- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại.[r]
Trang 1- Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Trong cuộc sống có những vấn đề
cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu
trả lời Cái gì quý nhất trên đời là vấn
đề mà nhiều HS đã tranh cãi Các em
hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất? để
biết ý kiến riêng của 3 bạn Hùng, Quý,
Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo.
a Luyện đọc:
- 1 em đọc bài
- GV chia đoạn
+ Đoạn: 1 Từ Một hôm…được không?
+ Đoạn: 2 Từ Quý và Nam…thầy phân
giải
+ Đoạn: 3 Phần còn lại
- Đọc nối đoạn
- Luyện đọc nối trong nhóm
- Gọi 3 em đọc lại bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm toàn bài
- Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì ?
- HS lắng nghe
- 1 HSNK đọc bài
- Lần 1 đọc kết hợp luyện phát âmtiếng khó
- Lần 2 luyện đọc kết hợp giải nghĩacác từ khó
Trang 2- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
- Gọi 3 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
“ Hùng nói vàng bạc”
GV đọc mẫu
Chú ý: Kéo dài giọng hoặc nhấn giọng
tự nhiên ở những từ quan trọng trong ý
kiến của từng nhân vật để góp phần diễn
tả nội dung và bộc lộ thái độ
Thi đọc diễn cảm theo vai
- Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn:(lập luận có lí): không có người laođộng thì không có lúa gạo, vàng bạc
và thì giờ cũng trôi qua một cách vô
vị Vì vậy, người lao động là quýnhất
- Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn
thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa
3 bạn nhỏ./Ai có lí ? vì bài văn cuối
cùng đến một kết luận giàu sứcthuyết phục: người lao động là đángquý nhất
- Người lao động là quý nhất
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS luyện tập
Bài: 1
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gọi HS chữa bài cả lớp nhận xét
Bài: 2.
- Cho HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn phân tích mẫu
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
a) 35m23cm = 35,23mb) 51dm3cm = 51,3dmc) 14m7cm = 14,07m
- HS nêu cầu - làm vào nháp
* 506cm=500cm + 6cm = 5m6cm = 5 1006 m = 5,06m
* 34dm = 30m + 4dm = 3m4dm = 3 104 m = 3,4m
- HS làm bài, 1 em lầm vào bảng phụ
a) 3km245m = 3,245kmb) 5km34m = 5,034kmc) 307m = 0,307km
- HS làm vào vởa) 12,44m = 12m44cmb) 7,4dm = 7dm4cmc) 3,45km = 3km450m = 3450md) 34,3km = 34300m
- Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n-l hoặc âm cuối n-ng
- Em Quyên tập chép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- HS: Bảng con
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 42 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS nhớ – viết
a HS luyện viết từ khó
- Đọc đoạn cần viết
- Nhắc các em chú ý:
+ Bài gồm mấy khổ thơ? Cách trình bày
các dòng thơ Những chữ phải viết hoa
+ Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào ?
- Cho HS luyện viết từ khó
âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ
ngữ có tiếng chứa các âm, vần đó trên
giấy nháp
- Lời giải: ở phần chuẩn bị
Bài tập: 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức.Chia lớp thành hai đội.Mỗi em viết
1 từ xong xuống cho bạn khác viết,
nhóm nào viết được nhiều từ là thắng
+ Từ láy âm đầu l: la liệt, lả lướt, lạ lẫm,
- Hết thời gian qui định, yêu cầu HS
tự soát lại bài
- Nêu yêu cầu của bài
Cách chơi: HS tự chuẩn bị, sau đó
lần lượt lên “bốc thăm” mở phiếu vàđọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghitrên phiếu (VD: man - mang) ; viếtnhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2tiếng đó, rồi đọc lên (VD: la hét –nết na)
- Cả lớp cùng gv nhận xét bổ sung
- Kết thúc trò chơi, một vài hs đọclại các cặp từ ngữ ; mỗi em viết vào
vở ít nhất 6 từ ngữ
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- HS chơi trò chơi nối tiếp nhau lênbảng viết từ tìm được
Mỗi hs viết vào vở ít nhất 6 từ láy
+ Từ láy vần có âm cuối ng: langthang, làng nhàng, chàng màng,loáng thoáng, loạng choạng, thoangthoáng, chang chang, vang vang,sang sáng, trăng trắng, văng vẳng,bắng nhắng, lõng bõng, loongcoong, lông bông, leng keng, bùngnhùng, lúng túng
_
Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2018 TIẾT: 1 TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU.
