-Kết luận: Cả ba ý trả lời đều đúng, nhưng ý trả lời đúng nhất là ý cVì bạn nhỏ yêu quê hương.Chỉ có người yêu quê hương mới cảm nhận được hết vẻ đẹp của quê hương và dùng tài năng của m[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thực hiện từ ngày 31/10 đến ngày 4 tháng 11 năm 2011
HAI
31/10
1
2
3
4
Chào cờ Tập đọc TĐ-KC Toán
31 32 51
Đất quí đất yêu (Tiết 1) Đất quí đất yêu (Tiết 2) Giải bài toán bằng hai phép tính (TT)
BA
1/11
1
2
3
Toán Chính tả TNXH
52 21 21
Luyện tập ( N-V) Tiếng hò trên sông Pb:ong/oong s/x Thực hành: PTích và vẽ sơ đồ mqh họ hàng
TƯ
2/11
1
2
3
Tập đọc Toán Tập viết
33 53 11
Vẽ quê hương Bảng nhân 8 Ôn chữ hoa G(TT)
NĂM
3/11
1
2
3
Toán LTVC TNXH
54 11 22
Luyện tập MRV: Quê hương Ôn tập câu Ai làm gì? Thực hành:PTích và vẽ sơ đồ mqh họ hàng(T2)
SÁU
4/11
1
2
3
Toán Chính tả TLV
55 22 11
Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số (N-V) Vẽ quê hương Pb:s/x
Nói về quê hươngâ
Trang 2Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I-Mục tiêu:
A-Tập đọc
Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất ( trả lời được các CH trong SGK)
B- Kể chuyện
Biết sắp xếp các tranh ( SGK ) theo đúng tình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa
Kể lại được toàn bộ câu chuyện
Xác định giá trị
Lắng nghe tích cực
II- Chuẩn bị
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III-CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC
Trình bày ý kiến cá nhân
Kĩ thuật hỏi và trả lời.
Kĩ thuật đọc sáng tạo
KT “ kể hợp tác”, (kể tích cực)
VI-Hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ : Thư gửi bà
2.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Giảng:Quang cảnh được minh họa
trong tranh là ở bờ biển của đất nước
Ê-pi-ô-pi-a xinh đẹp Người dân đất
nước này có một phong tục rất độc
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu
Trang 3đáo Chúng ta cùng tìm hiểu để biết
đó là phong tục đặc biệt gì qua bài
tập đọc Đất quý, đất yêu
Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
-Y/C HS đọc nói tiếp câu và luyện
phát âm từ khó dễ lẫn
-Y/C HS đọc từng đoạn kết hợp giải
nghĩa từ khó: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện,
khâm phục
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong
nhóm
Tiết 2:
Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Hai người khách du lịch đến đất nước
nào?
-Hai người khách được vua
Ê-pi-ô-pi-a đón tiếp như thế nÊ-pi-ô-pi-ào?
-Khi hai người khách sắp xuống tàu,
có điều bát ngờ gì xảy ra?
-Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để
khách mang đi dù chỉ là một hạt cát
nhỏ?
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- HS nối tiếp nhau đọc, 1 HS đọc
1 đoạn.(2 lượt)
* KT “ đọc hợp tác”, (đọc tích cực)
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm -4 nhóm tiếp nối nhau đọc đoạn trước lớp, 1 nhóm đọc 1 đoạn -1 HS đọc lại cả bài, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
* Kĩ thuật hỏi và trả lời.
-Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a
-Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách
-Khi hai người khách chuẩn bị xuống tàu, viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra và sai người cạo sạch đất ở đế giày của hai người khách rồi mới để họ xuống tàu
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của người pi-a Người Ê-pi-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở
Trang 45’
Nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng
là 1 sự vật “thiêng liêng , cao quý”
gắn bómáu thịt với người dân Ê – ti-
ô – pi – a nên họ không rời xa được
-Theo em phong tục trên nói lên tình
cảm của người Ê-pi-ô-pi-a với quê
hương như thế nào?
