- Loài voi là loài vật rất to lớn và sống ở trong rừng cùng với cácc con vật khác, các con có muốn biết về đặc điểm của loài voi không.. Vậy chúng mình cung nghe cô kể truyện nhé.[r]
Trang 1- Trẻ biết trò chuyện với
cô về ngày nghỉ cuối tuần,
- Trẻ biết tập các động tác đều đẹp theo cô
- Tạo tâm thế sảng khoái cho trẻ sẵn sàng bước vào mọi hoạt động trong ngày
- Theo dõi chuyên cần
- Trẻ biết quan tâm đến bạn
- Phòng học thông thoáng
Trang 2Tập theo nhạc bài hát “ Sắp đến tết rồi”
- Khởi động: Xoay tay, cổ chân, bả vai
+ Hồi tĩnh: Con công
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng thả lỏng cơ thể
3 Điểm danh
- Cô gọi tên từng trẻ, đánh dấu vào sổ điểm danh
- Trẻ chào cô, người thân
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ tập đều đẹp theo cô
- Trẻ thực hiện
Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ dạ cô
Trang 3nhiên: Phân loại các con vật,
chơi nhận biết số lượng trong
phạm vi 8 Xác định phía
phải,phía trái của đối tượng ,
so sánh kích thước của 3 đối
- Trẻ biết mở sách, xemtranh về một số con vậtsống trong rừng
- Biết được đặc điểm của âm thanh
- Trẻ biết phối hợp các loại đồ chơi, vật liệu khác nhau để tạo sản phẩm
- Trẻ biết vẽ, tô màu, cắtdán
- Trẻ biết kể chuyện chocác bạn trong nhóm
- Biết làm sách tranh ,biết kể chuyện theo tranh cho các bạn cùng nghe
- Bộ đồ chơi góc phân vai
- Đồ dùng ở góc
- Gạch xây dựng
- Đồ dùng ở góc cho trẻ hoạt động
- Đồ dùng cho trẻ tạo hình
- Đồ dùng ở góc
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định gây hứng thú
Cô cho trẻ hát “ Chú khi con”
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh về một số động vật sống
trong rừng
- Trò chuyện với trẻ về bức tranh
Trẻ biết về các con vật sống trong rừng
Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật biết bảo vệ giữ gìn
môi trường sống cho các con vật
2 Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi
- Góc đóng vai: Cùng đi xem vườn bách thú Bác sĩ thú
y, rạp xiếc
- Góc tạo hình: in hình các con vật và tô màu Tô màu,
vẽ, nặn, cắt, dán về các con vật sống trong rừng, làm mô
hình “sở thú”
- Góc xây dựng - Xếp hình: Ghép hình con vật, xây nhà,
xây dựng vườn thú Xâyvườn thú quý hiếm
- Góc âm nhạc: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, nghe hát,
múa vận động… những bài hát về các con vật sống trong
rừng, đóng kịch Cáo, thỏ và gà trống
- Góc khoa học - Thiên nhiên: Phân loại các con vật,
chơi nhận biết số lượng trong phạm vi 8 Xác định phía
phải,phía trái của đối tượng , so sánh kích thước của 3 đối
tượng
- Góc sách: Nhận biết phân biệt con vật hiền lành, hung
dữ Xem sách tranh, làm sách về các con vật sống trong
rừng, xem tranh ảnh kể chuyện về các con vật sống trong
rừng và tính tình của chúng, kể chuyện sáng tạo Lao động
nhặt lá
- Ai thích chơi ở góc phân vai?
- Trong khi chơi các con phải như thế nào?
3 Quá trình trẻ chơi:
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, xử lý các tình
huống
- Gợi ý trẻ chơi
- cô nhập vai chơi cùng trẻ nếu cần thiết
4 Kết thúc: Nhân xét sau khi chơi:
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi, nhận xét góc chơi
- Trưng bày các sản phẩm đã làm được
- Động viên tuyên dương trẻ.