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân HS làm BT1, 2(a), 3 SGK
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng nhóm, bảng phụ ghi bảng đơn vị đo khối lượng.
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS ôn tập
- GV đưa bảng đơn vị đo khối lượng yêu
cầu HS hoàn thành bảng đơn vị đo khối
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS hoàn thành bảng đơn vị đokhối lượng và nêu mối quan hệ giữacác đơn vị đo
Cách làm:
4tấn 124kg = 4124
1000=4 , 124
tấnVậy: 4tấn 124kg = 4,124 tấn
- HS tự làm bài a) 4tấn 562kg = 4,562 tấnb) 3tấn 14 kg = 3,014 tấnc) 12tấn 6 kg = 12,006 tấnd) 500 kg = 0,5 tấn
- Tương tựa/ 2kg 50g = 2,05 kg 45kg 23g = 45.023 kg 10kg 3 g = 10,003 kg
500 g = 0,5 kg
Bài giảiLượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620 kg = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn
Trang 6- Kể lại được một số sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bản đồ hành chính VN; Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng 8
- HS: Các tư liệu về địa phương
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Vào những năm 1930 – 1931 ở nông
thôn Nghệ An, Hà Tỉnh có gì mới ?
+ Kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
- GV gơi ý: Tình hình kẻ thù của dân
tộc ta lúc này như thế nào?
- GV giảng thêm cho HS hiểu
HĐ2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
HN thắng lợi có ý nghĩa to lớn như thế
nào?
HĐ3: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng
lợi của cách mạng tháng 8
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa của cuộc Cách
mạng tháng 8
- Tổ chức cho HS trình bày
- GV kết luận về nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng
tám
3.Củng cố - dặn dò:
- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa
thu cách mạng? Cánh mạng tháng 8
thắng lợi nói lên điều về tinh thần của
nhân dân ta?
- HS học tốt nêu: Cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng Đã cổ vũ tinh thần nhân dân cảnước đứng lên đấu tranh dành
Trang 7_ TIẾT: 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
+ Lắng nghe tích cực (lắng nghe tôn trọng người cùng tranh luận)
+ Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
- GDMT: (khai thác gián tiếp)
+ GD HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt nam,có tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống Việt Nam
Trang 8Xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa với nhau.
Oi ả, gan lì, giản dị, đơn sơ, oi nồng, dỗ dành, vỗ về, an ủi, nóng nực, mộc mạc, dũng cảm, gan góc
- GV gọi ý nhóm 1 có nghĩa chung là nóng, nhóm 2 nghĩa chung là gan, táo bạo, nhóm 3 nghĩa chung là giản dị, nhóm 4 nghĩa chung là an ủi động viên HSdựa vào nghĩa đó để phân thành nhóm
Bài: 2.
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: hồi hộp, vắng lặng, nghèo khổ, đơn sơ, chânthành, khó khăn, phức tạp
Chọn 1 cặp từ trái nghĩa vừa tìm được rồi đặt câu
VD: Bước vào phòng thi, em rất hồi hộp nhưng một lúc sau, em bình tĩnh lại ngay
Bài: 3.
a Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:
+ bản: - Làng bản, rừng núi chìm trong biển mây mù.
- Mẫu đơn này được phô tô thành hai bản
+ sắc: - Con dao này rất sắc.
- Mẹ em đang sắc thuốc cho bà ngoại
b Đặt câu với từ nhiều nghĩa:
+ quả - Quả đất luôn luôn quay quanh mình nó.
- Mẹ mua cho em một quả bóng rất đẹp
+ gáy: - Quyển sách này đã rách gáy.
- Em bị bạn Nam ném sau gáy
Bài: 4.
