh,…

* HS làm bài tập, đối chiếu với đáp án của

GV để đánh giá bài làm của mình

Trang 14

- Nhắc chuẩn bị giờ sau.

………

Toán (bổ sung)

Luyện giải toán

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm,Tính số phần trăm của 1 số

- Luyện HS vận dụng giải toán liên quan đến phần trăm

Số hs nam của lớp 5B là:

50 :100 x36 =18 (học sinh) Đ/S: 18 học sinh

………

Thể dục

Bài thể dục phát triển chung - Trò chơi “Nhảy lớt sóng”

I Mục tiêu.

- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác

- Nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò chơi

- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao

II Địa điểm, ph ơng tiện.

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

Trang 15

b/ Trò chơi: “Nhảy lớt sóng ”.

- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi

- Động viên nhắc nhở các đội chơi

- Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản có nội dung tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

1% số học sinh của trờng là:

420 : 52,5 = 8 ( học sinh)

Số học sinh toàn trờng là:

8 x 100 = 800 ( học sinh)Hai bớc trên viết gộp là:

Trang 16

Bài 2: GV giới thiệu mẫu.

- Hớng dẫn làm nhóm

- Gọi các nhóm chữa bảng

- GV chấm bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

2- Đọc yêu cầu của bài

- Làm nhóm, báo cáo kết quả

Âm nhạc

Bài hát dành cho địa phơng tự chọn

( GV chuyên soạn - dạy)

………

Luyện từ và câu

Tổng kết vốn từ

I Mục tiêu.

- Biết tự kiểm tra đợc vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

- Đặt đợc câu theo yêu cầu của BT2, BT3

- Giáo dục ý thức tự giác học tập

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* Đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi nhóm đôi

- Nêu các nhóm từ đồng nghĩa dựa vào các

Trang 17

a) Giới thiệu bài.

- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

b) Ra đề

- Dùng 4 đề đã gợi ý trong SGK cho học

sinh chọn và viết bài

- Giải đáp thắc mắc của học sinh

- Thu bài

3 Củng cố - dặn dò:

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Đọc yêu cầu, xác định đề bài

- Chọn đề phù hợp với bản thân

- Viết bài vào vở

+ Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài viết

Trang 18

- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm,tìm một số khi biết số phần trăm của nó.

- Luyện HS vận dụng giải toán liên quan đến phần trăm

- Kể đợc một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý trong SGK

- Theo dõi bạn kể , nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

- HD học sinh tìm chuyện ngoài SGK

- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết học

- Đọc nối tiếp các gợi ý trong SGK

+ Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý

- Một số em nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể

Trang 19

b) HD thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-Ghi lần lợt tên HS tham gia thi kể và tên

câu chuyện các em kể

- Nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi với bạn hoặc thầy cô về các nhân vật, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:

(Nội dung Cách kể Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể)

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn

đặt câu hỏi hay nhất

- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe

- Nhận biết đợc sự giống nhau, khác nhau về biên bản về một vụ việc với biên bản cuộc họp

- Biết làm một biên bản về việc cụ ún trốn viện (BT2)

- Giáo dục ý thức tự giác học tập

a) Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

b) Hớng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1.HD nêu miệng

- Ghi ý chính vào bảng phụ

- Mở bảng phụ cho HS đọc nội dung đã

* So sánh với biên bản cuộc họp

- Giống nhau phần mở đầu và kết thúc

- Khác nhau: nội dung biên bản cuộc họp

có báo cáo, phát biểu

Nội dung biên bản một vụ việc có lời khai của những ngời có mặt

* Đọc và tìm hiểu yêu cầu

- Thảo luận và lập biên bản theo nhóm

- Cử đại diện trình bày trớc lớp

Trang 20

- Chấm chữa một số bài.

- Giữ lại bài làm tôt nhất

3 Củng cố - dặn dò:

-Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Tím một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Chữa bài giờ trớc

1 Đọc yêu cầu

- Làm bảng, vở nháp và chữa bảng.+ Nhận xét bổ xung

a) 88,09%

b) Tỉ số phần trăm giữa số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của cả tổ là:

126 : 1200 = 0.1050.105 = 10,5%

Đáp số: 10,5%

2 Đọc yêu cầu của bài

- Làm nhóm, báo cáo kết quả

- Rèn kĩ năng làm thực hành để phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi

- GDý thức tự giác học tập

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w