Kiến thức:- Hiểu các từ: sông máng, bát ngát…Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương thiết tha của một bạn nhoû.. Kĩ năng:- Đ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 11
( Từ ngày 24/ 10/ 2011 đến ngày 28/ 10/ 2011 )
Tên bài dạy Ptiện, ĐD
cho tiết học
31 32 11 51 11
Đất quý, đất yêu
Đất quý, đất yêu
Ôn tập và thực hành kỹ năng…
Bài toán giải bằng hai phép tính(tt)
Tranh Bảng phụ Phiếu BT Bảng phụ
52 11 21 21 21
Luyện tập
Ôn chữ hoa: G (tt)
Thực hành phân tích và vẽ sơ đồ
Nghe - viết: Tiếng hò trên sông
Học động tác bụng của bài thể dục
Bảng phụ
Mẫu chữ
Tranh
Bảng phụ Cịi
33 11 53 22 11
Vẽ quê hương
Ôn tập bài: Lớp chúng ta đồn kết
Bảng nhân 8
Nhơ-ù viết: Vẽ quê hương
Cắt dán chữ I – T( Tiết 1 )
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Bảng phụ
54 11 11
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Vẽ cành lá
Từ ngữ về quê hương Ôn tập câu…
Bảng phụ Tranh Bảng phụ
55 22 11 22 11
Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
Thực hành phân tích và vẽ sơ đồ
Nĩi về quê hương
Học động tác toàn thân …
Sinh hoạt cuối tuần 11.
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Cịi.
Trang 2TUẦN 11
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết 31 + 32: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU.
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
1 Kiến thức:- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê–ti–ô–pi–a., cung điện, khâm
phục Hiểu nội dung câu chuyện: Đất đai Tổ Quốc là những thứ thiêng liêng, cao cả nhất.
2 Kĩ năng:- Rèn Hs: Đọc đúng các kiểu câu Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc;
phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật
3 Thái độ:- Giáo dục HS cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê
hương mình.
B Kể Chuyện.
- Hs biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự của câu chuyện
- Dựa vào tranh kể được trôi chảy, mạch lạc từng đoạn câu chuyện Đất quý, đất yêu.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Thư gửi bà.
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2/Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu bài văn, 1hs khá đọc lại
+ Gv cho Hs xem tranh minh họa và khai
thác tranh
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
+ Gv mời Hs đọc từng câu
+ Gv chia đoạn:
+ Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
Gv hd cách đọc:
Thư gửi bà
+ Trong thư, Đức kể với bà những gì?
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà như thế nào?
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ Ngày xưa xuống tàu + Đoạn 2: Từ lúc hai người cát nhỏ + Đoạn 3: Từ Nghe những lời hết bài.
+Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của
khách / tôi mới để họ xuống tàu trở về nước //
Trang 3.Gv mời Hs giải thích từ mới:
+ Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3
đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a
đón tiếp thế nào?
- Hs đọc thầm phần đầu đoạn 2
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất
ngờ xảy ra?
- GV mời 1 Hs đọc phần cuối đoạn 2
+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để
khách mang đi những hạt cát nhỏ?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo
nhóm đôi
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình
cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương
thế nào?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên tóm tắt và ghi nội dung
chính, gọi học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
- Gv hướng dẫn Hs đọc phân biệt lời dẫn
truyện và lời các nhân vật
- Gv cho Hs thi đọc truyện đoạn 2, theo
phân vai
- Gv nhận xét, bình bạn nào đọc hay
nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện
+ Tại sao các ông lại phải làm như vậy?
( Cao giọng ở từ để hỏi).
+ Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em
ruột thịt của chúng tôi // (giọng cảm động,
nhấn mạnh ở những từ in đậm.)
- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu
đãi, dừng lại, cởi giày ra, cạo sạch đất ở đế giày.
- Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục.
- Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.
- Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.
- Vì người Ê-tiâ-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng cao quý nhất.
- Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọngmảnh đất của quê hương Người Ê-ti-ô-pi-acoi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giánhất, thiêng liêng nhất
Nội dung: Câu chuyện nói lên tình cảm trân trọng, yêu quý mảnh đất quê hương của người dân Ê-ti-ô-pi-a.
Trang 4+ Bài tập 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa câu
chuyện
- Gv yêu cầu Hs nhìn và các tranh trên
bảng, sắp xếp lại theo đúng trình tự câu
- Từng cặp Hs nhìn tranh kể từng đoạn
của câu chuyện
- Gv mời 3 Hs tiếp nối nhau kể trước lớp
3 tranh
- Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
3/Củng cố– dặn dò.