Luyện đọc lại
-GV đọc diễn cảm đoạn 2
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn 2
B/ Kể chuyện:
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
KN “Xác định giá trị”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại
thứ tự các bức tranh minh hoạ cho
đúng
-Gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung tranh
3,1 trước lớp
* KN “Lắng nghe tích cực”
- Y/C HS kể theo nhóm
- T/C cho HS kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt
4 Củng cố - Dăn dò:
- Y/C HS đặt tên khác cho truyện
-GD : Câu chuyện về phong tục độc
đây Trên mảnh đất ấy họ trồng trọt, chăn nuôi Đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê-pi-ô-pi a và là thứ thiêng
liêng, cao quý nhất của họ
-Người Ê-pi-ô-pi-a rất yêu quý trân trọng mảnh đất quê hương mình Với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất
- 5 HS luyện đọc đoạn 2
-HS thi đọc đoạn 2
- 1 HS đọc lại cả bài
-2HS đọc yêu cầu 1,2 trang 86, SGK
-HS quan sát tranh và sáp xếp và nêu kết quả: sắp xếp theo thứ tự : 3-1-4-2
- 2 HS kể
-Theo dõi và nhận xét phần kể mẫu của bạn
* KT “ kể hợp tác”, (kể tích cực)
-Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt từng
em kể về 1 bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
-2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mảnh đất thiêng liêng/ Một
Trang 5đáo của người Ê-pi-ô-pi-a đã cho
chúng ta thấy được tình yêu đất nước
sâu sắc của họ Không chỉ người
Ê-pi-ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia
trên thế giới đều yêu quý đất nước
mình, trân trọng đất đai Tổ quốc
mình Người Việt Nam cũng vậy
- Chuẩn bị bài: “Vẽ quê hương”
-Nhận xét tiết học
phong tục kì lạ/ Tấm lòng yêu quí đất đai
TOÁN GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( tiếp theo )
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- HS biết vận dụng vào việc giải toán và trình bày bài giải đúng
II.Chuẩn bị :Các tranh vẽ minh hoạ như SGK.
III.Hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 ( tiết 50)
2.Bài mới :
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn giải bài toán bằng
hai phép tính.
*Bài 1:Giới thiệu bài toán
_Hỏi:
+ Ngày thứ bảy bán bao nhiêu
chiếc xe đạp ?
+Số xe dạp bán được ngày chủ
nhật như thế nào so với ngày thứ
bảy?
- 1 HS sửa bài trên bảng lớp
_ Học sinh nghe giới thiệu bài
_1 học sinh đọc làïi đề bài toán
_ Bán được 6 chiếc xe đạp _Ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi ngày thứ bảy
_ yêu cầu tính số xe đạp của cửa
Trang 6+Bài toán yêu cầu chúng ta làøm
gì?
+Muốn tìm số xe đạp bán đựơc
trong cả hai ngày ta phải tìm gì
trước
Luyện tập :
+Bài 1 :Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Hỏi:Bài toán yêu cầu ta làøm gì?
_Vậy muốn tính quãng đường từ
nhà đến bưu điện tỉnh ta phải làøm
như thế nào?
_Quãng đường từ chợ huyện đến
bưu điện tỉnh đã biết chưa?
_Yêu cầu học sinh tự làøm bài
* Chấm 3-5 bài
+Bài 2:+Gọi 1 học sinh đọc đề
hàng bán được trong hai ngày
- Tìm số xe đạp ngày chủ nhật bán
_1 HS lên bảng làøm bài cả lớp làm vào giấy nhápû
Số xe đạp ngày chủ nhật bán:
6 x 2 = 12 (xe) Số xe đạp cả 2 ngày bán được là:
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số: 18 xe đạp
_ Học sinh đọc đề bài
_Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
-Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
_Chưa biết và phải tính
_1 HS lên bảng làøm bài, cả lớp làøm bài vào phiếu
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà Hà đến bưu điện tỉnh dài là:
15 + 5 = 20 (km) Đáp số: 20 km _ 1 Học sinh đọc đề bài
? xe
6 xe
Thứ
bảy:
Chủ
nhật:
Trang 75’
bài
+ Vẽ sơ đồ tóm tắt
Tóm tắt:
* Chấm 5 – 7 bài
+Bài 3: (miệng)
- Dòng 1.
- Dòng 2 khơng yêu cầu viết
phép tính _Nhận xét bài
3.Củng cố - Dặn dò :
_Nhắc lại các bước giải.
_Chuẩn bị bài : Luyện tập
_ Nhận xét tiết học
_ HS tự làm bài vào vở:
Số lít mât ong lấy ra làø:
24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại làø:
24 – 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l mật ong _ HS thi đua làm nhanh
Lắng nghe
Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết giải bài toán bằng 2 phép tính
- HS nắm vững và giải tốt bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Biết giải bài toán bằng 2 phép tính (tìm 1 phần bằng nhau sau mới tìm các phần còn lại)
III.Hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Làáy ra
? l
24 l
Trang 830’
1 Bài cũ: Bài 2 ( tiết 51)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài :ghi tựa
Ôn tập.
