CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động dạy Hoạt động học KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu các câu hỏi về nội dung bà[r]
Trang 1TUẦN 7
Rèn chữ: bài7 Sửa ngọng:l,n Ngày soạn:20/10/2012
Ngày giảng:Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tiết 1:Thể dục
đội hình đội ngũ – trò chơi: trao tín gậy
I Mục tiêu:
-Thực hiện tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng(Ngang,dọc)
-Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòngtrái
- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng
- 1 còi,4 tín gậy, kẻ sân
- III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Giáo viên nhận lớp , KT trang phục,SK
phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,khớp gối, vai, hông: 1 đến 2 phút.-Quay phải trái, đi đều
- Giáo viên điều khiển lớp tập(1 lần.)
- Giáo viên quan sát, sửa sai
- Giáo viên quan sát nhận xét biểu dơng
b) Chơi trò chơi: “Trao tín gậy”
- Giáo viên nêu tên trò chơi
- Giáo viên giải thích cách chơi
- Giáo viên hệ thống bài
- Đánh giá kết quả bài học và giáo bài về nhà
-Thả lỏng các khớp
Tiết 2:Toỏn
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIấU : Biết:
Trang 2- Quan hệ giữa 1 và 10
1, giữa 10
1
và 100
1, giữa 100
1
và 1000
1
- Tỡm thành phõn chưa biết của phộp tớnh với phõn số
-Giải bài toỏn cú liờn quan đến số TB cộng
-Làm BT1,2,3
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm
cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm
của tiết học trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu :
- GV yờu cầu HS tự làm bài, khi chữa
bài yờu cầu HS giải thớch cỏch tỡm x của
- HS chữa bài của bạn trờn bảng lớp
- HS nờu cỏch tỡm số hạng chưa biếttrong phộp cộng, số bị trừ chưa biếttrong phộp trừ, thừa số chưa biết trongphộp nhõn, số bị chia chưa biết trongphộp chia để giải thớch
2 2
2 7
x
5
3 4
3 : 20
- GV yờu cầu HS đọc đề bài toỏn
- GV yờu cầu HS nờu cỏch tỡm số trung
Trang 3- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trênbảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố- dặn dò: GV tổng kết tiết
Trung bình cộng của các số bằng tổngcác số đó chia cho các số hạng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
2
) : 2 = 6
1 (bể nước) Đáp số : 6
1 (bể nước)
Tiết 3:Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TèT
I MỤC TIÊU
- Biết ®Çu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quýcủa loài cá heo đối với con người.(Tr¶ lêi c¸c c©u hái1,2,3)
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài đọc
- III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
A Kiểm tra bài cũ
- gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước
- Hỏi về nội dung bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
Trang 4-Nêu chú giải
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu
hỏi
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba
a- ri- ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với
GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ôngnhảy xuống biển và đưa ông nhảyxuống biển nhanh hơn tàu
+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hátcủa nghệ sĩ và biết cứu giúp người khigặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam độc ác, không biết chântrọng tài năng Cá heo là loài vật nhưngthông minh, tình nghĩa
+ những đồng tiền khắc hình một conheo cõng người trên lưng thể hiện tìnhcảm yêu quý của con người với loài cáheo thông minh
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minhtình cảm gắn bó của loài cá heo đối vớicon người
- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứucác chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏinhất
Trang 5-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Tìm đợc vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trốngtrong đoạn thơ (BT2) thựchiện đợc 2 trong 3 ý(a,b,c)của BT3
* khá giỏi:làm đầy đủ BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài tập 2 viết sẵn trờn bảng lớp
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
A Kiểm tra bài cũ
- Yờu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết
bảng lớp
- HS viết vào vở cỏc từ ngữ: lưa thưa,
thửa ruộng, con mương, tưởng tượng,
quả dứa
- GVnhận xột ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn nghe - viết chớnh tả
a) Tỡm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi hS đọc phần chỳ giải
- Những hỡnh ảnh nào cho thấy dũng
kinh rất thõn thuộc với tỏc giả?
b) Hướng dẫn viết từ khú
- Yờu cầu hS tỡm từ khú khi viết
- Yờu cầu hS đọc và viết từ khú đú
nụ đựa, giọng hỏt ru em ngủ
- HS tỡm và nờu cỏc từ khú : dũng kinh,quen thuộc, mỏi xuồng, gió bàng, giấcngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yờu cầu bài tập
- HS thi tỡm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ
Trang 6điền xong trước và đúng là nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên
***************************************************************Ngày soạn: 20/10/2012
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 23 th¸ng 12 n¨m 2012
1.Kiểm tra bài cũ
- HS nghe
- HS đọc thầm
Trang 7ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV giới thiệu : 1dm hay 10
1
m ta viếtthành 0,1m GV viết 0,1m lên bảng
thẳng hàng với 10
1
m để có :1dm = 10
1
m = 0,1
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy
mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV: Có –0 m- 0dm1cm tức là có 1cm,
1cm bằng mấy phần trăm của mét ?
