1. Trang chủ
  2. » Khoa học

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

32 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 49,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp trao đổi thảo luận, giao lưu với các báo cáo viên : Nêu câu hỏi liên quan đến phương pháp học tập vận dụng vào điều kiện cụ thể của bản thân; Nêu kinh nghiệm riêng của cá nhân đ[r]

Trang 1

SINH HOẠT LỚP Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Xây dựng và phát huy tính tích cực của học sinh trong lớp

- Giáo dục học sinh tự giác học tập, suy nghĩ và mạnh dạn phát biểu

- Tiếp tục xây dựng nề nếp học tập

- Đưa ra phương hướng tuần 6

II.NỘI DUNG:

1.Đánh giá tình hình hoạt động trong tuần:

- Từng tổ báo cáo kết quả kiểm tra cho

- Các tổ viên phát biểu ý kiến, GV giải đáp những vướng mắc của HS

- Kết điểm thi đua

*Giáo viên nhận xét chung:

- Chưa nghiêm túc trong giờ học, xếp hàng lộn xộn

- Cần mạnh dạn phát biểu xây dựng bài

- Xả rác trong lớp học: Như Phương

2.Phương hướng tuần 6:

- Khắc phục những khuyết điểm mắc phải, phát huy những ưu điểm đã đạt được

- Thi đua học tốt Tiếp tục các phong trào “Đôi bạn cùng tiến”, “Vở sạch - Chữ đẹp”

Trang 2

SINH HOẠT TẬP THỂ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM HỌC TẬP (5) TGDK: 35 phút

I.MỤC TIÊU: HS biết được những kinh nghiệm học tập tốt

-HS tự tin chủ động học hỏi và vận dụng k/nghiệm tốt để đạt kết quả cao trong học tập

- THKNS: Biết dẫn dắt và phát triển trong giao tiếp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài nói chuyện về phương pháp học tập của giáo viên

- HS: Bản báo cáo kinh nghiệm học tập của HS: học ở lớp, tự học ở nhà, học bạn bè,học ở anh, chị, ……

- Một số tiết mục văn nghệ, câu đố vui

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Mở đầu

- Cả lớp hát bài Trái đất này của chúng em

Nhạc: Trương Quang LụcLời : Thơ Định Hải

- Tuyên bố lí do

- Giới thiệu chương trình: Nghe báo cáo về kinh nghiệm học tập, trao đổi giao lưu vớicác báo cáo viên; vui văn nghệ, đố vui

HĐ2: Thực hiện chương trình

- Các báo cáo viên lần lượt trình bày kinh nghiệm học tập của mình.

- Cả lớp trao đổi thảo luận, giao lưu với các báo cáo viên : Nêu câu hỏi liên quan đến

phương pháp học tập vận dụng vào điều kiện cụ thể của bản thân; Nêu kinh nghiệmriêng của cá nhân để trao đổi rút kinh nghiệm

- GV gọi một số HS phát biểu:

- Qua trao đổi bản thân đã học tập được kinh nghiệm gì? Em sẽ vận dụng kinh nghệm

đó như thế nào ?

- GV tổng kết thảo luận chốt lại những ý kiến, những bài học kinh nghiệm, động viên

HS vận dụng để nâng cao kết quả học tập của mình

HĐ3: Vui văn nghệ

-HS lần lượt xung phong lên hát đơn ca, song ca, tam ca…

- GV hoặc HS nêu một số câu đố vui cho cả lớp trả lời.

- THKNS (Thực hiện mục 1)

IV.KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG:

- GV nhận xét về tinh thần tham gia đóng góp ý kiến của HS trong lớp.

- GV động viên HS cố gắng vận dụng những kinh nghiệm học tập của bạn để nâng cao

kết quả học tập của mình

- GV rút ra những thu hoạch về phương pháp học tập ở cấp tiểu học.

Bổ sung:

Trang 3

KĨ THUẬT CHUẨN BỊ NẤU ĂN (SGK/31)

Thời gian: 40 phút.

