3.Cuûng coá– daën doø: - Yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức về họ nội, họ ngoại.. - Chuẩn bị bài sau: Thực hành, phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 10
( Từ ngày 17 / 10 đến ngày 21 / 10/ 2011 )
Tên bài dạy Ptiện, ĐD
cho tiết học
28 29 10 46 10
Giọng quê hương
Giọng quê hương
Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 2)
Thực hành đo độ dài
Tranh Bảng phụ Phiếu BT Bảng phụ
47 10 19 19 19
Thực hành đo độ dài ( Tiếp theo )
Ôn chữ hoa G ( Tiếp theo )
Các thế hệ trong một gia đình
Nghe viết: Quê hương ruột thịt
ĐT chân, lườn của bài TDPTC
Bảng phụ
Mẫu chữTranh
Bảng phụ Cịi
30 10 48 20 10
Thư gửi bà
Học bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
Luyện tập chung
Nghe- viết: Quê hương
Ôn chương I: Gấp, cắt, dán hình
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Bảng phụ
49 10 10
Kiểm tra định kỳ GHKI.
TTMT: Xem tranh tĩnh vật
So sánh - Dấu chấm
Bảng phụ Tranh Bảng phụ
50 20 10 20 10
Bài toán giải bằng hai phép tính
Họ nội - Họ ngoại
Tập viết thư và phong bì thư
Ôn 4 ĐTTD đã học TC: Chạy tiếp sức
Sinh hoạt cuối tuần 10
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Cịi.
Trang 2TUẦN 10
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết 28 + 29: GIỌNG QUÊ HƯƠNG.
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
1 Kiến thức:- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đôn hậu, thành thật, bùi ngùi.
Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện
với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.
2 Kĩ năng:- Rèn cho Hs: Đọc đúng các kiểu câu Biết phân biệt lời người kể và với các
nhân vật HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
3 Thái độ:- Giáo dục HS tình yêu quê hương của mình.
B Kể Chuyện.
1 Kiến thức:- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng:- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Biết theo dõi bạn kể, nhận
xét, đánh giá đúng lời kể của bạn HS khá giỏi kể được cả câu chuyện
3 Thái độ:- Yêu thích môn Kể chuyện Có hứng thú học môn Tiếng Việt.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc mẫu bài văn Hs đọc lại
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu Ghi bảng
những từ HS phát âm sai,
- Gv chia đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
Kiểm tra giữa học kì
- rủ nhau, hỏi đường, ngạc nhiên, gương mặt, nghẹn ngào, mím chặt.
- Chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ Thuyên và Đồng lạ thường + Đoạn 2: Từ Lúc đứng làm quen
+ Đoạn 3: Từ Ngừng một lát rớm lệ
Trang 3trong bài.
+ Chú ý cách đọc các câu:
+ Gv mời Hs giải thích từ mới:
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3
đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán
với những ai?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Vì sao anh thanh niêm cảm ơn Thuyên
và Đồng?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm
tha thiết của các nhân vật đối với quê
hương?
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên ghi nội dung, gọi học sinh
nhắc lại
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm 3 HS HS sẽ phân vai (người dẫn
truyện, anh thanh niên, Thuyên )
Xin lỗi // Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là ……// (hơi kéo dài từ là).
Dạ không! Bây giờ tôi mới biết là anh Tôi muốn làm quen ( nhấn mạnh ở từ in đậm).
Mẹ tôi là người miền Trung ……// Bà qua đời / đã hơn tám năm rồi.// (giọng trầm, xúc động)
- đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
- Cùng ăn với 3 người thanh niên
- Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thìmột trong 3 người thanh niên đến gần xin đượctrả giúp tiền ăn
- Vì Thuyên và Đồng gợi cho anh thanh niênnhớ đến người mẹ thân thương quê ở miềnTrung
=> Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môimím chặt lộ vẻ đau thương Thuyên và Đồng:yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết.Giọng quê hương gợi nhớ những kỷ niệm sâusắc Giọng quê hương gắn bó với những ngườicùng quê hương
Nội dung: Qua câu chuyện tác giả muốn nói
lên tình cảm thiết tha của các nhân vật đối vớiquê hương qua giọng nói quê hương
Trang 4- Yêu cầu Hs thi đọc truyện đoạn 2 và
đoạn 3
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm nào đọc
hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa
câu chuyện
1 Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- Yêu cầu HS xác định nôïi dung của
từng bức tranh minh hoạ
- Nhận xét, chốt ý đúng
2 Kể mẫu:
- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện trước lớp
3 Kể theo nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 3
- Theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn
4 Kể trước lớp:
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét Ghi điểm
- Khuyến khích HS khá giỏi kể toàn bộ
câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Dựa vào tranh minh họa, hãy kể lại câu chuyện
Giọng quê hương
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn Trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn.