- GV viết lên bảng : 1cm = 100
1m
- GV giới thiệu :1cm hay 100
1
m ta viếtthành 0,01m
- 100
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
- Vậy phân số thập phân 100
1 được viếtthành gì ?
- 100
1 được viết thành 0,01
- 1000 1
m được viết thành 0,001m
Trang 8- GV nêu : Các phân số thập phân 10
1,100
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một
- HS nêu : 0,1 = 10
1
- HS đọc : không phẩy một bằng mộtphần mười
- HS đọc và nêu :0,01 đọc là không phẩy không một.0,01 = 100
1
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
để rút ra 0,5 = 10
5 ; 0,07 = 100
7
;
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thậpphân
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- HS quan sát và tự đọc các phân số thậpphân, các số thập phân trên tia số
- HS đọc đề bài trong SGK
- HS : 7dm bằng 10
7m
- HS : 10
7
m có thể viết thành 0,7m
Trang 9- GV yờu cầu HS làm tiếp cỏc phần cũn
lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
*Bài 3
- GV treo bảng phụ cú sẵn nội dung bài
tập, yờu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu, sau đú HS cả lớp làm
- GV kiểm tra bài và cho điểm HS
3 Củng cố , dặn dũ- Nhận xột tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần
- HS đọc thầm đề bài
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Tiết 2:Luyện từ và cõu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIấU
-Nắm đợc kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa.(ND ghi nhớ)
-Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn códùng từ nhiều nghĩa(BT1 mụcIII); Tỡm được vớ dụ về sự chuyển nghĩa 3 trong số 5
từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)
II CHUẨN BỊ
Tranh ảnh về cỏc sự vật hiện tượng hoạt động cú thể minh hoạ cho cỏc nghĩa của
từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế nỳi, cảnh bầu trờitiếp giỏp mặt đất
III CÁC HOẠT ĐỘNG
A Kiểm tra bài cũ
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng lớplàm
Kết quả bài làm đúng: Răng-b; mũi- c;tai- a
- HS nhắc lại
Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe
Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
Trang 11- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
- vật thật: cây sâm, đinh lăng, cam thảo
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
A Kiểm tra bài cũ
HS kể lại truyện đã kể trong tiết trước
- GV kể chuyện
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay cô sẽ kể cho
các em nghe một câu chuyện về một
danh y Tuệ Tĩnh
Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn bá Tĩnh
sống dưới triều Trần Ông là một vị tu
hành đồng thời là một thầy thuốc nổi
tiếng Từ những cây cỏ bình thường ông
- GV viết tên một số cây thuốc lên bảng
3 Hướng dẫn HS kể chuyện , trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 3 HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- Kể theo nhóm
- Thi kể trước lớp từng đoạn theo tranh
- Thi kể toàn truyện trước lớp
- HS thảo luận kể trong nhóm
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
Trang 12Tiết 4: Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA-LA- LAI-CA TRấN SễNG ĐÀ
I MỤC TIấU
Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
2 Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ:Cảnh đẹp kỡ vĩ của cụng trỡnh thuỷ điện sông
Đà cùng với tiếng đàn Ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi đẹp khicông trình hoàn thành.(Trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 2 khổ thơ)
*HS khá giỏi: Học thuộc lũng bài thơ và nêu đợc ý nghĩa
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh về nhà mỏy thuỷ điện Hoà Bỡnh
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của
bài tập đọc những người bạn tốt
Hỏi về nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- chia đoạn: 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
GV kết hợp sửa lỗi phỏt õm
- Nờu từ khú đọc và ghi bảng
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
kết hợp nờu chỳ giải
GV giải nghĩa thờm:
- Yờu cầu luyện đọc theo cặp
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
hỡnh ảnh đờm trăng trong bài thơ rất
tĩnh mịch?
