1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN 5 TUAN 9

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 5 tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 68,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-MUÏC TIEÂU : 1/ Reøn kó naêng noùi : -Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mẩu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.. -Biết trao đổi đượ[r]

Trang 1

TUẦN 9 Nh

ật tụng :

Cơ giáo như mẹ hiền

THỨ 2 /22/10

Đạo đức Tình bạn (t1)Tập đọc Cái gì quí nhấtTốn Luyện tậpKhoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDSKhoa học Phòng tránh bị xâm hại

THỨ 3/23/10

Chính tả Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàTốn Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Địa lí Các dân tộc Sự phân bố dân cư

Thể dục Lịch sử Cách mạng mùa thu

THỨ 4/24/10

Tập đọc Đất Cà Mau Tốn Viết các số đo diện tích dưới dạng số phập phânTLV Luyện tập thuyết trình tranh luận

Thể dục

THỨ 5/25/10

LT&C MRVT: Thiên nhiênTiếng Anh

Tốn Luyện tập chung

Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

THỨ 6/26/10

LT&C Đại từ Tốn Luyện tập chungTLV Luyện tập thuyết trình tranh luận (t2)

Kĩ thuật Luộc rauSHTT Sinh hoạt lớp Tuần 9

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012

Trang 3

-Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè.

II-TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

-GV: Tranh minh họa trong SGK

-HS: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

10’

9’

7’

HĐ1: Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu : HS biết được ý nghĩa của tình bạn và

quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

* Cách tiến hành :

-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ýsau:

+ Bài hát nói lên điều gì ?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè ?

+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ? Em

biết điều đó từ đâu ?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng

cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao

bạn bè

HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn.

*Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn

kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạnn nạn

* Cách tiến hành :-GV kể chuyện Đôi bạn.

-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung

truyện

-Cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi SGK

sau đó cử đại diện trình bày

-Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn

kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn,

hoạn nạn

HĐ3: Làm bài tập 2 SGK.

*Mục tiêu :HS biết cách ứng xử phù hợp trong các

tình huống có liên quan đến bạn bè

*Cách tiến hành : - Cho HS làm bài tập 2.

- Cho HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

- GV mời một số HS trình bày cách ứng xử, giải

thích lý do

-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi

- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe -HS đóng vai

- HS thảo luận nhóm

-Lớp nhận xét, bổ sung

-HS trao đổi nhóm đôi

-HS trình bày, lớp nhận xét

Trang 4

*Cách tiến hành :-GV yêu cầu mỗi HS nêu một

biểu hiện của tình bạn đẹp

-Ghi các ý kiến hay của HS lên bảng

-Kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp là:

tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ

nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng

nhau…

-HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong

trường mà em biết

-Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

HĐ nối tiếp :-Sưu tầm truyện, bài hát…về chủ đề

tình bạn

-Hs đối xử tốt với bạn bè xung quanh

-HS lần lượt nêu 1 biểu hiện của tìnhbạn đẹp

-HS lắng nghe

- HS tự liên hệ

- HS đọc phần Ghi nhớ

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

Trang 5

MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình

giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao

động là quý nhất

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

b.Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Gọi 1HS khá đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài (GV chia đoạn )

- Sửa lỗi sai cho HS (cách phát âm

theo tiếng địa phương, ngắt câu văn

dài…)

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Cho HS đọc theo cặp

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt đoạn 1 và trả lời

câu hỏi 1: Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình ?

GV khẳng định ý từng bạn rồi ghi vắn

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời

- HS đọc

- 3 HS đọc (3 lượt )

- HS theo dõi và sửa chữa

- Học sinh đọc thầm phần chúgiải

- HS tiến hành đọc

- HS lắng nghe và học tập

- Cả lớp đọc lướt

Hùng: lúa gạo – Quý :vàng Nam : thì giờ

- Lúa gạo nuôi sống con người –

Trang 6

2’

tắt

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Vì sao thầy giáo cho rằng ngườilao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