+ Tranh 2: Một trong ba thanh niên đang ăn ( anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và muốn làm quen.
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng.
3.Củng cố– dặn dò
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Quê hương em có giọng đặc trưng riêng không? Khi nghe giọng nói quê hương mình, emcảm thấy thế nào?
- Dặn học sinh về luyện đọc lại câu chuyện Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Thư gửi bà.
- Nhận xét tiết học./
_
ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN ( Tiết 2 ).
I/ MỤC TIÊU:
Trang 51 Kiến thức:- Giúp Hs hiểu: Bạn là người thân thiết cùng chơi, cùng học, cùng lao động với các em nên các bạn cần chúc mừng khi có chuyện vui, an ủi, động viên giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn Chia sẻ niềm vui cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó, thân thiết.
2 Kĩ năng:- Thực hiện hành vi cử chỉ chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 Hs trả lời các câu hỏi
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ Yêu
cầu Hs thảo luận
- Đưa ra đáp án Đ hoặc S cho mỗi tình
huống
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả nhóm mình
+ Nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét các ý kiến của các nhóm,
bổ sung Và đưa ra ý kiến đúng
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- Gv yêu cầu Hs nhớ và ghi ra giấy về
việc chia sẻ vui buồn cùng bạn của bản
thân đã từng trải qua
+ Sau đó vài Hs đứng lên đọc cho cả
lớp nghe những việc mình đã làm
- Gv nhận xét:
+ Tuyên dương những Hs biết chia sẻ
vui buồn cùng bạn
+ Khuyến khích để Hs trong lớp đều
biết làm việc này với bạn bè
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Sắp xếp
Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 1).
+ Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn?
+ Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ giúp chúng tađạt kết quả như thế nào?
a) Bà nội bạn An mất Nhớ bà thỉnh thoảng Anlại rơm rớm nước mắt Thấy vậy Tùng trêuchọc bạn An
b) Bạn Thuận bị liệt nên ngày nào Lan cũnggiúp Thuận đẩy xe ra dựng ở góc lớp cửa ra.c) Các bạn chúc mừng Thơ được đi họp mặtcháu ngoan Bác Hồ toàn thành phố
d) Mai giúp Thu chép bài để bạn có thời gianchăm mẹ ốm
Trang 6thành một đoạn văn”
- Gv phổ biến luật chơi
- Gv phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa,
trên đó ghi các nội dung chính, nhiệm
vụ của các nhóm là sau 3 phút, các
nhóm biết liên kết các chi tiết đó thành
một đoạn văn ngắn nói về nội dung đó
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng
3.Củng cố– dặn dò
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tích cực tham gia việc lớp việc trường (Tiết 1).
- Nhận xét bài học
_
TOÁN Tiết 46: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.Biết đo và
đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép
2 Kĩ năng:- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác) Thực hành bài làm
đúng, chính xác.(Bài 1; bài 2; bài 3a, b)
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài Rèn tính cẩn thận.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Thước dài, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm các bài
tập sau Lớp làm vở nháp
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa.
b Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1: - Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước
- Gv yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng
Luyện tập.
5cm 2mm = …… mm 7dm 3cm = … cm4m 8dm = dm 6km 4hm = h3dam2m = m
= cm
Bài 1: Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài được nêu ở bảng sau:
*Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt điểm 0
của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước, chấm
Trang 7- Gv mời 3 Hs lên bảng làm.( với số đo
là dm)Hs làm vào VBT.
- Thu chấm 5 bài nhanh nhất
- Gv nhận xét Chữa bài, ghi điểm cho
HS
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 2:- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gv đưa ra chiếc bút chì của mình và
yêu cầu HS nêu cách đo chiếc bút chì
này
- Nhận xét
- Gv yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại của bài 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
thực hiện phép đo
- Gv theo dõi giúp đỡ nhóm lúng túng
- Kiểm tra, nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3:- GV yêu cầu Hs đọc đề bài.