-Trẻ hát
-Trẻ quan sát
- Trẻ trò chuyện-Trẻ quan sát-Trẻ lắng nghe
- Tự chọn góc hoạt động
- Trẻ nhận vai chơiTrẻ chơi
- Tham quan các gócchơi và nhận xét
- Trẻ nghe
Trang 5+ Dạo chơi sân trường Quan
sát các khu vực trong trường
+ Vẽ, nhặt lá rơi, xé, xếp hình
các con vật sống trong rừng
+ Trò chuyện về thời tiết Đọc
đồng dao, ca dao về các con
vật
- Chơi vận động: Cáo và thỏ,
chó sói và dê Đi như gấu, bò
như chuột Thỏ đổi chuồng
Chó sói xấu tính
- Chơi tự do: Chơi với cát
nước, đồ chơi ngoài trời
- Trẻ bết trò chuyện vềquang cảnh xung quanh trường: Cây xanh, ghế đá, cầu trượt, đu quay
- Trẻ gom lá trong sân trường
- Trẻ hào hứng chơi tròchơi
- Trẻ chơi đoàn kết
- Câu hỏi đàm thoại
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động có chủ đích
- Giới thiệu buổi đi dạo, nhắc trẻ những điều cần thiết
khi đi dạo
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Chú khi con”
- Cô cho trẻ dạo chơi trong trường
- Ngắm bầu trời, vườn hoa, hít thở không khí trong
lành,
- Nhặt gom lá trong sân trường
- Đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói về những hiểu biết của
trẻ về các góc chơi đó
- Cô quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và các bộ phận trên cơ thể
2 Trò chơi vận động
- Cô cho trẻ chơi : “-Cáo và thỏ,chó sói và dê,đi như
gấu ,bò như chuột Thỏ đổi chuồng chó sói xấu tính
- Chơi tự do, chơi với nước, cát
- Vẽ phấn trên sân trường
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
3 Kết thúc
- Hỏi trẻ đã được chơi những gì?
- Giáo dục biết yêu quý các bạn vâng lời cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 7lại tư thế ngủ cho trẻ.
- Rèn kĩ năng rửa tay đúng trước và sau khi
ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn
- Ấm áp mùa đông thoáng mát mùa hè
- Phòng sạch sẽ
- Rèn khả năng nhận biết món ăn , cô mời trẻ,trẻ mời
Nước, xà phòng, khăn khô sạch Khăn
ăn ẩm
-Phòng ăn kê bàn, phòng ngủ
kê ráp giường, rải chiếu, gối
-Bát thìa, cơm canh, ăn theo thực đơn
- Ráp giường, chiếu, gối
Trang 8HOẠT ĐỘNG
* Trước khi ăn :
-Tổ chức vệ sinh cá nhân
+ Hỏi trẻ các bước rửa tay
+ Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòng ngủ thông thoáng
+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn
+ Cho trẻ xếp khăn ăn vào khay
* Trong khi ăn :
- Tổ chức cho trẻ ăn:
+ Chia cơm thức ăn cho trẻ
+ Cô giới thiệu món ăn.Cô hỏi trẻ tác dụng của cơm,
của món ăn
+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết ơn
bác nông dân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn
-Tạo bầu không khí khi ăn
+ Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua: Bạn nào ăn
giỏi nhất
+ Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
* Trước khi ngủ :
- Tổ chức cho trẻ ngủ
+ Quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi,
gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ ngủ
+ Nhắc trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
* Trong khi ngủ:
- Cô ngồi quan sát trẻ ngủ
- Khi trẻ nằm không đúng tư thế cô chỉnh lại tư thế trẻ