- GV chốt ý đoạn 2, 3 : Người lao động

mới là quý nhất

- Chọn tên gọi khác cho bài văn và

nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

GV tổng kết lại nội dung bài

Gọi hai hs nhắc lại

d Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS đọc lại bài theo cách phân

vai

- GV hướng dẫn luyện đọc: Cuộc tranh

luận của 3 bạn(bảng phụ)

GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc

nhấn giọng những từ ngữ quan trọng

trong ý kiến của từng nhân vật để diễn

tả nội dung, bộc lộ thái độ

- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn

truyện và nhân vật

- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay

nhất

4.Củng cố – Dặn dò:

Nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ

cách nêu lí lẽ, thuyết phục người khác

khi tranh luận

Có vàng có tiền sẽ mua được lúagạo – Thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Khẳng định cái đúng của 3 HS –Nêu ra ý kiến sâu sắt hơn: Khôngcó người lao động thì không có lúagạo, vàng bạc…

- Cuộc tranh luận thú vị

- Người lao động là đáng quí nhất

2 HS nêu nội dung bài

5 HS đọc

- Học sinh phân vai: người dẫnchuyện, Hùng, Quý, Nam, thầygiáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN

LUYỆN TẬP

I– MỤC TIÊU :

Trang 7

Giúp HS :

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số TP trong các trường hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số TP

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a– Giới thiệu bài :

b– Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:-Nêu y/c bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 số HS nêu cách làm

- Nhận xét và chữa bài

* Củng cố về đổi đơn vị phức ra đơn vị đơn

Bài 2: Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm

(theo mẫu )

- Phân tích bài mẫu: 315cm = 3,15m

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện theo mẫu, cả

lớp làm vào VBT

GV chữa bài kết hợp cho HS phân biệt sự

khác nhau trong 2 cách viết ở bài 1 và 2

* Củng cố cách đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị

lớn

Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số Tp có

đv đo là km:

GV yêu cầu HS tự làm ở vở

Gv lưu ý giải thích trường hợp:

307m = 0,307km

-Nhận xét và chữa bài

Bài 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

trống

Yêu cầu HS tự làm

Khi chữa bài GV cho HS giải thích cách làm

-Nhận xét và chữa bài

-2 HS lên bảng làm

- HS nghe -Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm:-HS làm bài

a)35m23cm = 35,23mb)51dm3cm = 51,3dmc)14m7cm = 14,07m-HS nêu cách làm -HS làm bài 234cm = 2,34m506cm = 5,06m34dm = 3,4m

-HS trình bày a)3km245m = 3 2451000 km = 3,245km.b) 5km34m = 5 341000 km = 5,034km.c)307m = 3071000 km = 0,307km

-Trình bày kết quả

a)12,44km = 12m 44cm b)7,4dm = 7dm 4cm c)3,45km = 3450m d)34,3km = 34300m

Trang 8

1’

4– Củng cố :

- Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với mấy chữ số?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

-HS nêu

- HS nghe

RÚT KINH NGHIỆM

KHOA HỌC

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I– MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng:

_ Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm

_ Có thái đội không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV & gia đình của họ

Trang 9

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 36, 37 SGK

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV “

-Kẻ sẵn bảng “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …”

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* HĐ 1: -Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua …”

@Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV

@Cách tiến hành:

- Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn như SGK

- Bước 2:Tiến hành chơi

- Bước 3: Cùng kiểm tra

- GV cùng HS kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi

các bạn đã dán vào mỗi cột xem đã đúng chưa

Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông

thường như bắt tay , ăn cơm cùng mâm, …

* HĐ 2 :Đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV “

@Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quuyền được

học tập, vui chơi & sống chung cùng cộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm

HIV

@Cách tiến hành:

+ Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn như SGV trang 77

+ Bước 2: Đóng vai & quan sát

+ Bước 3: Thảo luận cả lớp

Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như

thế nào trong mỗi tình huống?

