1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Giáo án 4 tuần 5 cả ngày cktkn

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 62,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yeâu caàu HS tìm 1 ñoaïn vaên baát kì trong caùc baøi taäp ñoïc, truyeän keå maø em bieát vaø neâu söï vieäc ñöôïc neâu trong ñoaïn vaên ñoù. -Nhaän xeùt, khen nhöõng HS laáy ñuùng ví d[r]

Trang 1

Tiết 2 : :Tốn

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết số ngày trong từng tháng của năm

-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày

-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày ,giờ,phút ,giây

-Xác định được một nămcho trước thuộc thế kỷ nào.-Làm bài tập 1,2,3

II.Đồ dùng dạy học:

-Nội dung bảng bài tập 1 kẻ sẵn trên bảng phụ, mặt đồng hồ

-SGK,vở , bảng con

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

trước

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có

30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?

Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10,

12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếpphần b của bài tập

Trang 2

4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000

là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,

năm 2008 là năm nhuận

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh

đến nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó

chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện naytrừ đi năm vua Quang Trung đại phá quânThanh Ví dụ: 2008 – 1789 = 219 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.

-Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực,dũng cảm,dám nĩi lên sư thật.(trả lời được các câuhỏi 1,2,3 HS khá giỏi trả lời được CH 4

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt taymột cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá.Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

Trang 3

-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn dạy con cháu

Qua câu truyện Những hạt giống thóc ông cha ta

muốn nói gì với chúng ta? Các em cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (Mục

I) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng

thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được nhiều

thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Gọi HS đọc nối tiếp lần 2,GV kết hợp giải nghĩa

từ khó chú giải ở SGK

Gọi HS đọc nối tiếp lần 3,GV nhận xét

Tổ chức HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca

ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu vua: ngây

thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ:

Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao hẹn,

nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt, nô nức,

lo lắng, không làm sao, nảy mầm được, sững sờ,

ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được, dõng dạc, trung

thực, quý nhất, truyền ngôi, trung thực, dũng cảm,

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vậy

mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc sẽ bị

trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

4HS đọc theo trình tự

4HS đọc tiếp nối

HS luyện đọc-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đãluộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu đượcnhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không cósẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vìnó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai làngười chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lamquyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.-1 HS đọc thành tiếng

Trang 4

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2.

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết

quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người?

-Gọi HS đọc đoạn 3

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

Chôm nói

-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật

thà, dũng cảm của mình?

+Theo em, vì sao người trung thực là người đáng

quý?

-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra

gịong đọc thích hợp

-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc màthóc vẫn chẳng nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp.Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ

tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy

mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừngtrị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em cóthể em sẽ bị trừng trị

-1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội củaChôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhậnđược sự trừng phạt

-Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã

bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người cóthóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban.+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ôngvua hiền minh

+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sựthật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làmhỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sựthật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọingười

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi ngườikính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệngười tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọingười biết cách ứng phó

-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sựthật

-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

-4 HS đọc

-HS theo dõi

-Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọctheo vai

Trang 5

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.

-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài: Gà Trống và Cáo

-2 HS đọc

-3 HS đọc

Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnhphúc

Tiết 3 : Khoa học SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I/ Mục tiêu:

-Giúp HS:

+Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể +Nêu ích lợi của việc ăn cá :Đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc,gia cầm

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ănmuối i-ốt

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-HS trả lời

Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vậtsẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinhdưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quantiêu hoá hoạt động tốt hơn

+Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thứcăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xít béo không no có vai trò phòng chốngbệnh xơ vữa động mạch

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Trang 6

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món

rán (chiên) hay xào

* GV tiến hành trò chơi theo các bước:

-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài

giám sát đội bạn

-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên

bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lưu

ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội

kể được, công bố kết quả

-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu

thực vật hay mỡ động vật ?

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật ?

 Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo

định hướng

-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8

HS,

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang

20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để

trả lời các câu hỏi:

+Những món ăn nào vừa chứa chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,

vừa chứa chất béo thực vật ?

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý

kiến của nhóm mình

-GV nhận xét từng nhóm

 Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất

của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động vật như

mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất

béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương

có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử dụng

cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại

a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động

vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và

-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.-HS lên bảng viết tên các món ăn

-HS trả lời

-HS thực hiện theo định hướng của GV.-HS trả lời:

+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …

+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xítbéo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật cóchứa nhiều

a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ănphối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡngvà tránh được các bệnh về tim mạch

-2 đến 3 HS trình bày

-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

Trang 7

các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn

những thức ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt

và không nên ăn mặn ?

 Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những

tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã

yêu cầu từ tiết trước

-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ

và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho

con người ?

-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên

bảng

-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần

biết

 Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng

nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?

-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp

lên bảng

-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn

để tránh bị bệnh áp huyết cao

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

những em còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết,

ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn

muối

i-ốt

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh

ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và

mỗi HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp

cho tiết sau

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.-HS thảo luận cặp đôi

-Trình bày ý kiến

+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày

+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ

+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực vàtrí lực

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớptheo dõi

-HS trả lời:

+Ăn mặn rất khát nước

+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao

-HS lắng nghe

-HS cả lớp

HS thực hiện

Ngày soạn: 27/9/2009

Trang 8

Ngày giảng: Thứ 3/29/9/2009

BUỔI 2:

Tiết 1:Lịch sửNƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN

+Nh.dân phải cống nạp sản vật quý

+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dõn ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán, sống theo

phong tục của người Hán

*HS KHÁ, GIỎI : Nh.dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

-Giỏá dục hs lòng yêu nước, tinh thần dân tộc

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Kể tên các cuộc khởi nghĩa chống quân xâm

lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

GV giới thiệu - ghi bảng

2) Phát triển bài:

*HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều

đại phong kiến phương bắc đối với nhân dân ta:

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ " Sau khi Triệu

Đà sống theo luật pháp của người hán"

- GV H:

- GV cho HS thảo luận theo yêu cầu: Tìm sự

khác biệt với kinh tế văn hoá, chủ quyền trước

và sau khi bị các triều đại phong kiến phương

bắc đô hộ

- GV kết luận: Từ năm 179 TCN đến năm 938

các triều đại … kiến phương bắc

*HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ

của phong kiến phương bắc

- GV phát phiếu cho từng học sinh

- GV hướng dẫn HS đọc SGK và điền các thông

tin về cuộc khởi nghĩa

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp

- 2 HS trả lời

- NX

- HSđọc thầm

- HS trả lời+ Chia nước ta thành nhiều quận huyện dongười Hán cai quản

+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tềgiác, bắt chim quý

+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dânta

- HS thảo luận nhóm

- TRình bày bổ sung ý kiến

- HS làm việc cá nhân

Trang 9

- GV NX bổ sung.

- GV hỏi từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân

dân ta cĩ bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống

lại phong kiến phương bắc?

- GV chốt nội dung hoạt động 2

C Tổng kết - dặn dị

- HS đọc ghi nhớ cuối bài

- NX tiết học - dặn dị về nhà học bài

- 1 em nêu, HS khác theo dõi bổ sung

- 9 cuộc khởi nghĩa mở đầu là khởi nghĩa Hai

Bà Trưng kết thúc là khởi nghĩa Ngơ Quyền

Tiết 2 : Luyện tốn:

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.Mục tiêu :

-Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số

-Biết cách tính số trung bình cộng của 2,3,4, số.-Làm một số bài tập

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

-SGK, vở ,bảng con

III Hoạt động trên lớp:

-GV chữa bài,ghi điểm nhận xét

* Bài 2: Tìm số trung bình cộng của:

a) Các số: 7;9;11;…;19;21

-1HStrả lời-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

-HS làm bài vào vở BT, 3em lên bảng giải

Trang 10

-b)Các số trịn chục cĩ hai chữ số.