- GV nhấn mạnh:
- Qua bài học em có suy nghĩ gì về quê
hương, đất nước mình?
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học./
+ Tranh 3: hai vị khách du lịch đi thăm đấtnước Ê-ti-ô-pi-a
+ Tranh 1: Hai vị khách được vua của nước ti-ô-pi-a mến khách, chiêu đãi và tặng quà.+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấyviên quan sai người cạo sạch đất dưới đế giàycủa họ
Ê-+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vịkhách về phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a
- Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một vật “ thiêng
liêng, cao quý gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti- ô- pi – a nên họ không rời xa được.
- Quê hương đất nước ta vô cùng tươi đẹp, mỗi
một tấc đất ở quê hương cũng gắn bó như máu thịt của em Vì thế chúng ta cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương và phải biết gìn giữ và bảo vệ mảnh đất Việt Nam thân thương
- Vẽ quê hương.
_
ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Ôn tập củng cố lại kiến thức đã học trong giữa học kỳ I.
2 Kĩ năng:- Có kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân Lựa chọn và thực hiện các
hành vi ứng xử phù hợp
3 Thái độ:- Mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
2 Dạy bài mới:
Thực hành kỹ năng giữa kỳ I
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các bài đã học
Trang 5- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời.
- Nhận xét
* Kính yêu Bác Hồ:
- Em hãy kể lại câu chuyện: “Các cháu vào đây với Bác”
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa Bác Hồ với các cháu thiếu nhi như thế nào?
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
* Giữ lời hứa:
- Em hãy kể lại câu chuyện “Chiếc vòng bạc”
- Em bé và mọi người cảm thấy như thế nào trước việc làm của Bác?
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì?
* Tự làm lấy việc của mình:
- Em đã tự mình làm được những việc gì? Em tự làm việc đó như thế nào?
- Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc?
* Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em:
- Em hãy kể lại câu chuyện “Bó hoa đẹp nhất”
- Vì sao Ly lại nói bó hoa mà chị em Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất?
* Chia sẻ vui buồn cùng bạn:
- Em đã chia sẻ vui buồn cùng bạn chưa? Em làm việc đó như thế nào?
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống nội dung tiết thực hành
- Dặn học sinh chuẩn bị bài:Tích cực tham gia việc lớp việc trường
- Nhận xét tiết học./
_
TOÁN
Tiết 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH( Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính với dạng gấp một số
lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
2 Kĩ năng:- Giải được các bài tập: bài 1, 2; bài 3 dòng 2 không yêu cầu viết phép tính, chỉ
yêu cầu trả lời Thực hành tính toán một cách chính xác
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, rèn tính cẩn thận.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ:
- Gv gọi 2Hs lên bảng giải bài toán sau,
lớp làm vở nháp
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
- Bài toán giải bằng hai phép tính (tiết 1).
a.Một chuồng gà có 30 con gà trống, số gà mái
nhiều hơn số gà trống 15 con Hỏi chuồng có tất cả bao nhiêu con gà?
b Trong vườn có 24 cây cam, số cây bưởi nhiều
Trang 62.Bài mới:
a/Giới thiệu bài – ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán giải
bằng hai phép tính
Bài toán:
- Gv mời 1 Hs đọc đề bài
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán và
phân tích
- Gv hỏi:
+ Ngày thứ 7 cửa hàng bán được bao
nhiêu chiếc xe đạp?
+ Số chiếc xe đạp ngày chủ nhật bán
được như thế nào so với ngày thứ 7?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì?
+ Muốn tìm số xe đạp bán được trong cả
2 ngày ta phải biết những gì?
+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa
biết số xe của ngày nào?
- Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày chủ
nhật
* Lưu ý HS cách tìm số xe của ngày chủ
nhật.( Gấp đôi thì thực hiện phép tính gì)
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài
- Hs- gv nhận xét, ghi điểm
*Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
có quan hệ như thế nào với quãng
đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ
huyện đến bưu điện tỉnh?
+Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến
bưu điện tỉnh ta phải làm thế nào?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh đã biết chưa?
ít hơn số cây cam là 8 cây Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và bưởi?