H: Những chi tiết nào gợi hỡnh ảnh
đờm trăng trờn cụng trường vừa tĩnh
+ Đờm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng vỡ cú tiếng đàn của cụ gỏi Nga, cúdũng sụng lấp loỏng dưới trăng và cúnhững sự vật được tỏc giả miờu tả bằng
Trang 13H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ
thể hiện sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên trong đêm trăng trên sông
Đà?
biện pháp nhân hoá: công trường ngủsay ngủ, tháp khoan đang bận ngẫmnghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ
+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ vớimột dòng trăng lấp loáng sông Đà gợilên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn
bó giữa con người và thiên nhiên giữaánh trăng với dòng sông Tiếng đànngân lên, lan toả vào dòng sông lúcnày như một " dòng trăng" lấp loángKhổ thơ cuối bài cũng gợi một hìnhảnh thể hiện sự gắn bó giữa con ngườivới thiên nhiên bằng bàn tay khối óc
kì diệu của mình, con người đã đemđến cho thiên nhiên gương mặt mới lạđến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì manglại cho con người những nguồn tàinguyên quý giá
H: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng
biện pháp nhân hoá?
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòngsông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫmnghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhaunằm nghỉ
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
1.Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học sinh trả lời câu hỏi + Hãy nêu những khó khăn của
Trang 14Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nướcngoài.
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2.Bµi míi
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyếtchí ra đi tìm đường cứu nước
*Hoạt động1 :Hoàn cảnh đất nước
1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam
- Học sinh thảo luận theo cặp
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất
đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo
sẽ có ảnh hưởng thế nào tới cách mạng
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người
có uy tín trong phong trào cách mạng
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận - 3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh
nào? Do ai chủ trì
- Bí mật, Nguyễn Ái Quốc
+ Nêu kết quả của hội nghị - Hợp nhất các tổ chức cộng sản
thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấytên là Đảng Cộng sản Việt Nam Đề rađường lối cho cách mạng Việt Nam.+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội
nghị ở nước ngoài và làm việc trong hoàn
cảnh bí mật
- Đảm bảo an toàn
*Hoạt động 3:Ý nghĩa của việc thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 15+ Hỏi: Sự thống nhất ba tổ chức cộng
sản thành ĐCSVN đó đỏp ứng được yờu
cầu gỡ của cỏch mạng Việt Nam?
- Cỏch mạng Việt Nam cú ngườilónh đạo, tăng thờm sức mạnh, thốngnhất lực lượng…
+ Khi cú Đảng, cỏch mạng Việt Nam
phỏt triển thế nào?
- Giành được thắng lợi vẻ vang
Kết luận:
Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời Từ đú
cỏch mạng Việt Nam cú Đảng lónh đạo và
giành được những thắng lợi vẻ vang
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diên tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bàitoán có liên quan
II Các hoạt động dạy học
1, kiểm tra bài cũ.
-Y/C học sinh thực hiện:12km2=… hm2
1m2=… cm2
2,Bài mới(Làm vở BT)
* Hoạt động 1 (30’) Ôn cách đổi đơn vị đo diện tích.(làm bài vở BT toán)
Bài 1: củng cố cho HS cách viết số đo diện tích có hai tên đơn vị thành số đo dới dạng
phân số( hay hỗn số) có một tên đơn vị cho trớc
GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) và chữa bài lần lợt
Bài2: Làm cột 1: Hớng dẫn HS trớc hết phải đổi đơn vị rồi so sánh
* Hoạt động 2 KG: Ôn giải toán
Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm Bài giải
Diện tích diện tích một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích căn phòng là:
Trang 16-Mối quan hệ giữa 2 đon vị đo liền kề
Tiết 7:Tiếng việt
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác
I - Mục đích yêu cầu:
- Hiểu đợc nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợptheo yêu cầu của BT1, BT2 đặt câu với một từ, một thành ngữ theo yêu cầu của BT
3, BT4
- HS khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là từ đồng nghĩa lấy ví dụ?
Hữu hiệu (có hiệu quả)Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm)Hữu dụng (dụng đợc việc)
Bài tập 3 :
-HS hoạt động cá nhân
- Với những từ ở BT 1, HS đặt 1 trong các câu sau:
- Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu (khuyến khích đặt nhiều hơn), 1 câu với 1 từ ởBT1, 1 câu với 1 từ ở BT 2
- HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa
Bài tập 4
-HS hoạt động cá nhân -3 HS trình bày trên bảng -HS khác nhận xét -GV chốt ý
đúng
- GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ
+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như trong một gia đình: thống nhất
về một mối
+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người
cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
+ Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh
- Đặt câu:
+ Thợ thuyền khắp nơi thương yêu, đùm bọc nhau anh em bốn biển một nhà/ Dântộc ta đã trải qua hơn một trăm năm chiến đấu chống ngoại xâm để thể hiện ước
Trang 17nguyện non sông thống nhất, Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà.