+Bài 1: (Phiếu)
Gọi 1 học sinh đọc đề bài, cùng HS
tìm hiểu đề kết hợp tóm tắt
- Y/C cả lớp làm bài, 1 HS làm trên
bảng lớp
+ Bài 2:( Nháp )
-Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cùng HS tìm hiểu đề toán kết hợp
tóm tắt:
I -I -I -I -I -I -I
Bán 1/6
* Chấm 5 bài và nhận xét sửa sai
+Bài 3:(vở)
Yêu cầu học sinh quan sát đọc sơ đồ
- 1HS làm bảng lớp
_ Nghe giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh đọc đề bàì
_ HS nêu cách giải:
+B1: Tìm số ô tô rời bến
+B2: Tìm số ô tô còn lại
- HS làm bài
Bài giải Số ô tô đã rời bến làø:
18 + 17 = 35 (ô tô) Số ô tô còn lại làø:
45 – 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô _1 Học sinh đọc đề bài
- HS nêu cách giải, sau đó làm phiếu, 1 HS làm phiếu to
Số con thỏ bác An đã bán là:
48 : 6 = 8 (con) Số con thỏ bác An còn lại là:
48 – 8 = 40( con) Đáp số: 40 con thỏ
- HS dựa vào tóm tắt đọc thành đề toán : Lớp 3A có 14 học sinh
18 ô tô
17 ô tô
45 ô tô
? ô tô
Trang 9
5’
bài toán
Số HS giỏi:I -I
Số HS khá:I -I -I
_Yêu cầu học sinh cả lớp tự làøm bài
* Chấm 5 bài
+Bài 4: (miệng)
Tính ( theo mẫu)
a/ Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25
b/ Giảm 56 đi 7 lần, rồi bớt đi 5
c/ Giảm 42 đi 6 lần, rồi thêm 37.
3.Củng cố -Dặn dò:
- Hệ thống lại bài
-Chuẩn bị bài: “Bảng nhân 8”
-Nhận xét tiết học
giỏi, số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu học sinh khá và giỏi?
_1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở Số học sinh khá có là:
14 + 8 = 22 (học sinh) Số học sinh giỏi và khá có là:
22 + 14 = 36 ( học sinh) Đáp số : 36 học sinh
_ 1 Học sinh đọc yêu cầu
a/ 12 x 6 – 25 = 72 – 25 = 47 b/ 56 : 7 - 5 = 8 – 5 = 3
c/ 42 : 6 + 37 = 7 + 37 = 44
CHÍNH TẢ ( nghe-viết) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
PHÂN BIỆT : ONG / OONG – S / X
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Không sai quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong/ oong ( BT2) Làm đúng ( bài tập 3) a/b
Yêu ù cảnh đẹp của đất nước ta ,yêu quý môi trường xung quanh
Trang 10II/ Chuẩn bị:
- Chép sẵn đoạn văn để HD HS chữa lỗi.
-6 tờgiấy khổ to và bút dạ để HS HĐ nhóm phần BT chính tả
III/ Hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1 Bài cũ: cười toét miệng, xem xét,
xoèn xoẹt, mùi khét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: ghi tựa.
Hướng dẫn nghe-viết
+ Giáo viên đọc bài văn một lượt
-Hỏi:Ai đang hò trên sông?
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính ta, GV kết hợp ghi
bảng
- HD HS viết đúng những từ HS vừa
nêu
- Y/C HS viết những từ khó vào bảng
con
Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc lại đoạn văn lần 2
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc soát bài
* Giáo viên 5- 7 bài và nhận xét
- HD chữa lỗi qua bảng phụ
Hướng dẫn làm bài tập :
+ Bài 2: Điền 0ng hay oong?
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
_ Học sinh nghe giới thiệu bài
-Theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại
-Chị Gái đang hò trên sông
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làm tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
-HS nêu:trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, chèo thuyền , chảy lại
- 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con, mỗi lần 2 từ
- 2 HS đọc lại những từ khó đó
- Nghe
- Học sinh viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS tự chữa những lỗi sai
-1 học sinh đọc yêu cầu BT
_HS làm vào vở bài tập
Trang 115’
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3: Tìm:
a/ Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng
s
b/ Từ chỉ HĐ, đặc điểm, tính chất có
tiếng bắt đầu x
-Gọi 2 nhóm đọc lời giải của mình
-Chốt lại lời giải
3 Củng cố -Dăn dò:
- Sủa lỗi phổ biến
Yêu quý cảnh đẹp nơi sông nước ,
cảnh đẹp xung quanh mình Biết giữ
gìn cho ngày càng đẹp
-Về nhà làm phần bài tập còn lại và
chuẩn bị bài:“Vẽ quê hương”
-Nhận xét tiết học
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong, xong việc, cái xoong -1 HS chữa bài trên bảng
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- HĐ nhóm trên phiếu to:
a/ suối, sông, sen, sim, su su, su hào, củ sả…
b/ mang xách, xô đẩy, xộc xệch,
xa xa,xanh biếc, …
-Đọc lời giải, các nhóm khác bổ sung
-
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I.Mục tiêu:
_ Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng
* Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn
Quang và Hương ( anh em họ ), Quang và mẹ Hương (Cháu và cô ruột ).