- Gv cho Hs quan sát lại thước mét để
có biểu tượng vững chắc về độ dài
1mét
- Gv yêu cầu Hs ước lượng độ cao của
bức tường lớp
- Gv hướng dẫn: So sánh độ cao này với
chiều dài của thước 1m xem được
khoảng mấy thước
- Ghi tất cả kết quả mà HS báo cáo lên
bảng, sau đó thực hiện phép đo để kiểm
tra kết quả
- Gv yêu cầu Hs làm các phần còn lại
- Gv nhận xét Tuyên dương những HS
ước lượng tốt
điểm thứ hai, nối hai điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ.
Đoạn thẳng Độ dài
A 7cm B
C 12cm D
E 1dm2cm G
Bài 2:Thực hành
đo độ dài của một số đồ vật
Đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 của
thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì.
Đo chiều dài rồi cho biết kết quả đo:
a)Chiều dài cái bút chì của em
b)Chiều dài mép bàn học của em
c)Chiều cao chân bàn học của em
Bài 3: Ước lượng
a)Bức tường của lớp em cao khoảng bao nhiêumét?
b)Chân tường của lớp em dài khoảng baonhiêu mét?
3 Củng cố– dặn dò.
- Em hãy nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng?
Trang 8- Dặn HS về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà, ghi số đo.( tủ, bàn,
….)
- Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
_
CHÀO CỜ ( Giáo viên tổng phụ trách ).
_ _
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
TOÁN
Tiết 47: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo ).
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố cho Hs đo độ dài ( đo chiều cao của người) Đọc và viết số đo độ
dài So sánh các số đo độ dài
2 Kĩ năng:- Thực hành đúng, chính xác các bài tập.(bài 1, 2)
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Thước dài, phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Thực hành đo độ dài (tiết 1).
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 4, 5
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2/Bài mới:
a/Giới thiệu bài – ghi tựa
b/Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv đọc dòng mẫu, sau đó Hs tự đọc
các dòng sau
- Gv yêu cầu Hs đọc cho bạn bên cạnh
nghe
Bài 1:a/Đọc bảng (Theo mẫu)
b/Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn
Nam.Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
Trang 9- Gv hỏi:
+ Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn
Nam?
+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải
làm thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào?
- Sau đó Gv yêu cầu Hs so sánh
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 2:- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 6 Hs
- Gv hướng dẫn các em từng bước làm
bài:
+ Ước lượng chiều cao của từng bạn
trong nhóm và xếp theo thứ tự từ cao
đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại và sau đó viết vào
bảng tổng kết
- Gv yêu cầu các nhóm thực hành
- Gv mời các nhóm đứng lên đọc kết
quả
- Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hành tốt
- Bạn Minh cao 1m25cm
- Bạn Nam cao 1m15cm
- Ta phải so sánh chiều cao của các bạn vớinhau
+ Đổi tất cả các số đo ra đơn vị cm và so sánh
- Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất
Bài 2:a/ Đo chiều cao của các bạn ở tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau:
b/ Ở tổ em bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
+ Bạn Phong cao nhất
+ Bạn Linh thấp nhất
3 Củng cố– dặn dò
- Nhắc học sinh chú ý cách đo độ dài
- Dặn học sinh làm bài 3, 4 vở bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học./
TẬP VIẾT
Tiết 10: ƠN CHỮ HOA G ( Tiếp theo ).
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố cách viết chữ viết hoa G Viết các chữ hoa Ô, G, T, V, X.
Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng ông Gióng và câu ứng dụng:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
2 Kĩ năng:- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm
3 Thái độ:- Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở, rèn tính cẩn thận.
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 10* GV: Mẫu viết hoa G, Ô, T Các chữ Ông Gióng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ
ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- Gọi HS lên bảng viết từ Gò Công, Gà, Khôn.
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Hướng dẫn viết chữ hoa.
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ
Ô, G, T, V, X.
- Trong tên riêng có những chữ hoa
nào?
- Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát, vừa
viết vừa nhắc lại quy trình viết
b)Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con
- Nhận xét, sửa sai cho HS
*Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
a)Giới thiệu từ ứng dụng.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
- Em biết gì về Ôâng Gióng?
b)Quan sát và nhận xét.
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
c)Viết bảng.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Ôâng
Gióng
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
a)Giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Có các chữ Ô, G, T, V, X.
- Ông Gióng là nhân vật trong truyện cổ ThánhGióng đã đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc
- Chữ Ô, G, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1
li
- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o.a.Giới thiệu bài + ghi
tựa:
Trang 11- Giải thích:
b)Quan sát và nhận xét.