*Tóm tắt:
Thứ bảy: 6 xe
6 x 2 = 12 (chiếc)
Cả hai ngày cửa hàng bán đựơc số xe đạp là:
6 + 12 = 18 (xe đạp)Đáp số: 18 xe đạp
Nhà 5km Chợ B điện
? km
- Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
- Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằngtổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từchợ huyện đến bưu điện tỉnh
- Ta lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyệncộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưuđiện tỉnh
- Chưa biết, phải tính
Trang 7- Nhìn vào sơ đồ hãy nêu cách tính
quãng đường từ chợ đến bưu điện?
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài Hs cả
lớp làm vào vở
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv kiểm tra, chốt lại bài làm đúng
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán
- Yêu cầu học sinh làm vào vơ,û gọi 1 HS
chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét, giáo viên chấm bài,
nhận xét Chốt kết quả đúng
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3( Hs khá giỏi làm cả 2 dịng)
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện về
gấp một số lên nhiều lần
- Gv cho các thi trả lời nhanh
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Lâùy quãng đường từ nhà đến chợ nhân với 3 Bài giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (km)Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km)Đáp số: 20 km
Tóm tắt : 24 lít
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít)Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số: 16 lít gấp 3 thêm 3
gấp 2 bớt 2
gấp 6 bớt 8
giảm 7 lần thêm 7
3/ Củng cố– dặn dò.
- Giáo viên khắc sâu cho học sinh cách giải toán có 2 phép tính
- Dặn học sinh làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học./
_
CHÀO CỜ ( Giáo viên tổng phụ trách ).
_ _
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011
TOÁN
Lấy ra? lít
Trang 8Tiết 52: LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính Ôn về gấp một
số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
2 Kĩ năng:- Biết giải bài toán bằng hai phép tính( Bài 1,3, bài 4a,b.)
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa.
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1: Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự vẽ sơ đồ
và giải bài toán
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv, hs nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Bài 3: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Có bao nhiêu bạn Hs giỏi?
+ Số bạn Hs khá như thế nào so với số
bạn Hs giỏi?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán
- GV yêu cầu Hs cả lớp tự làm bài Một 1
- Giải bài toán bằng hai phép tính (tiếp theo).
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít)Số lít mật ong còn lại là:
45 – 35 = 10 (ôtô)
Đáp số: 10 ôtô.
Bài 3:
- Có 14 bạn Hs giỏi
- Số bạn HS khá nhiều hơn số bạn Hs giỏi là
Trang 9Hs lên bảng sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Yêu cầu các em đọc bài toán mẫu
trong SGK
- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm phép tính:
Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chia Hs thành 3 nhóm (mỗi nhóm 5
Hs) Cho các em thi đua làm toán với
nhau
- Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm
bài nhanh, đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương đội chiến
thắng
3 Củng cố– dặn dò.
- Giáo viên củng cố lại cho học sinh các
dạng toán giải bằng 2 phép tính
- Dặn học sinh làm bài 4, 5
12 6 = 72; 72 – 25 = 47b/ Giảm 56 đi 7 lần, rồi bớt đi 5:
1 Kiến thức:- Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa G Viết tên riêng “Ghềnh Ráng ” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
2 Kĩ năng:- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
3 Thái độ:- Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương qua câu ca dao:
Ai về đến huyện Đông Anh.
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mẫu viết hoa G
Các chữ Ghềnh Ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:
Trang 10Phương pháp Nội dung
1 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ G hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ G
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết chữ G
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “G” vào bảng
con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv giới thiệu:
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
- Kiểm tra, nhận xét, sửa sai cho HS
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Chữ G gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của nétcong dưới và cong trái nối liền nhau, tạovòng xoắn to ở đầu chữ ( giống chữ C ) Nét
2 là nét khuyết ngược
- R, A, Đ, L, T, V
- Ghềnh Ráng.
Ghềnh Ráng.
- Ghềnh ráng còn gọi là Mộng Cầm một
thắng cảnh ở Bình Định, nơi đây có bãi tắmrất đẹp
- Gv giải thích câu ca dao: Bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành Thành đựơc xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán, cách đây hàng nghìn năm Liên hệ GD học sinh phải biết quý trọng và giữ gìn những di tích lịch sử
Trang 11của đất nước.
- Hướng dẫn HS luyện viết các chữ hoa
có trong câu ứng dụng
- Kiểm tra, nhận xét, sửa sai
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào
vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số em
viết đúng, viết đẹp
- Ai, Ghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương.
+ Viết chữ Gh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ R, Đ: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Ghềnh Ráng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
3 Củng cố- dặn dò.
- Em hãy nêu lại cấu tạo của chữ G?