cho đúng
- Trẻ nói các bước rửatay
- Trẻ rửa tay
- Trẻ kê bàn ăn cùng cô
- Trẻ xếp khăn vào khay-Trẻ ngồi ngoan
- Trẻ nói tác dụng cuả các món ăn
- Trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
Trang 9-Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
- Chơi, hoạt động theo ý thích ở
- Hứng thú thú tham gia hoạt động văn nghệtập thể
- Trẻ có ý thức giữ gìn
đồ chơi, cất dọn đồ chơi
-Trẻ biết đánh giá đúng hành vi của mình, của bạn
- Cố gắng trong học tập
- Tạo tâm lí an toàn cho phụ huynh
- Phụ huynh có biện pháp phối kết hợp với cô
- Trang phục cô
và trẻ gọn gàng
- Đồ dùng cánhân của trẻ
Trang 10HOẠT ĐỘNG
- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Cho trẻ hoạt động góc theo ý thích
- Ôn bài hát bài đồng dao về trường mầm non
- Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ nhận xét nêu gương cuối ngày, cuối tuần
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
+ Cho trẻ nêu tiêu chuẩn: Bé sạch, bé chăm, bé ngoan
+ Cho trẻ nhận xết hành vi của mình, của bạn
+ Cô nhận xét chung
- GD trẻ chăm ngoan để đạt tiêu chuân bé ngoan, động
viên trẻ cố gắng phấn đấu vươn lên
+ Phát cờ cho trẻ :
- Khi cô phát từng cá nhân cả lớp vỗ tay từng tiếng
- Khi cô phát hết cả lớp vỗ dồn
- Cô tổ chức cho trẻ cắm cờ:
Từng cá nhân được cắm cờ lên cắm
- Cô trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ:
sức khỏe, học tập, sự tiến bộ của trẻ
- Trẻ vận động, ăn quà chiều
-Trẻ hoạt động theo ý thích
- Trẻ ôn lại các bài hát, thơ đã được học buổi sáng
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gang
-Trẻ nhận xét, nêugương
Trang 11- Trẻ biết tung đập và bắt bóng tại chỗ -Đi trên ván kê dốc
- Trẻ biết định hướng,thăng bằng trong khi di chuyển
- Trẻ biết chơi trò chơi bắt chước tạo dáng
2 Kỹ năng:
- Ôn luyện kỹ năng vận động, khả năng định hướng, làm theo hiệu lệnh
- Rèn khả năng chú ý quan sát, sự khéo léo của tay và chân
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “Cho trẻ bỏ giày, dép cao
ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng“
- Cô cho trẻ hát bài "Chú khỉ con"
- Trò chuyện về chủ đề“ Động vật sống trong rừng”
- Giáo dục trẻ
2 Giới thiệu bài
- Muốn có cơ thể khỏe mạnh cô và các con hôm nay
sẽ cùng thực hiện vận động :“ Tung đập và bắt bóng
tại chỗ -Đi trên ván kê dốc“
3 Nội dung:
* Hoạt động 1: Khởi động:
Hát “Chú voi con ở bản đôn” kết hợp với đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô: - Đi bằng gót chân- Đi
bằng mũi chân - Đi khom lưng- Chạy chậm - Chạy
nhanh - Chạy chậm chuyển đội hình 3 hàng ngang
* Hoạt động 2: Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
Trẻ xếp hàng
Trẻ hátTrẻ trò chuyện
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi theo đội hình vòngtròn
Trang 12Tập theo nhạc bài hát “ Sắp đến tết rồi”
- Khởi động: Xoay tay, cổ chân, bả vai
b Vận động cơ bản: ” Tung đập và bắt bóng tại
chỗ -Đi trên ván kê dốc“
+ Hôm trước cô đã dạy chúng mình vận động gì?
+ Bạn nào giỏi có thể nói lại cách vận động đó cho
cô và cả lớp cùng nghe?