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn

- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn Có thể sơ chế được một số thựcphẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình

- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường gồm một số loại rau, củ, quả, thịt,trứng, cá,… ; Dao thái, dao gọt; Phiếu đánh giá kết quả học tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’) Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

GV kiểm tra nội dung bài

2.Bài mới: (30’)

Giới thiệu bài: Chuẩn bị nấu ăn.

HĐ1: (10’) Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn.

-Hướng dẫn HS đọc ND trong SGK nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bịnấu ăn

Tóm tắt: Trước khi nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn thực phẩm,

sơ chế thực phẩm,… nhằm có được những thực phẩm tươi ngon, sạch để chế biến cácmón ăn đã dự định

HĐ2: (15’) Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.

………

Trang 4

TOÁN (BS/T4) LUYỆN TẬP CHUNG.

Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU: Biết:

- Tính giá trị biểu thức với phân số

- Giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- HS tự làm bài vào vở, sau đó HS lên bảng trình bày (mỗi em 1 câu)

- Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức

Bài 2: Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con Tính tuổi của mỗi người, biết mẹ hơn con

TUẦN 4 Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2015

28 tuổi

? tuiổ

? tuổi

Trang 5

TẬP ĐỌC NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.

(SGK/36 )-Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng tên người tên địa lý nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu được ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

** -Xác định giá trị

-Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẽ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa bài đọc SGK -Tranh ảnh về thảm họa ch/ tranh về vụ nổ bom ng/ tử

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn đọc

- 1HS đọc mẫu bài văn - GV chia đoạn :

(Đoạn 1: Từ đầu Nh/Bản Đoạn 2: tiếp ng/tử Đoạn 3: tiếp 664 con Đoạn 4 : còn lại )

-HS đọc lượt 1- GV sửa những tiếng, từ HS đọc sai( Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,

Xa-da-cô, Xa-xa -ki )

-HS đọc lượt 2 - Rút từ, câu khó + Hướng dẫn HS luyện đọc -HS đọc phần chú giải.-HS luyện đọc nhóm - Đại diện các nhóm đọc + Nhận xét

b.Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn cách đọc + Đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc thầm và tìm hiểu câu hỏi 1, 2/SGK/ 37- HS trả lời , nhận xét

-GV nhận xét, chốt ý: Mỹ ném bom xuống 2 thành phố Nhật Bản lúc đó cô bé da-cô Xa-xa -ki mới 2 tuổi đã nhiễm phóng xạ

Xa HS đọc và tìm hiểu câu hỏi 3/SGK/ 37- HS trả lời , nhận xét

-GV nhận xét, chốt ý: Khát vọng được sống của Xa-da-cô Xa-xa -ki và ước vọng hoà bình của học sinh thành phố Hi-rô-si-ma -HS rút ND, GV chốt ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng được sống, khát vọng hòa bình của thiếu nhi trên toàn thế giới.

Trang 6

Thời gian: 40 phút

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết giải các bài toán giải

CHÍNH TẢ (BS/T3) MƯA RÀO Thời gian: 40 phút

Trang 7

I.MỤC TIÊU:

- Luyện viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Tìm các từ láy có trong đoạn viết chính tả Đặt câu với một từ láy vừa tìm

a.Giới thiệu bài:

Yêu cầu: Viết một đoạn của bài Mưa rào Từ “Đầu bài cành cây”.

- GV cho 1HS đọc đoạn viết, cho cả lớp đọc lại bài trong 3 phút

- GV cho HS viết vào giấy nháp các từ khó (1HS lên bảng viết, các em khác đối chiếu

nhận xét sửa sai).