II.Chuẩn bị :
-Các hình trong SGK trang 42,43
.III Hoạt động lên lớp :
Trang 12TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1.Bài cũ:
+Thế nào là gia đình 2 thế hệ? 3 thế hệ?
+GĐ em gồm có những ai? GĐ em là GĐ
mấy thế hệ?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Qua trò chơi “ Đi chợ,
mua gì, cho ai”
*Mục tiêu : Tạo không khí vui vẻ trước
bài học
*Cách chơi: Các em ngồi tại chỗ trong
lớp đếm số từ 1 đến hết , giáo viên chọn
một em làm trưởng trò
_Trưởng trò : Đi chợ , đi chợ !
_Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
_Trưởng trò: Mua 2 cái áo ( em số 2 đứng
dậy , chạy vòng quanh lớp )
_Cả lớp : Cho ai ? Cho ai ?
_Em số 2 vừa chạy vừa nói : cho mẹ , cho
mẹ !( sau đó chạy về chỗ ngồi.)
+Trưởng trò nói tiếp : Đi chơ , đi chợ !
+Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
+Trưởng trò : Mua 10 quyển vở ( em số
10 đứng dậy , chạy vòng quanh lớp )
+Cả lớp : Cho ai ? Cho ai ?
+Em số 10 vừa chạy vừa nói : Cho em ,
cho em ( sau đó chạy về chỗ )
+Trò chơi cứ tiếp tục như vậy ( mua quà
cho ông , bà , cô , chú , bác ,….) đến số nào
thì em đó chạy ra khỏi chỗ , vừa chạy vừa
trả lời các câu hỏøi của cả lớp
+Cuối cùng trưởng trò nói : Tan chợ *Trò
chơi kết thúc
Hoạt động 1 : Làm việc với PHT
*Mục tiêu : Nhận biết được mối quan hệ
3 – 4 HS trả lời
+ HS thực hiện trò chơi
Trang 135’
họ hàng qua tranh vẽ
*Cách tiến hành : TTCC 1, 3 – NX 3
+Bước 1 : Làm viêc theo nhóm
_Hãy quan sát hình trang 42 SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
1 GĐ gồm mấy thế hệ ? Thế hệ thứ nhất
gồm những ai?
2.Ai là con trai, ai là con gái của ông bà
3.Ai là con dâu, ai là con rểcủa ông bà?ø
4.Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông
bà ?
5.Những ai thuộc họ nội của Quang ?
6.Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?
+Bước 3 : Làm việc cả lớp
_Y/C các nhóm trình bày trước lớp
-Vậy Quang và Hương có mối quan hệ
ntn?
-Quang và mẹ Hương có mối quan hệ ntn?
HĐ2: Nêu cách xưng hô của 2 gia đình
* Mục tiêu:HS biết cách xưng hô đúng đối
với những người thuộc họ nội, họ ngoại
*Tiến hành:
Y/C HS HĐ nhóm nêu cách xưng hô của
GĐ Hương với GĐ Quang và cách xưng
hôcủa GĐ Quang đối với GĐ Hương
3 Củng cố:
- Những người thuộc họ nội, họ ngoại phải
có nghĩa vụ gì đối với nhau?
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- ½ Lớp + HĐ nhóm, dựa vào tranh và trả lời:
1.3 thế hệ Thế hệ 1 gồm ông bà
2.Bố Quang là con trai, mẹ Hương là con gái của ông bà 3.Mẹ Quang là con dâu, bố Hương là con rể
4 Quang và Thuỷ là cháu nội, Hương và Hồngû là cháu ngoại 5.GĐ của Hương là họ nội của Quang
6 GĐ của Quang là họ ngoại của hương
-Đại diện 3 nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
- Anh em họ.
- Cháu và cô ruột
- HĐ nhóm 4 hs/ nhóm
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
2 – 3 HS trả lời