chuyển thành bài văn hoàn chỉnh Lưu ý: + Phần thân bài gồm nhiều đoạn nên chọn 1 phần tiêu biểu thuộc thân bài để viết một đoạn + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm + Cá[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012 BuổI SáNG
- Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn
-Hieồu ý nghĩa caõu chuyeọn: Khen ngụùi sửù thoõng mỡnh, tỡnh caỷm gaộn boự ủaựng quyự
cuỷa loaứi caự heo vụựi con ngửụứi Caự heo laứ baùn cuỷa con ngửụứi.( Trả lời đợc các câu
hỏi 1,2,3)
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Truyeọn, tranh, aỷnh veà caự heo.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kieồm tra baứi cuừ
-GV goùi HS leõn baỷng kieồm tra baứi cuừ.
-Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm HS.
-Goùi 1 HS khaự ủoùc caỷ baứi.
-ẹoùc toaứn baứi vụựi gioùng keồ phuứ hụùp
ẹoùc nhanh ụỷ nhửừng caõu taỷ tỡnh huoỏng
nguy hieồm….
-GV chia laứm 4 ủoaùn.
-ẹ1: Tửứ ủaàu ủeỏn… trụỷ veà ủaỏt lieàn.
-ẹ2: Tieỏp theo ủeỏn giam oõng laùi.
-ẹ3: Tieỏp theo ủeỏn A-ri-toõn.
-2-3 HS ủoùc noỏi tieỏp baứi taực phaồm cuỷa si- le vaứ teõn phaựt xớt
-Nghe.
-Caỷ lụựp ủoùc thaàm theo.
-HS duứng vieỏt chỡ ủaựnh daỏu ủoaùn.
Tuần 7
Buổi sáng
Trang 2-ẹ4: Coứn laùi.
-Cho 4 HS ủoùc noỏi tieỏp.
-Cho HS luyeọn ủoùc caực tửứ ngửừ: A-ri-oõn,
Xi-xin, boong tàu yeõu thớch, buoàm.
-Cho HS ủoùc chuự giaỷi vaứ giaỷi nghúa tửứ.
Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Cho 1 HS ủoùc caỷ baứi.
GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi moọt laàn.
Hớng dẫn giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng to vừa đủ nghe, chậm rải, rõ ràng
.
… ẹoùc nhanh ụỷ nhửừng caõu taỷ tỡnh
huoỏng nguy hieồm,nhấn giọng ở một số
từ ngữ : nổi tiếng, đoạt giải nhất , nổi lòng
tham,…
Hoạt động 2: Tỡm hieồu baứi:
-Goùi 1 em ủoùc to, caỷ lụựp ủoùc thaàm ẹ1.
- Vỡ sao ngheọ sú A-ri-oõn phaỷi nhaỷy
xuoỏng bieồn?
Đoạn 2:
- ẹieàu kỡ laù gỡ ủaừ xaỷy ra khi ngheọ sú caỏt
tieỏng haựt giaừ bieọt cuoọc ủụứi?
+ẹoaùn 3+4.
- Qua caõu chuợeõn, em thaỏy caự heo ủaựng
yeõu, ủaựng quyự ụỷ ủieồm naứo?
- Em suy nghú gỡ trửụực caựch ủoỏi xửỷ cuỷa
caự heo vaứ cuỷa ủaựm thuyỷ thuỷ ủoỏi vụựi
ngheọ sú?
- Em coứn bieỏt theõm nhửừng caõu chuyeọn
thuự vũ naứo veà caự heo?
- Caõu chuyeọn treõn coự noọi dung gỡ?
-Laàn lửụùt 2 HS ủoùc caỷ baứi.
-1 HS ủoùc chuự giaỷi.
-1 HS ủoùc to, lụựp ủoùc thaàm.
-Vỡ thuyỷ thuỷ treõn taứu nổi lòng tham cửụựp heỏt taởng vaọt cuỷa oõng vaứ ủoứi gieỏt oõng….
-1 HS ủoùc ẹ2.Lụựp ủoùc thaàm.
