Bài tập 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu nêu cách làm bài - Chia nhóm cặp, phát phiếu bài tập, giới hạn thời gian3 phút - Yêu cầu đại[r]
Trang 1TUẦN 9 Ngày soạn: 07/10/2012
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bảng đơn vị đo độ dài ? Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài ?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b Luyện tập:
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Trang 2- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán làm mẫu 1 ý
- Chia nhóm cho HS làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
506cm = 500cm + 6cm = 5m 6cm = 5100
6
m = 5,06m
34dm = 10
34
m = 3,4m Bài tập 3 : Viết các số đo dưới dạng số thập phân
Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
Trang 3Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 1 HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về
bài Trước cổng trời
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Gọi HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát
âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 4- Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý nhất?
( Lúa gạo, vàng, thì giờ)
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến
của mình?
(Lý lẽ của từng bạn:
- Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
- Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa
gạo
- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng
bạc)
- Rút ý 1: Cái gì quý nhất?
- Cho HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là
quý nhất?
(- Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng
bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi)
- Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì sao em
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
Trang 5HĐ của GV HĐ của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời ND bài trước
- GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a GT bài :
b HĐ 1: Thảo luận cả lớp
MT : Học sinh biết được ý nghĩa của tình bạn
vì quyền được kết giao bạn bè
- Cho cả lớp hát bài " lớp chúng mình đoàn kết"
- GV YC thảo luận theo các câu hỏi:
- Bài hát nói lên điều gì? Lớp chúng ta có vui
như vậy không? Điều gì có thể xảy ra nếu xung
quanh chúng ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
- YC học sinh nêu ý kiến
- GV nhận xét kết luận
c HĐ2 Tìm hiểu nội dung chuyện Đôi bạn
MT : Học sinh hiểu được bạn bè cần phải đoàn
kết giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn hoạn nạ- Gv
đọc một lần chuyện " Đôi bạn"
- YC cả lớp thảo luận theo câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét kết luận
d HĐ3: Làm bài tập 2 SGK
MT: Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong
các tình huống liên quan đến bạn bè
Trang 6Bảng đơn vị đo khối lượng.
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khốilượng thường dùng
Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau
b Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lượng đã học
lần lượt từ lớn đến bé?
(Các đơn vị đo độ dài: km, hm, dam, m, dm, cm,
mm)
Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
liền kề? Cho VD
( Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền
sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
Trang 7- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét,
23
kg = 45,023kg 10kg 3g = 101000
3
kg = 10,003kg 500g =1000
500
kg = 0,5kg b.2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ
Trang 8Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong 30
- GV tóm tắt nội dung bài học, nhận xét giờ học
- HD chuẩn bị bài học giờ sau
1.Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS viết trên bảng lớp các tiếng có chứa vần
uyên, uyêt.
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b.Hướng dẫn nhớ - viết:
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
- Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
- Bài gồm mấy khổ thơ?
- Trình bày các dòng thơ như thế nào?
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
- Cho HS tự nhớ và viết bài
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
Trang 9- GV cho HS làm bài theo nhóm 2.
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Ví dụ về lời giải:
a la hét - nết na ; con la - quả na
b Lan man - mang mác ; vần thơ - vầng trăng
Bài tập 3 :
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 6 vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Ví dụ về lời giải:
- Từ láy âm đầu l : la liệt, la lối, lả lướt.
- Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, chàng
màng, loáng thoáng
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những
lỗi mình hay viết sai
- Đọc yêu cầu bài tập
Không biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và giá đình của họ
GD học sinh hành động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối
xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh cảnh, tin bài về các hd để phòng tránh HIV /AIDS phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi về nội bài trước - 2 học sinh trả lời
Trang 10- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
a GT bài:
b Hoạt động1: Trò chơi tiếp sức " HIV lây
truyền hoặc không lây truyền
MT : HS đặt các hành vi tiếp xúc thông thường
không lây nhiễm HIV
- GV hỏi: Những HĐ nào không có khả năng lây
nhiễm HIV?
- YC học sinh trả lời
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV kết luận
c HĐ2 Đóng vai tôi bị nhiễm HIV
MT: Biết trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập vui chơi - GV tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi " HIV không lây qua đường tiếp
xúc thông thường"
- Gv tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2,3 SGK và đọc
lời thoại và trả lời câu hỏi:
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét khen ngợi
*Xác định giá trị bản thân , tự tin và có ứng xử,
giao tiếp phù hợpvới người bị nhiễm HIV/AIDS
Thể hiện cảm thông chia sẻ tránh phân biệt kì thị
với người nhiễm HIV
d HĐ3: Quan sát và thảo luận
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
- Yêu cầu các nhóm nêu ý kiến
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn
- YC học sinh trả lời nhanh:
- Chúng ta cần có thái độ đối với người bị nhiễm
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết quả thảo
luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV cùng lớp nhận xét chốt lại bài làm đúng
Lời giải:
- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như
mặt nước mệt nỏi trong ao
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa
mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm
nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt
đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én
đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào
- Nghe, nhận xét
- HS đọc
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm báo cáo
- Đọc yêu cầu bài 3
Trang 12- GV hướng dẫn:
- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc
nơi em ở
- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh đồng,
công viên, vườn cây, dòng sông
- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
- Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết
trước đây nhưng cần thay những từ ngữ chưa hay
bằng những từ ngữ gợi tả gợi cảm hơn
- GV cho HS làm vào vở
- Theo dõi HD thêm cho HS yếu
- Cho một số HS đọc đoạn văn
- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay
nhất
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài học, nhận xét giờ học
- Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm
Bảng đơn vị đo diện tích
Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng
Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
a Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
Đơn vị đo diện tích:
- HS làm bài
Trang 13- Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã học
lần lượt từ lớn đến bé?