Viết bài văn ngắn tả một cảnh đẹp thanh bình ở quê em
- GV gợi ý cho HS lựa chọn cảnh để miêu tả, có thể tả nhiều cảnh hoặc có thể
tả một cảnh nổi bật mà em cho là đẹp nhất
2 Chữa bài.
_
Trang 9TIẾT: 4 ATGT
BIỂN BÁO HIỆU GT ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS biết và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu giao thông đã học
- HS hiểu ý nghĩa, nội dung 10 biển báo hiệu GT mới
2 Kĩ năng:
- Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT
- Mô tả được các biển báo đó băng lời nói hoặc bàng hình vẽ ; Để nói cho những người khác biết về nộidung của các biển báo hiệu GT
3 Thái độ:
- Có ý thức tuân theo những hiệu lệnh của biển báo hiệu GT khi đi đường
- Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập
- Các biển báo
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Ổn định
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.
- 1HS làm phóng viên nêu câu hỏi cho
các bạn trong lớp trả lời
- Ở gần nhà bạn có loại biển báo gì?
- Những biển báo đó được đặt ở đâu?
- Những người ở đó có biết nội dung
các biển báo đó không?
- Họ có thấy các biển báo đó có ích gì
- Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm,
biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn
- GV kết luận
Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo
hiệu
- Cho HS quan sát các loại biển báo
- Xác định, phân loại, mô tả hình, màu
sắc của các biển báo đó
Trang 103 Củng cố - dặn dò:
Chuẩn bị bài Kĩ năng đi xe đạp an toàn
Thứ 4 ngày 31 tháng 10 năm 2018 TIẾT: 1 TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
2.1 HDHS Ôn tập về các đơn vị đo
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích km2, ha với m2 Quan hệ giữa
HS thảo luận cặp đôi làm bài3m2 5 dm2 = 3,05 m2
42 dm2 = 0,42 m2
Trang 11Bài: 1.
- Nêu yêu cầu của bài.
Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng
- Nêu yêu cầu của bài
- HS Làm bài vào vở, 1em làm bảng phụ
d) 15ha = 0,15km2
TIẾT: 2 KỸ THUẬT
(GV2)
TIẾT: 3 KỂ CHUYỆN (KHÔNG HỌC)
LUYỆN ĐỌC: CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I MỤC TIÊU.
- HS Luyện đọc thành thạo, đọc đúng và đọc diễn cảm
- Đọc đúng các từ khó trong các bài luyện đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- CB bài LĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
- Từng học sinh luyện đọc
Trang 12TCTV: Đất nẻ chân chim.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ Việt Nam ; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi CàMau, nếu có
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
GV giới thiệu bài (kết hợp chỉ bản đồ,
giới thiệu tranh ảnh ): Trên bản đồ Việt
Nam hình chữ S, Cà Mau là mũi đất nhô
ra ở phí Tây Nam tận cùng của Tổ quốc.
Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên
cây cỏ, con người cũng có những đặc
điểm rất đặc biệt Bài Đất Cà Mau của
nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em
+ Đoạn 1 : Từ đầu …cơn dông
+ Đoạn 2 : Tiếp theo …thân cây đước
Trang 13- Luyện đọc nối trong nhóm:
- Gọi 3 em đọc lại bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
*Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn dông.
H: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
H: Mưa hối hả là mư như thế nào?
H: Đoạn văn này tả cảnh gì?
H: Qua bài văn này em hiểu và cảm
nhận được điều gì về con người và thiên
- Lần 2 luyện đọc kết hợp giải nghĩacác từ khó sgk
- Luyện đọc trong nhóm cho nhaunghe
- Nhà cửa được dựng dọc những bờkênh, dưới những hàng đước xanh rì
; từ nhà nọ sang nhà kia phải leotrên cầu bằng thân cây đước
- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- 1 em đọc to trước lớp
- Người Cà Mau thông minh, giàunghị lực, thượng võ, thích kể vàthích nghe những chuyện kì lạ vềsức mạnh và trí thông minh của conngười
- Tính cách người Cà Mau
- HS nối tiếp nhau nêu và bổ sungthành nội dung chính
- Nhắc lại nội dung chính
- 3 em đọc bài nối tiếp Cả lớp nhậnxét nêu giọng đọc mỗi đoạn
- HS theo dõi GV đọc
- Luyện đọc nhóm đôi đoạn 3
- 3 em thi đọc trước lớp cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
Trang 14_ TIẾT: 5 HDHSTH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN TOÁN + TIẾNG VIỆT,
I MỤC TIÊU.