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
c)Viết bảng
- Yêu cầu HS viết:
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
+ Cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở tập viết
- Yêu cầu HS viết bài
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng
- Các chữ G, đ, l, g, T, V, h, X cao 2 li
rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Gíĩ, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
+ 1 Dòng chữ G cỡ nhỏ.
+ 1 Dòng chữ O,T cỡ nhỏ.
+ 2 Dòng chữ Ông Gióng cỡ nhỏ
+ 4 Dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
3 Củng cố – dặn dò:
- Em hãy nhắc cấu tạo của chữ G?
- Dặn học sinh về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa G (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học./
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 19: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Giúp Hs hiểu: Các thế hệ trong một gia đình Phân biệt được gia đình 2 thế
hệ và gia đình 3 thế hệ
2 Kĩ năng:- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình
3 Thái độ:- Biết yêu quí ông bà, cha mẹ, anh chị em.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK trang 38, 39
* HS: Mang ảnh chụp gia đình, SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ: Ôn tập con người và sức khoẻ.
H:Làm gì để cơ thể luôn khoẻ mạnh?
H:Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ cơ quan thần kinh?
+Nhận xét, đánh giá
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
Trang 12* Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu 1 em hỏi, một em trả lời
- Trong gia đình bạn, ai là người nhiều
tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số HS lên kể trước lớp
- Gv nhận xét, kết luận:
*Hoạt động 2: Quan sát tranh theo
nhóm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình ở
SGK trang 38, 39 và trả lời các câu hỏi:
- Trang 38 nói về gia đình ai? Gia đình
đó có bao nhiêu người, bao nhiêu thế
hệ?
- Trang 39 nói về gia đình ai? Gia đình
đó có bao nhiêu người, bao nhiêu thế
hệ?
- Thế hệ thứ 1 trong gia đình bạn Minh
là ai?
- Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy
trong gia đình bạn Minh?
- Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy trong
gia đình bạn Lan?
- Minh và em Minh thế hệ thứ mấy trong
gia đình Minh?
- Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong
gia đình của Lan?
- Đối với gia đình chưa có con, chỉ có
hai vợ chồng cùng chung sống thì được
gọi là gia đình mấy thế hệ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv yêu cầu một số nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Gv nhận xét, kết luận:
*Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và
người ít tuổi nhất trong gia đình mình.
Ví dụ: Trong gia đình mình: Ông bà là người
nhiều tuổi nhất, mình là người ít tuổi nhất + Còn trong gia đình tớ thì bố tớ là người nhiều tuổi nhất, em tớ là người ít tuổi nhất.
* Trong mỗi gia đình thường có những người ở
các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống Ví dụ
như: Ông bà; bố mẹ; anh chị em
- Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là các thế hệ trong một gia đình.
*Mục tiêu: Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và
gia đình 3 thế hệ.
Gia đình bạn Minh có 6 người: ông bà, chamẹ, em gái Minh và Minh Gia đình Minh có 3thế hệ cùng chung sống
Gia đình bạn Lan có 4 người: bố mẹ, Lan và
em trai của Lan Gia đình Lan có 2 thế hệ cùngchung sống
Ông bà của Minh
Trang 13* Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình
mình
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs đã chuẩn bị sẵn hình
để giới thiệu với các bạn trong nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu một số Hs lên giới thiệu
về gia đình mình trước lớp
- Giới thiệu các thành viên trong gia
đình?
- Gia đình em có mấy thế hệ?
- Gia đình em sống như thế nào?Nơi ở
của gia đình em ra sao?
- Gv nhận xét, giảng giải thêm:
cùng chung sống, có những gia đình 3 thế hệ (gia đình bạn Minh), gia đình 2 thế hệ (gia đình bạn Lan), cũng có gia đình chỉ có 1 thế hệ.
*Mục tiêu: Giới thiệu về gia đình mình.
+ Gia đình là một phần của xã hội.Gia đình hạnh phúc, yên vui sẽ góp phần làm cho XH bình yên, giàu đẹp.
+ Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch đẹp để bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống cộng đồng.
3.Củng cố– dặn dò
- Về nhà, mỗi em vẽ một bức tranh cảnh gia đình đang ăn cơm, đang vui chơi,…
- Chuẩn bị bài sau: Họ nội, họ ngoại.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương những HS giới thiệu về gia đình đầy đủ thông tin.Khuyến khích những HS còn nhút nhát giới thiệu chưa trôi chảy về gia đình mình./
CHÍNH TẢ( Nghe- viết )
Tiết 19: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nghe và viết đúng, chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi“ Quê hương ruột thịt” Tìm và viết được các từ chứa tiếng có vần oai/ oay ( BT2).