- Dặn học sinh về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa H Hàm Nghi
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể Biết mối quan hệ,
biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội, ngoại
2 Kĩ năng:- Vẽ được sơ đồ họ hàng nội, ngoại Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về
họ nội, họ ngoại của mình
3 Thái độ:- Biết thương yêu, quan tâm mọi người trong dòng họ.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK trang 42, 43 HS mang ảnh họ nội, họ ngoại đến lớp
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Gv hỏi 2 Hs:
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
- Họ nội họ ngoại
+ Họ ngoại gồm những ai?
+ Họ nội gồm những ai?
Trang 12* Hoạt động 1: Chơi trò chơi đi chợ mua
gì? Cho ai?.
Cách tiến hành.
- Cho HS đếm số từ 1 đến hết Chọn 1
em làm trưởng trò
- Phổ biến cách chơi:
*Hoạt động2: Làm việc với phiếu bài
tập
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm quan sát hình 42 SGK và làm việc
với phiếu bài tập
- Hãy quan sát hình trang 42 SGK và trả
lời câu hỏi sau:
1 Ai là con trai, ai là con gái của ông
bà?
2 Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà
3 Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của
ông bà?
4 Những ai thuộc họ nội của Quang?
5 Những ai thuộc họ ngoại của Hương?
Bước 2:
- Gv yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu
bài tập cho nhau để chữa bài
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày trước
lớp
- Gv rút ra kết luận:
3 Củng cố– dặn dò:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trước bài
học.
+ Trưởng trò: Đi chợ, đi chợ
+ Cả lớp: Mua gì? Mua gì?
+ Trưởng trò: Mua 2 cái áo.(Em số 2 đứngdậy nói: cho mẹ, cho mẹ
+ Cả lớp: Cho ai? Cho ai?
- Trưởng trò lại nói…
- Cuối cùng trưởng trò nói: Tan chợ
- Trò chơi kết thúc
- Bố Quang và Thuý
- Mẹ của Hương và Hồng
- Mẹ của Quang và Thuý là con dâu của bốHương và Hồng là con rể của ông bà
- Cháu nội là Quang và Thuỷ Cháu ngoại làHương và Hồng
- Bố Quang và mẹ của Hương
- Bố của Quang và Thuý
KL: Đây là bức tranh vẽ một gia đình Giađình đó có 3 thế hệ, đó là: ôïng bà, bố mẹ vàcác con Ông bà có 1 con trai, 1 gái, 1 condâu và 1 con rể Ông bà có 2 cháu ngoại là
Trang 13- Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét bài học./
Hương và Hồng: hai cháu nội là Quang vàThủy
- Phòng cháy khi ở nhà.
CHÍNH TẢ( Nghe- viết )
Tiết 21: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi“ Tiếng hò
trên sông” Làm bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần ong/oong, những từ có chứa tiếng s/x, ươn/ ương.
2 Kĩ năng:- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu.
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường
xung quanh Có ý thức bảo vệ môi trường.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài + ghi tựa
b Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe- viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì?
- Quê hương
- Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh
cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sôngThu Bồn
*Nhận xét: Bài văn ca ngợi cảnh đẹp đất nước ta, càng yêu đất nước chúng ta càng phải
có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
- Ở làng em có con sông nào không, em đã làm gì để góp phần bảo vệ dòng sông ấy?
( Chúng em không đổ rác, không đổ nước thải xuống sông Không vứt chai lọ chứa các loại hoá chất làm ô nhiễm dòng nước,…)
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Nêu các tên riêng trong bài? - Có 4 câu.- Gái, Thu Bồn
Trang 14- Gv hướng dẫn Hs luyện viết những chữ
dễ viết sai:
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
+ Bài tập 2: Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và
nhanh
- 3 nhóm thi đua tìm các từ có vần
ong/oong.
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thi tìm các từ theo từng
nhóm
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv chốt lại
- tiếng hò, thuyền, thần tiên, vút bay…
+ Bài tập 2: Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
a) Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong.
b) Làm xong việc, cái xoong.
Bài tập 3: Thi tìm nhanh, viết đúng
a, Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng S:
sông, suối, sắn, sen, sim, sung quả sấu, su su, sóc, sếu, sư tử, chim sẻ………
Bắt đầu bằng X: mang xách, xô đẩy, xiên,
xọc, cuốn xéo, xa xa, xôn xao, xáo trộn.
a) Những tiếng mang vần ươn: mượn, thuê
mướn, con lươn, sườn núi…
Những tiếng mang vần ương: ống bương,
bướng bỉnh, gương soi, giường, đo lường, số lượng, lưỡng lự…….