- HS viết vào vở chính tả , trao đổi vở kiểm tra (bút chì)

- GV chấm 1/3 số bài - Sửa sai - Nhận xét

b.GV Hdẫn HS luyện tập:

1/ Tìm các từ láy có trong đoạn viết chính tả

- HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm

- GV treo bảng phụ có ghi bài tập 1 cho cả lớp làm vào vở - Sau đó mỗi em nêu miệngmột từ, các em khác nhận xét

2/ Đặt một câu có từ láy vừa tìm

- HS nêu và lớp nhân xét

3.Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng chính tả, vở sạch sẽ

- Nhắc nhở những em chữ viết xấu, sai chính tả nhiều

Bổ sung:

CHÍNH TẢ (BS/T5) NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

Thời gian: 40 phút

I.MỤC TIÊU:

Trang 8

- Luyện viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Đặt câu với từ ‘ Đàn sếu, trẻ em ’

a.Giới thiệu bài:

Yêu cầu: Viết một đoạn của bài Những con sếu bằng giấy.

- GV cho 1HS đọc đoạn viết, cho cả lớp đọc lại bài trong 3 phút

- GV cho HS viết vào giấy nháp các từ khó (1HS lên bảng viết, các em khác đối chiếu

nhận xét sửa sai).

- HS viết vào vở chính tả , trao đổi vở kiểm tra (bút chì)

- GV chấm 1/3 số bài - Sửa sai - Nhận xét

b.GV Hdẫn HS luyện tập:

- Đặt một câu với các từ sau:

- HS nêu và lớp nhân xét

3.Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng chính tả, vở sạch sẽ

- Nhắc nhở những em chữ viết xấu, sai chính tả nhiều

Bổ sung:

TIẾNG VIỆT (BS) (Tiết 2/T4) - Thời gian: 40 phút

I MỤC TIÊU:

- Chọn được từ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn

- Viết một đoạn văn miêu tả (Theo tranh minh họa)

Trang 9

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

HS: Vở thực hành toán và Tiếng Việt 5/T1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: (3’)

2 Bài mới: (30’)

- Bài tập 1/26: Điền mỗi từ sau vào chỗ trống thích hợp để hoàn chỉnh bài văn

+ 1HS đọc yêu cầu bài tập

+ 2HS trao đổi ND và làm vào vở

+ Gọi 1 số HS trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung

(Thứ tự các từ cần điền là: khoan khoái, ngột ngạt, mênh mông, nhè nhẹ, tấm tắc, phưngphức)

- Bài tập 2/27: Quan sát ảnh minh hoạ dưới đây, viết một đoạn văn miêu tả theo tranh

SINH HOẠT TẬP THỂ

LỄ GIAO ƯỚC THI ĐUA GIỮA CÁC TỔ, CÁ NHÂN

TGDK : 35 phút I.MỤC TIÊU: HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung chỉ

tiêu thi đua “Chăm ngoan, học giỏi” theo lời Bác dạy

- HS tự xác định mục đích, thái độ học tập đúng đắn và quyết tâm thi đua học tập tốt

Trang 10

- HS biết tự quản, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để học tập tốt theo chỉ tiêu đã đề ra.

- THKNS:Thấu hiểu người khác hơn mình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Những nội dung chỉ tiêu cơ bản về học tập, rèn luyện.

+Một số biện pháp thực hiện: Giao nhiệm vụ cho ban cán sự lớp Theo dõi việc thực

hiện phong trào “ Đôi bạn cùng tiến” Phối hợp với phụ huynh học sinh

+Bảng theo dõi đánh giá từng tổ và cá nhân theo từng tuần.

- HS: Ban cán sự lớp viết chương trình hoạt động, bản giao ước thi đua.

- Giới thiệu chương trình hoạt động : Trình bày và thảo luận chương trình hành động

chăm ngoan, học giỏi, giao ước thi đua của tổ; một số tiết mục văn nghệ, đố vui

HĐ2: Thực hiện chương trình

- Lớp trưởng trình bày chương trình hành động của lớp.

- Đọc câu hỏi thảo luận :

- Lớp ta có thể thực hiện được những chỉ tiêu vừa nêu ra không ? Vì sao ?

- Có cần bổ sung hay bỏ bớt một số nội dung không ? Vì sao ?

- Cá nhân bạn có thể làm gì để giúp lớp đạt được những chỉ tiêu vừa nêu?

- Lớp biểu quyết thông qua.