Các đơn vị đo độ dài:
Km2, hm2 (ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2
Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
liền kề ?Cho VD ?
Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn vị liền
sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách giải
- Chia nhóm, giao việc giới hạn thời gian
- Kể tên các đơn vị đo
- 1 HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 14- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
Bài tập 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HD chuẩn bị bài học giờ sau
- 1 HS nêu yêu cầu
Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.( Trả lời được câu hỏi trong SGK)
Giáo dục HS lòng kính trọng những con người Cà Mau
II Đồ dùng dạy học:
Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 15III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì
quý nhất?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- GV cùng HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó như SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
(Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội
nhưng chóng tạnh)
Rút ý 1: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
(Mưa ở Cà Mau)
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
( Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài cắm
sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc
ngiệt.)
- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
( Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dưới những
hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải
leo trên cầu bằng thân cây đước)
Rút ý 2: Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
( Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau)
- Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
- Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
( Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực,
Trang 16thượng võ, thích nghe những chuyện kì lạ về sức
mạnh và trí thông minh của con người)
Rút ý 3: Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm toàn bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài học, liên hệ thực tế giáo
dục HS, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuân bị bài sau
- Đặt tên cho đoạn 3
- Nêu nội dung bài
- 2 HS đọc lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối đọc bài
Bảng phụ ghi nội dung bài tập2; 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS đọc đoạn văn - Bài tập 3 giờ trước
Trang 17- Gọi HS đọc y/c BT
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Lời giải:
- Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng
để xưng hô
- Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô, đồng
thời thay thế cho danh từ ( chích bông) trong câu
cho khỏi bị lặp lại từ ấy
- GV nhấn mạnh: Những từ nói trên được gọi là
đại từ Đại từ có nghĩa là từ thay thế
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời
- Đại từ là những từ như thế nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
d Luyện tâp
Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 1 HS chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cho HS thi đọc thuộc lòng câu ca dao trên
- Đọc yêu cầu bài 1
Trang 18Rèn luỵên kỹ năng nói:
Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biếtsắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Kể rõ địa điểm, diễn biến câu chuyện
Lời kể tự nhiên, chân thực; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câuchuyện thêm sinh động
Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét
về lời kể của bạn
Giáo dục HS tính mạnh dạn tự tin khi kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về cảnh đẹp địa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1-2 HS kể lại câu chuyện đã được học
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
- 2 HS kể chuyện
Trang 19a Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1 - 2 SGK Cả
lớp theo dõi SGK
- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết
học
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
- GV kiểm và khen ngợi những HS có dàn ý tốt
- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
c Thực hành kể chuyện:
Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn các em:
Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của các
bạn về chuyến đi
Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người
kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của
câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
- Nội dung câu chuyện có hay không?
Trang 201.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại bài tập 3
Trang 21- Gọi HS nêu y/c BT
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS thảo luận nhóm 2
- Yêu cầu báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ
= 5100
15
m2 = 5,15m2
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài và chữa bài bảng
150 m
Trang 22Chiều rộng:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)Chiều dài sân trường hình chữ nhật là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là:
150 - 90 = 60 (m)Diện tích sân trường hình chữ nhật là:
90 x 60 = 5400 (m2)
5400 m2 = 0,54 haĐáp số: 5400 m2 ; 0,54 ha
Bảng phụ GV ghi nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- KT2 HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở
Trang 23- Cho HS làm việc theo nhóm 6, viết kết quả vào
bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng lớp nhận xét chốt lại bài làm đúng
- Lời giải:
- Câu a: Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên
đời ?
- Câu b : ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
ý kiến của mỗi bạn :
Hùng : Quý nhất là gạo
Quý : Quý nhất là vàng
Nam : Quý nhất là thì giờ
Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
Hùng: Có ăn mới sống được
Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được
- Thầy đã lập luận như thế nào ?
( Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa
phải là quý nhất, Không có người lao động thì
không có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua
- Công nhận những thứ Hùng, Nam ,Quý đưa ra
đều đáng quý(lập luận có tình)
- Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo…thì giờ?, rồi
ôn tồn giảng giải cho HS(lập luận có lí)
Bài tập 2 :
- Mời một HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở rộng
thêm lí lẽ và dẫn chứng
- Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi nhóm
đóng một nhân vật, các nhóm thảo luận chuẩn bị
lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh luận
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời một HS đọc yêu cầu
- Nghe hướng dẫn
- Thành lập nhóm