3.Củng cố -dặn dò
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý những từ thường viết sai lỗi
- Dặn học sinh về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương.
- Nhận xét tiết học./
THỂ DỤC
Tiết 21: ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục phát tiển chung.
Học động tác bụng Chơi trò chơi: “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
Trang 152 Kĩ năng:- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, biết cách chơi và chơi tương
đối chủ động
3 Thái độ:- Có thói quen rèn luyện thân thể Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt, mạnh dạn.
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Giậm chận tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân,
khởi động các khớp và chơi trò choi “ Bịt mắt bắt
dê”
2 Phần cơ bản
- Ôn 4 động tác vươn thở,tay, chân, lườn của bài
thể dục phát triển chung
+ GV làm mẫu và hô nhịp
- GV nhận xét rối cho tập tiếp
- Các tổ thi đua với nhau dưới sự điều khiển của
GV
* Học động tác bụng
- GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp chậm, đồng thời
cho HS tập bắt chước theo Sau GV nhận xét rồi
cho các em tập tiếp lần 2
GV theo dõi uốn ắn, sửa sai
* Chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ và vỗ tay nhanh “
- GV trò chơi này các em đã học ở lớp 2, nhưng
GV vẫn nhắc lại cách chơi cho các em
3 Phần kết thúc
- Hướng dẫn tập một số động tác hồi tĩnh, sau đó
vỗ tay theo nhịp và hát
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập 5 động tác thể dục phát triển chung
đã học
Trang 161 Kiến thức:- Hiểu các từ: sông máng, bát ngát…Giúp học sinh nắm được nội dung bài
thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương thiết tha của một bạn
nhỏ.
2 Kĩ năng:- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ
thơ dài Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc Học thuộclòng 2 khổ của bài thơ ( HS khá giỏi thuộc cả bài)
3 Thái độ:- Giáo dục Hs biết cảm nhận được vẽ đẹp và yêu quê hương của mình Cần
phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên vàcó ý thức BVMT
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài
“ Đất quý, đất yêu ” và trả lời các câu
hỏi:
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dãn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc bài thơ.Hs đọc lại
- Gv khai thác tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Hướng dẫn hs đọc từ khĩ
- GV chia đoạn:
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ
thơ.
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng;
Đất quý, đất yêu
+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào?
+ Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra?
+ Vì sao người dân Ê-ti- ô-pi- a không để khách mang đi những hạt cát nhỏ?
- lượn quanh, sơng máng, bát ngát, trường học + Khổ 1: bút chì… đỏ thắm
+ Khổ 2: em vẽ… ước mơ+ Khổ 3: em quay….trời xanh+ Khổ 4: cịn lại
Bút chì xanh đỏ /
A, / nắng lên rồi //
Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /
Trang 17- Giọng đọc vui, hồn nhiên Nhấn giọng ở
những từ:
- Y/ C Hs giải thích:
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài
- Kể những cảnh vật đựơc tả trong bài
thơ?
- Gv mời 1 Hs lại bài thơ
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc? Hãy kể tên những màu sắc ấy?
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Vì sao quê hương bức tranh rất đẹp?
Chọn câu trả lời đúng nhất?
+ Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
- Gv chốt lại:
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên ghi nội dung, gọi học sinh
nhắc lại
- Em có suy nghĩ gì về quê hương của
mình?
- Ởû nhà và ở trường em đã làm những
việc gì để làm cho quê hương mình thêm
tươi đẹp?
Em thử hai màu / Lá cờ Tổ Quốc /
Xanh tươi, / đỏ thắm //
Bay giữa trời xanh …//
- xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ chót….
- sông máng, bát ngát.
- Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc.
- Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanhngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm,mặt trời đỏ chót ……
a) Vì quê hương rất đẹp.
b) Vì bạn nhỏ trong bài vẽ rất giỏi.
c) Vì bạn nhỏ trong bài yêu quê hương.
- Câu c) đúng nhất.
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương
và thể hiện tình yêu quê hương của một bạn nhỏ.
- Tham gia trồng và chăm sóc cây xanh Cùng với các bạn tham gia lao động dọn vệ sinh, trực nhật,
- Cùng bố mẹ tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm,
* Nhận xét, kết luận:
Dưới ngòi bút tài tình của tác giả đã giúp chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã Việt Nam, chúng ta thêm yêu quý đất nước và càng phải có ý thức bảo vệ môi trường đất nước cho ngày càng xanh hơn
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ, GV