- Đại diện các tổ lần lượt đọc giao ước thi đua của tổ mình

- GV chủ nhiệm ghi nhận chương trình giao ước thi đua của HS Động viên HS thực

hiện tốt dự định của mình Nêu sơ bộ kế hoạch theo dõi thi đua, sơ kết, tổng kết nhằmđảm bảo cho chương trình thực hiện có hiệu quả

HĐ3: Vui văn nghệ

- HS lần lượt xung phong lên hát đơn ca, song ca, tam ca…

- GV hoặc HS nêu một số câu đố vui cho cả lớp trả lời.

-THKNS (Thực hiện mục 1)

IV.KỀT THÚC HOẠT ĐỘNG:

- GV nhận xét sự chuẩn bị của những HS có trách nhiệm, sự điều khiển của cán bộ lớp;

ý thức thái độ của HS trong quá trình tham gia sinh hoạt

- GV động viên HS cố gắng ra sức học tập rèn luyện tốt để đạt được giao ước của mình.

Bổ sung:

TOÁN

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

(SGK/18) -Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

Trang 11

-Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách “ Rút về đơn vị” hoặc “tìm

45 x 4 =180 (km) Đáp số: 180 km

Đây là giải bằng cách rút về đơn vị

ĐỊA LÝ

SÔNG NGÒI

(SGK/70) -Thời gian: 40 phút

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa

Trang 12

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện,…

-Xác lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên, xuống theo mùa, mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp

-Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng ,Thái Bình, Tiền, Hậu , Đồng Nai, Mã ,Cả, trên bản đồ (lược đồ)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh, tư liệu về các con sông trong mùa lũ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’)

- HS TLCH ND bài trước

- GV nhận xét

2.Bài mới: (30’)

- Giới thiệu bài.

HĐ1: HS thảo luận nhóm đôi (2 câu hỏi trong mục 1)

-Trình bày - Nhận xét

HĐ2: - HS thảo luận câu 2 (nhóm 4 )

-Trình bày trước lớp - Nhận xét

HĐ3: - HS thảo luận câu 3 (nhóm 2 )

-Trình bày trước lớp

- GV nhận xét, kết luận: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, ít sông lớn, sông

nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa, có vai trò quan trọng

trong sản xuất và đời sống

3.Củng cố - Dặn dò: ( 5’)

-Thực hành chỉ trên bản đồ các con sông ở 3 miền

-Nêu đặc điểm sông ngòi nước ta

Bổ sung:

MỸ THUẬT

VẼ THEO MẪU: KHỐI HỘP VÀ KHỐI CẦU

(SGK/12)-Thời gian: 35 phút I.MỤC TIÊU:

- Hiểu đặc điểm, hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng vật mẫu

- Biết cách vẽ hình khối hộp và khối cầu

- Vẽ được khối hộp và khối cầu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chuẩn bị mô hình cầu, hình hộp Một số bài vẽ năm trước

Trang 13

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

HĐ1: Quan sát - nhận xét

- GV đặt vật mẫu lên bàn, yêu cầu HS quan sát:

+ Các mặt của khối hộp giống hay khác nhau?

+ Khối hộp có mấy mặt?

+ Khối cầu có đặc điểm gì?

+ Bề mặt của khối cầu có giống bề mặt của khối hộp khong?

-Quan sát con vật quen thuộc

-Sưu tầm tranh ảnh về các con vật để chuẩn bị tiết học sau

Bổ sung:

CHÍNH TẢ (Nghe- Viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ (SGK/38) -Thời gian: 40 phút

I.MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Năm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2, BT3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút, giấy khổ lớn

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’)

-GV cho HS viết lại các tiếng viết sai nhiều ở bài viết trước: giời, kiến thiết, hoàn cầu

vào mô hình bảng lớp - Cả lớp viết giấy nháp - Nhận xét

2.Bài mới: ( 30’)

a.Giới thiệu bài

Trang 14

Yêu cầu: Viết đoạn Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ SGK/38.

-GV đọc mẫu đoạn bài viết

-HS đọc thầm theo GV

-GV cho HS viết vào giấy nháp các từ khó (1HS lên bảng viết , các em khác đối chiếu

nhận xét sửa sai ) : phi nghĩa, phục kích, phrăng đô bô-en.