+ Cô nhắc lại tên vận động và cách vận động
Cô giới thiệu tên bài vận động: Tung đập và bắt bóng
tại chỗ -Đi trên ván kê dốc“
- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô tập mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cô quan sát, sửa sai cho trẻ
- Mời cá nhân trẻ lên thực hiện
* Thi đua theo tổ: Lần này nhiệm vụ của 2 tổ sẽ thi
đua với nhau xem tổ nào nhanh và khéo nhất tổ đó sẽ
dành chiến thắng
+ Cho 2 tổ thi đua
- Cô bao quát, động viên trẻ thực hiện
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích
trẻ
c Trò chơi” bắt chước tạo dáng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi:
+ Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Chim bay về tổ
Trang 13sẽ, chăm tập TDTT để có cơ thể khỏe mạnh.
5 Kết thúc:
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2019.
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQV VĂN HỌC:
Truyện: Chuyện về loài voi Hoạt động bổ trợ:
+ Hát “ Chú khỉ con”
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên truyện , hiểu nội dung câu chuyện
- Trẻ có thể kể lại chuyện sáng tạo theo tranh
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phát âm cho trẻ
- Kỹ năng kể rừ ràng, mạch lạc đúng câu
- Phát triển trớ nhớ, óc sáng tạo cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Qua nội dung câu chuyện, giáo dục trẻ biết ywu quý bảo vệ các con vật
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
- Của cô: Tranh vẽ nội dung câu truyện, tranh truyện chữ to
Bài giảng điện tử câu chuyện “chuyện về loài voi”
2 Địa điểm tổ chức:
- Tổ chức hoạt động trong nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức, trò chuyện chủ đề
- Cho trẻ hát bài “ Chú khỉ con” - Trẻ hát bài “ chú khỉ
Trang 14- Trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh "Các con vật
+ Con gì mà có cái vòi dài ơi là dài nhỉ?
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ đi tìm hiểu về
loài voi các con có đồng ý không nào?
3 Nội dung
- Loài voi là loài vật rất to lớn và sống ở trong rừng
cùng với cácc con vật khác, các con có muốn biết về
đặc điểm của loài voi không? Vậy chúng mình cung
nghe cô kể truyện nhé
* Hoạt động 1 : Kể chuyện diễn cảm.
- Kể lần một: Kể diễn cảm, kèm theo cử chỉ điệu bộ
+ Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện dó là
“ chuyện về loài voi”
- Cô cho trẻ đọc tên truyện
- Kể lần 2: Kết hợp với bài giảng trên màn hình
+ Cô giảng nội dung chuyện: Loài voi là loài vật rất
to lớn tổ tiên của loài voi là voi ma mút Khác với
các con vật khác voi có cái vòi dài , voi rất hiền lành
và còn biết làm xiếc
- Cô kể lần 3: Kết hợp với tranh có chữ, cô chỉ lướt
chữ
- Cô giới thiệu tên truyện trong tranh có gắn chữ to,
kể lại truyện bằng tranh chữ to
* Hoạt động 2 : Đàm thoại hiểu nội dung.
- Cô hỏi trẻ:
+ Câu chuyện có tên là gì?
+Câu chuyện kể về con gì?
+ Tổ tiên của voi là ai?
+ Voi có gì khác các con vật khác?
+ Cái vòi của con voi làm được nhiệm vụ gì?
+ Voi là động vật như thế nào?
+ Voi còn biết làm gì nữa?
* Hoạt động 3 :Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo:
- Cô treo tranh truyện lên bảng, hướng dẫn trẻ kể lại
chuyện theo tranh
con”
Bài hát nói đến chú khỉKhỉ sống trong rừng
- Con voi ạ
- Trẻ lắng nghe cô giớithiệu bài
- Trẻ lắng nghe cô kểchuyện
- Trẻ đọc tên chuyện
- Trẻ quan sát và lắngnghe chuyện lần 2
- Trẻ lắng nghe và quansát cô chỉ lướt chữ
Trẻ đọc tên chuyện
- Chuyện về loài voi
- Câu chuyện kể về convoi
- Tổ tiên là voi ma mút
- Con voi có cái vòi
- Vòi của con voi hútnước
- Voi là động vật hiệnlành
- Voi còn kéo gỗ
Trang 154 Củng cố giáo dục:
- Hôm nay cô đã kể cho các con nghe câu chuyện
gì?