Làm được bài tập 3 a/b
2 Kĩ năng:- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
3 Thái độ:- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung
quanh.Có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 141.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì
- GV mời 2 Hs lên viết bảng: những tiếng có vần uôn, uông.
- Gv nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs
nghe-viết
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gọi 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét
- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương của
mình?
H/d cách trình bày:
+ Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài?
+ Vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
H/d viết từ khó:
- Nêu những từ khó dễ lẫn có trong bài?
- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét, kết
luận
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết,
chữ viết của HS
- Hết bài, đọc lại toàn bài 1 lượt
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
Bài tập 2:- Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi tìm từ, phải đúng và
- Các chữ đó là: Quê, Chị Sứ, Chính, Và.
- Các chữ đó là chữ đầu tên bài, tên riêng, chữđầu câu
+ nơi, trái sai, da dẻ, ngày xưa, quả ngọt, ngủ,
Bài tập 2: Tìm 3 từ chứa tiếng có vần oai, 3 từ
chứa tiếng có vần oay
Vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại,
loại, toại nguyện, quả xoài, thoai thoải, thoải mái.
a/Giới thiệu bài + ghi tựa
b/Hướng dẫn các hoạt động:
Trang 15- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết
quả mình tìm được
- Gv nhận xét, chốt những từ đúng, yêu
cầu HS chữa bài vào VBT
- Tuyên dương tổ làm nhanh, tìm được
nhiều từ chính xác
Bài tập 3:- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi Sau đó
thi đọc trước lớp
* Gv cho Hs thi đọc theo từng nhóm
- Gv làm trọng tài, nhận xét
* Tổ chức cho HS Thi viết trên bảng
lớp Những Hs khác làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs
viết đúng, đọc hay
Vần oay: xoay, gió xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí
hoáy, loay hoay, nhoay nhoáy, khoáy.
Bài tập 3: Thi đọc, viết đúng và nhanh
a Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh
niên bước lại gần anh.
b Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt
buồn bã xót thương.
3.Củng cố– dặn dò
- Nhắc HS chú ý những từ thường viết sai, về nhà luyện viết lại cho nhanh và đẹp
- Dặn HS viết sai từ 3 lỗi trở lên phải viết lại toàn bài
- Chuẩn bị bài: Quê hương.
- Nhận xét tiết học./
THỂ DỤC Tiết 19: ĐỘNG TÁC CHÂN,LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Ôn động tác vươn thở và động tác tay Học động tác chân, lườn của bài thể
dục PTC Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
2 Kĩ năng:- Thực hiện được các động tác cơ bản đúng, tham gia chơi tương đối chủ động.
3 Thái độ:- Có thói quen rèn luyện thân thể Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt, mạnh dạn II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
-Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
2-3ph
1phút
1-2ph
1ph
1)Phần mở đầu:
- GV nhận lớp,phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập
- Khởi động: xoay các khớp
- Chơi trò chơi “làm theo hiệu lệnh”
2)Phần cơ bản:
Trang 16
- Học động tác chân và lườn của bài thể dục
phát triển chung:
* Ôân động tác vươn thở và động tác tay của
bài thể dục phát triển chung
- Triển khai đội hình
* Hướng dẫn tâïp động tác chân:
- GV nêu tên động tác - làm mẫu
- GV nhận xét uốn nắn động tác cho từng
HS
- Cho HS tập lại yêu cầu hít thở sâu và tập
đúng động tác
* Động tác: lườn
- GV nêu tên động tác –làm mẫu, vừa giải
thích động tác, lớp quan sát
- Lớp tập theo nhịp hô của GV
- GV quan sát sửa sai – yêu cầu tập đúng
chính xác
- Cả lớp tập lại 2 động tác
- HS ôn theo tổ
- HS thi đua tổ
- GV nhận xét tuyên dương tổ tập đúng
chính xác
* Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi!”
- GV nhắc tên trò chơi và cách chơi
- HS nghe sau đó chơi đồng loạt
- YC các em chơi tích cực và chủ động
3) Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Về nhà ôn 4 động tác của bài thể dục phát
triển chung đã học
- GV nhận xét
1 Kiến thức:- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm
lòng yêu quý bà của người cháu