-GV đọc HS viết - GV đọc cho HS rà soát

-HS trao đổi vở để kiểm tra ( bút chì )

-GV chấm 1/3 số bài - Sửa sai - Nhận xét

b.Luyện tập:

Bài 2: Chép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần

(SGK/38).

-1HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên cho cả lớp làm VBT

-Sau đó 1 em lên bảng viết 1 câu - Các em khác nhận xét

Bài 3: Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên (SGK/ 38).

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập

-Giáo viên cho HS trả lời miệng - Các em khác nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò: ( 5’)

-Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng chính tả, vở sạch sẽ

-Nhắc nhở những em chữ viết xấu, sai chính tả nhiều

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh đối với nguyên âm đôi như ia,iê

-Nhận xét tiết học, dặn những em điểm yếu về chép lại

Bổ sung:

AN TOÀN GIAO THÔNG CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN VÀ PHÒNG TRÁNH

TAI NẠN GIAO THÔNG Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU: Nắm được những con đường an toàn và không an toàn Biết chọn lựa

con đường an toàn để đi

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: (5’)

- 3 HS đọc phần ghi nhớ bài 2

2.Bài mới: (25’)

Giới thiệu bài:

-GV cho HS xem tranh con đường an toàn

-Đường phố được gọi là đẹp, đủ điều kiện an toàn khi nào?

-GV cho HS tìm hiểu, trả lời và bổ sung để hoàn chỉnh các ý

Trang 15

* Đường rải nhựa hoặc bê tông.

* Đường rộng có nhiều làn xe, có giải phân cách

* Đường có đèn tín hiệu chiếu sáng

* Đường có đèn tín hiệu và biển báo ATGT

* Đường không có đường sắt chạy qua

* Đường có ít đường giao nhau với đường nhỏ, ngõ

* Đường có vỉa hè rộng, không có vật cản

* Đường có vạch kẻ qua đường dành cho người đi bộ

- Cho HS biết những đường phố chưa đủ điều kiện an toàn

* Đường dốc không thẳng, không phẳng

* Đường hẹp không có vỉa hè, có nhiều vật cản

* Đường hai chiều, lòng đường hẹp

* Đường không có đèn chiếu sáng, không có đèn tín hiệu, không có biển báo hiệu và vạch cho người đi bộ qua đường

-GV cho HS xem tranh SGK: Em đi theo con đường nào từ A đến B để đến trường an toàn

-HS xem tranh và tự lựa chọn con đường an toàn

Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ TRÁI NGHĨA

(SGK/38) - Thời gian: 40 phút I.MỤC TIÊU:

-Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)

-Nhận biết cặp từ tri nghĩa trong cc thnh ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ tri nghĩa với từ cho trước (BT2, 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, giấy khổ lớn.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ: ( 5’) Luyện tập về từ đồng nghĩa.

- Học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả bài 3, SGK/33

2.Bài mới: (10’)

Trang 16

a Giới thiệu bài: Từ trái nghĩa.

b Phần nhận xét:

- Nhận xét bài, SGK/ 38

- Giải thích từ: Phi nghĩa, chính nghĩa -> nhận xét:

+ Phi nghĩa > < chính nghĩa

- Nhận xét bài 2:

+ sống > < chết, vinh > < nhục + Giải thích từ : vinh, nhụ - > sống vinh, chết nhục

Cách dùng từ trái nghĩa trong câu trên tạo ra hai vế tương phản làm nổi bậc quan niệm sống của người Việt Nam

- Giáo viên: quan sát hướng dẫn học sinh làm bài tập - GV chấm bài , nhận xét

Bài 3: HS đọc yêu cầu BT - Thảo luận nhóm đôi rồi thi tiếp sức.

- Lớp nhận xét GV sửa sai

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

-Nhắc lại nội dung từ trái nghĩa

-Dặn HS xem trước bài sau: Luyện tập về từ trái nghĩa.

Bổ sung:

TOÁN LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w