5 Kết thúc
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Câu chuyện “chuyện của loai voi”
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2019 Tên hoạt động: KPKH: Tìm hiểu về động vật sống trong rừng Hoạt động bổ trợ: + Trò chơi: "Thi ai chọn đúng" I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1.Kiến thức: - Trẻ biết đặc điểm, ích lợi và tác hại của động vật sống trong rừng - Biết được quá trÌnh phát triển điều kiện sống của các con vật sống trong rừng - So sánh sự giống nhau và khác nhau của các con vật 2.Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ 3.Thái độ: - Trẻ biết lợi ích của các con vật yêu quý và bảo vệ các con vật II CHUẨN BỊ: 1, Đồ dùng của cô và trẻ: - Cô:Một số tranh ảnh về các con vật sống trong rừng - Lô tô các con vật sống trong rừng : Con Sư Tử, Con Hổ , Con Voi , Con Hươu cao cổ, Con Khỉ
2.Địa điểm :
- Tổ chức hoạt động trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Hát : “Chú Voi con ở Bản Đôn”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
Trẻ hát Trẻ trò chuyện về nội
Trang 16+ Bài hát nói về con vật gì ?
+ Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng mà
trẻ biết
+ Con đã nhìn thấy các con vật ấy chưa ? Nhìn thấy ở
đâu?
- Các con có thích các con vật ấy không? Vì sao?
- Các con ạ những con vật đó thật đáng yêu, nhưng
mỗi con đều có những đặc điểm riêng và hôm nay cô
và các con sẽ cùng nhau đi tìm hiểu nhé
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu về một số con
vật sống trong rừng
3 Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm ích lợi của các
con vật sống trong rừng.
* Cho trẻ xem tranh một số con vật sống ở trong
rừng: Con Hổ, Con Sư Tử, Con Hươu cao cổ, Con
Voi Sau đó hỏi trẻ đó là những con vật gì?
- Cho trẻ xem tranh Con Hổ và hỏi trẻ đây là con gì?
+ Con thấy đặc điểm của Con Hổ trông như thế nào?
(màu lông ).(Cho trẻ quan sát từng con và trò
chuyện cùng cô)
+ Hình dáng con vật trông như thế nào? To hay nhỏ
+ Lông màu gì ? Đầu như thế nào?
+ Con vật ấy có mấy chân?
+ Nó có gì khác các con vật khác?
+ Hỏi trẻ thức ăn của con vật ấy là gì? ( ăn cỏ hay ăn
thịt )
- Mỗi con vật đều có đặc điểm riêng về hình dáng và
chúng ăn thức ăn khác nhau nữa cho trẻ so sánh đặc
điểm hình dáng và thức ăn của các con vật
+ Hỏi trẻ trong các con vật này những con nào ăn cỏ
và lá cây? ( con Voi , con Hươu cao cổ )
+ Con vật nào ăn hoa quả? ( con Gấu , con Khỉ )
+ Những con vật nào ăn thịt? ( con Hổ, con Báo, Con
Sư Tử)
- Đúng rồi những con vật to lớn như con Hổ, con Sư
Tử là những con vật ăn thịt những con vật khác bé
nhỏ hơn chúng Chính vì vậy chúng là những con vật
nguy hiểm chúng ta phải chú ý giữ khoảng cách khi
Rồi ạ! Trên ti vi…
Có ạ!
Vâng ạ!
Trẻ lắng nghe
Trẻ quan sát tranh cáccon vật
Trẻ quan sát tranh conHổ
Con hổ có màu vàng,vàn đen