GV chốt lại:

* HĐ 3 : Quan sát & thảo luận

@Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

- HS nêu miệng

- HS theo dõi

HS chơi như hướng dẫn

- HS kiểm tra cùng GV

- Kiểm tra lại từng tấm phiếuhành vi các bạn đã dán vào mỗicột

HS đóng vai

HS nói theo cảm nghĩ của mình

- HS thảo luận & trả lời

Trang 10

1’

+ Nói về nội dung của từng hình

+ Theo bạn các bạn ở trong hình nào có cách ứng

xử đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS & gia

đình họ

+ Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của

bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? tại sao ?

-Bước 2: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

GV kết luận và nêu câu hỏi:

Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng chống

HIV/S

- Nhận xét bổ sung

4– Củng cố :

-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

_ Bài sau “ Phòng tránh bị xâm hại “

- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình quan sát các hình tr 36, 37SGK & trả lời câu hỏi :

+ HS nói về nội dung của từnghình

+ HS trả lời +Nếu là em, em sẽ chơi với cácbạn đó vì : HIV không lây quatiếp xúc thông thường

+ Đại diện từng nhóm trình bàykết quả; các nhóm khác nhận xétbổ sung

PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I– MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần biết:

_ Nêu một số tình huống có thểû dẫn đến nguy cơ bị xâm hại & những điểm cần chú ý để phòngtránh bị xâm hại

_ Rèn luyện kĩ năng ứng với nguy cơ bị xâm hại

_ Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhớ giúp đỡ bản thân khi bị xâmhại

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 11

_Hình trang 38 , 39 SGK

III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 – Kiểm tra bài cũ : “Thái độ đối với

người nhiễm HIV/AIDS “

Gọi 2HS trả lời theo nội dung bài

3 – Bài mới:

a– Giới thiệu bài : “Phòng tránh bị xâm

hại “

b – Hoạt động :

HĐ 1 : - Quan sát & thảo luận

@Mục tiêu: HS nêu được một số tình

huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm

hại & những điều cần chú ý để phòng

tránh bị xâm hại

@Cách tiến hành:

-Bước1: GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm

-Bước 2: Các nhóm làm việc theo hướng

dẫn trên

-Bước 3: Làm việc cả lớp

+Các nhóm cử đại diện trình bày

Kết luận:

+ Một số tình huống có thể dẫn đến

nguy cơ bị xâm hại: Đi một mình nơi tối

tăm, vắng vẻ, đi nhờ xe người khác

HĐ 2 : Đóng vai” Ứng phó với nguy

cơ bị xâm hại “

@Mục tiêu: Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ

bị xâm hại

-Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

-@Cách tiến hành:

-Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các

nhóm :

+Giao cho mỗi nhóm một tình huống để

các em tập cách ứng xử

- Các nhóm làm việc theo hướngdẫn trên

- Đai diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 12

1’

1’

-Cho cả lớp thảo luận:

+ Trong trường hợp bị xâm hại, chúng tacần phải làm gì ?

Kết luận:

HĐ 3 : Vẽ bàn tay tin cậy

@Mục tiêu: HS liệt kê được danh sáchnhững người có thể tin cậy, chia sẻ, tâmsự, nhớ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại

@Cách tiến hành:

-Bước 1: GV hướng dẫn HS cả lớp làmviệc cá nhân

-Bước 2: Làm việc theo cặp

- Bước 3: Làm việc cả lớp -Gọi 3 HS nói về (bàn tay tin cậy) củamình

Kết luận:

4 – Củng cố :

-Gọi 2HS đọc mục Bạn cần biết tr.39SGK

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Bài sau “ Phòng tránh tai nạn giaothông đường bộ “

- Từng nhóm trình bày cách ứng xửnhững trường hợp nêu trên

-Các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến

- Cả lớp thảo luận

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết )

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà Trình bày đúng

các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do

-Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm cuối n – ng

II - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 15

28’