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài tốn yêu cầu chúng ta tìm gì?

-GV yêu cầu các em làm bài

-GV theo dõi,nhận xét

*Bài 3:Một cửa hàng bán vải trong 3

ngày.Ngày đầu bán được 98 m,ngày thứ 2

bán được hơn ngày đầu 5m nhưng kếm hơn

ngày thứ ba 5m Hỏi trung bình mỗi ngày

cửa hàng đĩ bán được ? m vải ?

-Bài tốn cho biết gì?

-Bài tốn yêu cầu chúng ta tính gì?

-GV yêu cầu HS giải bài

GVghi điểm cho HS

HS làm bài vào phiếu cá nhân

HS đại diện lên bảng trình bày-1 HS đọc lại bài tốn

-Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đuọc bao nhiêumét vải?

-HS giải bài vào vở,1 em lên bảng giải

II.Chuẩn bị :

-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

-Hình trong SGK phóng to

-Phiếu học tập của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 11

2.KTBC : Nước Văn Lang

-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở

khu vực nào ?

-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của

người Lạc Việt ?

-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt

còn tồn tại đến ngày nay ?

-GV nhận xét – Đánh giá

-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:

em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống

nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người

Âu Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

-GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người

Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương

đồng và họ sống hòa hợp với nhau

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo lược đồ lên bảng

-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng

đô của nước Âu Lạc

-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng

đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”

-Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì

trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ

khí? )

-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua

sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên

Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc

phòng của người dân Âu Lạc

* Hoạt động nhĩm đơi:-Cho HS quan sát lược đồ

khu di tích Cổ Loa: -Yêu cầu HS làm

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giống nhaugiữa cuộc sống của người Lạc Việt vàngười Âu Việt

-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét

-HS xác định

-Nước Văn Lang đóng đô ở Phongchâulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóngđô ở vùng đồng bằng

-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏthần

-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả sosánh

-Đánh dấu x vào dấu… trước ý đúng.Thành Cổ Loa cĩ dạng:

…Hình trịn

…Hình vuơng

…Hình thang

…Hình xối trơn ốc

Trang 12

GV theo dõi,nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

-GV hỏi :

+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-GV tổng kết -Về nhà học bài và chuẩn bị bài

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

-Nhận xét tiết học

-Đại diện nhĩm lên trình bày-3 HS dọc

-Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung

-HS cả lớp

Ngày soạn:27/9/2009 Ngày giảng:Thứ 4/30/10/2009

Tiết1:Tốn LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS:

-Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải các bài tốn về tìm số TBC Làm BT 1,2,3

II Đồ dùng dạy học:

- Thước kẻ

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS nêu cách tìm TBC của nhiều số.

2 HS lên bảng làm, ở dưới làm vào vở sau

đĩ đổi vở cho nhau để kiểm tra

Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:

Trang 13

Bài 3(trang 28)

GV cho HS tự đọc đề bài và làm

- Cho HS chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

249 : 3 = 83(người)Đáp số: 83 người

- Hiểu chuyện, trao đổi được với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

-Theo dõi bạn kể và kể lại cũng như nhận xét lời kể của bạn

- Giáo dục HS say mê môn học

II Chuẩn bị : H chuẩn bị nội dung câu chuyện

III Hoạt động dạy học

* HS thực hành kể câu chuyện của

mình, Trao đổi ý kiến với bạn

( Nếu chuyện dài có thể kể 1,2 đoạn)

GV nêu tiêu chí đánh giá

*Y/C HS thi kể

3 Củng cố dặn dò

nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

Kể lại câu chuyện tiết trước

1 HS đọc to4em đọc gợi ý-HS theo dõ

-HS kể trong nhóm, trao đổi-NX trao đổi

- Bình chọn người kể hay nhất

Tiết 3:Tập đọc: Gà Trống và Cáo

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w