+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc
+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách
3.Củng cố, dặn dò
GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt Dặn HS ghi nhớ những từ mớihọc; HTL 3 thành ngữ
*****************************************************************Ngày soạn: 21 /10 /2012
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 thỏng 10 năm 2012
- Biết đọc, viết cỏc số thập phõn(Các dạng đơn giản thờng gặp)
- Cấu tạo số thập phâncó phần nguyên và phần thập phân
- Làm BT 1,2.
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG ĐỘNG NG
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm
cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập thờm
của tiết học trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giới thiệu khỏi niệm về số thập
cho cụ biết cú mấy một, mấy đề-xi-một ?
- GV yờu cầu : Em hóy viết 2m7dm
thành số đo cú một đơn vị đo là một
- GV viết lờn bảng 2m7dm = 10
7 2
m
- GV giới thiệu : 2m7dm hay 10
7 2mđược viết thành 2,7m GV viết 2,7m lờn
bảng thằng hàng với 10
7 2
- HS theo dừi thao tỏc của GV
Trang 182m7dm = 10
7 2
m = 2,7m
- GV giới thiệu : 2,7m đọc là hai phẩy
bẩy mét
- GV chỉ dòng thứ haivà hỏi : Có mấy
mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và
56cm
- GV yêu cầu : Hãy viết 8m 56cm dưới
dạng số đo có một đơn vị đo là mét
- GV viết lên bảng :
8m 56cm = 100
56 8m
- GV giới thiệu : 8m56cm hay 100
56 8m
m = 8,56m
- GV giới thiệu : 8,56m đọc là tám phẩy
năm mươi sáu mét
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba
để có :
0m 195 cm = 1000
195
m = 0,195m
- GV giới thiệu : 0,195m đọc là không
phẩy một trăm chín mươi lăm mét
- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ;
0,195 cũng là các số thập phân
b) Cấu tạo của số thập phân
- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu
HS đọc số, quan sát và hỏi :
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56
được chia thành mấy phần ?
- Nêu : Mỗi số thập phân gồm hai phần :
- HS theo dõi thao tác của GV
8, 56
Phần nguyên Phần thập phân8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu
- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theodõi và nhận xét : Số 8,56 có một chữ số
Trang 19- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ
số phần nguyên và phần thập phân của
số 8,56
- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu
cầu HS đọc và chỉ rõ các phần chữ ở
mỗi phần của số thập phân
* Lưu ý : Với số 8,56 không nói tắt phần
thập phân là 56 vì thực chất phần thập
phân của số này là 100
56
; Với số 90,638không nói phần thập phân 638 vì thực
chất phần thập phân của số này là 1000
638
và yêucầu HS viết thành số thập phân
- GV yêu cầu HS tự viết các số còn lại
- GV cho HS đọc từng số thập phân sau
- HS trả lời tương tự như với số 8,56
- 2 HS lên bảng viết số thập phân, HS cảlớp viết vào vở bài tập
- Tranh ảnh minh hoạ Vịnh hạ Long trong SGK
- Giấy phiếu khổ to ghi lời giải của bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 20A Kiểm tra bài cũ
- chấm dàn ý bài văn miêu tả một cảnh
sông nước của 3 HS
- GV nhận xét bài làm của HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm
- HS đọc đoạn văn Vịnh Hạ Long
H: Xác định phần mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn trên
H: Phần thân bài gồm có mấy đoạn?
mỗi đoạn miêu tả những gì?
H: Những câu văn in đậm có vai trò gì
trong mỗi đoạn và cả bài?
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để
chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
+ Thân bài: Cái đẹp của Hạ long theogió ngân lên vang vọng
+ Kết bài: Núi non, sông nước mãimãi giữ gìn
- Phần thân bài gồm 3 đoạn:
+ Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên
Hạ Long+ Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh HạLong
+ Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòngngười của Hạ Long qua mỗi mùa
- Những câu văn in đậm là câu mở đầucủa mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý baotrùm cả đoạn với cả bài mỗi câu vănnêu một đặc điểm của cảnh vật được
tả, đồng thời liên kết các đoạn trongbài với nhau
- HS đọc
- HS thảo luận + Đ1: Câu mở đoạn b Vì câu mở giớithiệu được cả một vùng núi cao vàrừng dày của Tây Nguyên được nhắcđến trong bài
+ Đ2: Câu mở đoạn c Vì có quan hệ từnối tiếp nối 2 đoạn Giới thiệu đặcđiểm của địa hình Tây Nguyên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn
đã hoàn chỉnh