1– Oån định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 4

Bài 2 a) Gọi 4 HS lên bảng, các học sinh khác

làm vào vở

-Nhận xét , chữa bài

Bài 3 :Cho HS thảo luận theo nhóm 4

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-HS theo dõi

- 5tấn 132 kg = 5 1321000 tấn = 5,132tấn

Vậy :5tấn132kg = 5,132tấn -HS làm bài

a)4tấn 562kg = 4 5621000 tấn = 4,562 tấn

b)3tấn 14kg = 3 141000 tấn = 3,014 tấn

c)12tấn 6kg = 12 10006 tấn = 12,006tấn

d)500kg = 5001000 tấn = 0,500tấn-HS làm bài

a)2kg50g = 2 501000 kg = 2,050kg45kg23g = 45 231000 kg = 45,023kg10kg3g = 10 10003 kg = 10,003kg500g = 5001000 kg = 0,500kg

Trang 16

-Nêu mối liên hệ giữa hai đv đo độ dài liền kề ?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I-MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS:

- Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số & sự phân bố dân cư ở nước ta

- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta

- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh về một số dân tộc Việt Nam

- Bản đồ Mật độ dân số

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

3’ 1- Ổn định lớp 2 - Kiểm tra bài cu õ : “Dân số nước ta”

+ Em biết gì về tình hình tăng dân số

ở địa phương mình & tác động của nó

đến đời sống nhân dân ?

-HS trả lời

Trang 17

10’

9’

+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân

? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong

các nước Đông Nam Á ?

- Nhận xét

3- Bài mới :

a - Giới thiệu bài : Các dân tộc, sự

phân bố dân cư

b - Hoạt động:

* Các dân tộc:

HĐ 1: làm việc cá nhân

-Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh

chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít

người sống chủ yếu ở đâu ?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở

nước ta ?

-Bước 2:

- GV yêu cầu 2 HS trình bày kết quả

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

và chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ

yếu của người Kinh, vùng phân bố chủ

yếu của dân tộc ít người

- Cho HS lên chỉ trên bản đồ những

vùng phân bố chủ yếu của người Kinh,

những vùng phân bố chủ yếu của dân

tộc ít người

* Mật độ dân số:

HĐ2: làm việc cả lớp

+ Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật

độ dân số là gì ?

- Giải thích thêm : Để biết mật độ

dân số, người ta lấy tổng số dân tại

một thời điểm của một vùng, hay một

quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên

của một vùng hay quốc gia đó

Kết luận : Nước ta có mật độ dân số

cao (cao hơn cả mật độ dân số của

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế

giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân

số của Lào, Cam-pu-chia và mật độ

dân số trung bình của thế giới)

-HS nghe

- HS nghe

+ Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi & cao nguyên

+ Dao, Mông, Kiều, Chứt, Gia-rai, Ê-đê ,…

-HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung

Trang 18

10’

2’

* Phân bố dân cư :

HĐ3: Cho HS làm việc theo cặp

-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở

đồng bằng, bản (buôn) ở miền núi &

trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK

- GV theo dõi và bổ sung

Kết luận : Dân cư nước ta phân bố

không đều: ở đồng bằng & các đô thị

lớn, dân cư tập trung đông đúc; ở miền

núi, hải đảo, dân cư thưa thớt

4 - Củng cố :

Em hãy cho biết dân cư ở nước ta

sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn

? Vì sao ?

5- Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát lược đồ mật độ dân số & trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vùng đông dân, thưa dân

- HS trả lời theo hiểu biết của mình

(Đa số sống ở nông thôn.Vì nền công nghiệp chưa phát triển)

-HS trả lời

-HS nghe

RÚT KINH NGHIỆM

LỊCH SỬ

CÁCH MẠNG MÙA THU

I-MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết:

+Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn

+Ngày19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta

+Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1’

4’

1’

1– Ổn định lớp :

2–Kiểm tra bài cũ : “Xô viết Nghệ- Tĩnh“

_ Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ

Trang 19

*HĐ 1: Làm việc cả lớp

_ GV kể kết hợp giải nghĩa từ

_ Gọi 1 HS kể lại

* HĐ 2 : Làm việc theo nhóm.

-N.1: Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà

Nội diễn ra như thế nào, kết quả ra sao?

-N.2: Trình bày ý nghĩa của cuộc cách mạng

tháng Tám ?

- N.3 : Em biết gì về khởi nghĩa giành chính

quyền năm 1945 ở nước ta ?