- HS luyện viết
- HS làm được các bài tập ở vở bài tập thực hành Toán tuần 7, 8
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- HS làm bài
a) 500 g = 0,5 kgb) 347 g = 0,347kgc) 1,5 tấn = 1500 kg
- HS làm bàia) 7 km2 = 7 000 000m2
4 ha = 40 000 m2
8,5ha = 85 000 m2
30 dm2 = 0,3 m2
515 dm2 = 5,15 m2
Trang 15+ Lắng nghe tích cực (lắng nghe tơn trọng người cùng tranh luận).
+ Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
II HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS luyện tập
Bài tập: 1.
- Nêu nội dung của bài
- Gọi 5 em đọc lại bài: Cái gì quý nhất
- Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận
với nhau vấn đề gì?
- Ý kiến của mỗi bạn như thế nào?
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý kiến
của mình?
- Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn
điều gì?
- Thầy đã lập luận như thế nào?
H: Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận như thế nào?
- Qua câu chuyện các em thấy khi muốn
tham gia tranh luận và thuyết phục
người khác một vấn đề nào đó thì cần
- Đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài
mở rộng cho bài văn tả con đường
- 1 em nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, viết kếtquả vào V
- Cái gì quý nhất trên đời
- Hùng cho: Lúa gạo là quý nhất
- Quý cho: Vàng là quý nhất
- Nam cho: Thì giờ là quý nhất
- Hùng: Llúa gạo nuôi sống conngười
Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo
Nam: Có thì giờ mới làm ra đựơclúa gạo, vàng bạc
- Khẳng định cái đúng của 3 HS: lúagạo, vàng, thì giờ đều rất quý,nhưng chưa phải là quý nhất mà quý
nhất là người lao động
- Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn:(lập luận có lí): không có người laođộng thì không có lúa gạo, vàng bạc
và thì giờ cũng trôi qua một cách vô
vị Vì vậy, người lao động là quýnhất
- Thầy rất tôn trọng người tranh luận
và lập luận có lí có tình
- Phải hiểu vấn đề phải có ý kiếnriêng, có dẫn chứng và tôn trọngngười tranh luận
Trang 16phải có những điều kiện nào?
- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh
luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý
kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến
- Phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật ;
suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn
chứng cho cuộc tranh luận (ghi ra nháp)
Bài tập: 3.
- Cho HS thảo luận cặp
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- Những câu trả lời đúng được sắp xếp
theo trình tự: bắt đầu từ điều kiện quan
trọng, căn bản nhất:
* GV cùng HS phân tích: Phải nói theo
ý kiến của số đông không phải là điều
kiện của thuyết trình, tranh luận Khi
tranh luận không nhất thiết ý kiến của số
đông là đúng Người tham gia thuyết
trình, tranh luận cần có bản lĩnh, có suy
nghĩ riêng, biết đưa lí lẽ và dẫn chứng
để bảo vệ ý kiến, thuyết phục mọi
người
Kết luận: Khi thuyết trình, tranh luận,
để tăng sức thuyết phục và đảm bảo
phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn
tồn, hoà nhã, tôn trọng người đối thoại ;
tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, gây
ồn ào không chịu nghe ý kiến đúng của
HS đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ
và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lờitranh luận giàu sức thuyết phục
- 1, 2 HS đọc nội dung BT3 cả lớpđọc thầm lại
- HS thảo luận cặp sắp xếp các ýtheo thứ tự
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kếtquả
ĐK1: Phải có hiểu biết về vấn đề
được thuyết trình, tranh luận, nếukhông không thể tham gia thuyếttrình, tranh luận
ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề
được thuyết trình, tranh luận Không
có ý kiến riêng nghĩa là không hiểusâu sắc vấn đề, hoặc không dám bày
tỏ ý kiến riêng, sẽ nói dựa, nói theongười khác
ĐK3: Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn
chứng: Có ý kiến rồi còn phải biếtcách trình bày, lập luận để thuyếtphục người đối thoại