* HĐ 3 : Làm việc cả lớp.

_ GV tóm tắt nội dung bài học

4– Củng cố:

- Gọi HS đọc nội dung chính của bài

5– Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn

độc lập “

- 1 HS kể lại

-Thảo luận nhóm 5

- N.1: Ngay sau khi Nhật đầuhàng Đồøng minh, Đảng ta đãphát động toàn dân tổng khởinghĩa giành chính quyền (16-8-1945) Ngày 19-8 Hà Nộigiành được chính quyền Ngày25-8 Sài Gòn giành được chínhquyền

- N.2: Cách mạng tháng Támthắng lợi là một bước ngoặc vĩđại của lịch sử Việt Nam:Chấm dứt hơn 80 năm đô hộPháp - Nhật & hàng nghìn nămchế độ phong kiến Chínhquyền về tay nhân dân laođộng & cơ sở để lập nước ViệtNam dân chủ cộng hoa, độclập tự do, hạnh phúc

- N.3 : Phát biểu hoặc đọc bàiviết đã được sưu tầm

- HS nghe

- 3 HS đọc

- HS lắng nghe

- Xem bài trước

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012

TẬP ĐỌC :

ĐẤT CÀ MAU

Theo Mai Văn Tạo

3)Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

+ Vì sao thầy giáo cho rằngngười lao động mới là quýnhất?

-GV nhận xét + cho điểm

-Vì không có người laođộng thì sẽ không có lúagạo, không có vàng bạc,thời gian sẽ trôi qua vô ích

2) Bài mới:

Trang 21

10’

10/

a) Giới thiệu bài:

-Vùng đất mũi Cà Mau, nơiấy, nắng đó rồi mưa ngay

Phải có những con ngườithông minh, giàu nghị lựcmới có thể đứng trên mảnhđất ấy Chúng ta sẽ biếtđược tất cả điều đó qua bài

tập đọc Đất Cà Mau.

- Cho HS đọc chú giải vàgiải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1

+ Mưa ở Cà Mau có gìkhác thường?

+ Hãy đặt tên cho đoạn vănnày?

Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2.

+ Cây cối trên đất Cà Maumọc ra sao?

+ Người Cà Mau dựng nhàcửa như thế nào?

+ Hãy đặt tên cho đoạn vănnày?

Đoạn 3: Cho HS đọc đoạn 3.

+ Người dân Cà Mau có tínhcách như thế nào?

-HS lắng nghe

-Lớp đọc thầm-HS dùng viết chì đánh dấuđoạn

-Đọc tiếp nối-HS luyện đọc từ khó

-1HS đọc chú giải và 3 HSgiải nghĩa từ

-HS chú ý lắng nghe

-1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm theo

-Mưa ở Cà Mau là mưagiông: rất đột ngột, dữ dộinhưng chóng tạnh

-Mưa ở Cà Mau

-1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm theo

-Cây cối thường mọc thànhchân, thành rặng Rễ câydài, cắm sâu vào lòng đất.Đước mọc sang sát…

-Nhà cửa dựng dọc theonhững bờ kênh Nhà nọ,sang nhà kia phải leo lêncầu bằng thân cây đước.-Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau.-1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm theo

-Là những người thông minhvà giàu nghị lực Họ thíchkể, thích nghe về nhữnghuyền thoại người vật hổ,bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây.Họ lưu giữ tinh thần thượngvõ của cho ông

Trang 22

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễncảm đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm

GV nhận xét và khen những

HS đọc hay nhất

-5 HS đọc đoạn văn đãđược hướng dẫn

- HS thi đọc diễn cảm cảbài

-Lớp nhận xét

+ Bài văn nói lên điều gì? HS nêu1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-GV cho HS về nhà tiếp tụcluyện đọc diễn cảm, chuẩn

bị cho tiết sau: ôn tập giữa

I– MỤC TIÊU : Giúp HS ôn:

-Quan hệ giữa 1 số đv đo diện tích thường dùng

-Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng mét vuông (có chia ra các ô đề-xi-mét vuông )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w