-ẹaứn caự heo ủaừ bụi ủeỏ vaõy quanh taứu, say sửa thửụỷng thửực tieỏng haựt cuỷa oõng……
-1 HS khaự ủoùc to, lụựp ủoùc thaàm.
-Caự heo bieỏt thửụỷng thửực tieỏng haựt cuỷa ngheọ sú, bieỏt cửựu giuựp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển cá heo là bạn tốt của ngời
-ẹaựm thuyỷ thuỷ tham lam, ủoọc aực, khoõng coự tớnh ngửụứi còn cá heo là loài vật nhng thông minh tốt bụng biết cứu giúp ngời bị nạn, biết th- ởng thức cái hay, cái đẹp.
HS kể: Cá heo là tay bơi giỏi nhất, Cá heo biểu diễn xiếc,
-HS phaựt bieồu tửù do:
-Ca ngụùi sửù thoõng minh, tỡnh caỷm ủaựng quyự cuỷa loaứi caự heo vụựi con ngửụứi
Trang 3-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 3 và
hướng dẫn cách đọc.
-GV đọc mẫu 1 lần.
-Cho HS đọc.
3 Tỉng kÕt, dỈn dß:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
và tìm thêm những câu chuyện về loài
cá heo thông minh, về nhà đọc trước bài
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà.
-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV -Nhiều HS đọc diễn cảm đoạn.
-2 HS đọc cả bài.
- Củng cố về quan hệ giữa 1 và 101 , 101 và 1001 , 1001 và 10001 .
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- Bµi tËp cÇn lµm: Bµi1, Bµi2, Bµi 3.
* Bµi 4 dµnh cho cho HS kh¸ giái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhĩm BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
1: Bài cũ:
Gäi 2 HS lªn b¶ng lµm bµi tËp 3
vµ 4 (tiÕt tríc)
-Phân số thập phân là những
phân số như thế nào? cho ví dụ
về phân số thập phân?
-Nhận xét chung và cho điểm
1 gấp 101 số lần là;1 : 101 = 1 x 101 =
Trang 410 lầnVậy 1 gấp 10 lần 101
c 1001 gấp bao nhiêu lần 10001 ?
1
100 gấp 10001 số lần là: 1001 :
1 1000
= 1001 x 10001 = 10 (lần)Vậy 1001 gấp 10 lần 10001
b X - 52 = 72
X = 12
-2 5
X = 14 x 71
X = 35 X = 2
Bài 3: Giải toán - 2 HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Một vòi nước chảy vào bể
Giờ đầu chảy vào được 52 bể Giờ thứ hai chảy vào bể được 15 bể
-Bài toán hỏi gì ? - Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào
được bao nhiêu phần của bể ?
- Bài toán này thuộc dạng - Trung bình cộng
Trang 53 : 2 = 61 (bể)
Đáp số: 61 bể.Hoặc có thể cho HS làm gộp
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bểđược là:
12000 - 2000 = 10000 (đồng)Với 60000 đồng hiện mua được số vải là:
- Chuẩn bị trước bài
Khái niệm số thập phân (33)
- Lắng nghe
TiÕt 1:
Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết.
2 Kĩ năng: Thực hiện các cách diệt muỗi phòng và tránh không để muỗi đốt.
Buæi chiÒu
Trang 63 Thái độ: Có ý thức tôn trọng việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và
- Theo em bệnh sốt xuất huyết cí
nguy hiểm không ? tại sao?
- Bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểmbệnh nặng có thể gây chết người nhanhchóng trong vòng từ 3 - 5 ngày Hiệnnay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh
* Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung
gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểm, bệnh nặng có thể gây chếtngười nhanh chóng trong vòng 3 - 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc để chữa bệnh
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Tổ chức HS quan sát tranh hình 2,
3, 4 SGK (29) trả lời câu hỏi
- HS quan sát thảo luận nhóm 3
- HS nêu nội dung từng hình
- Giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
tránh bệnh sốt xuất huyết
- Giữ vệ sinh xung quanh nơi ở, diệtmuỗi, diệt bọ gậy và tránh muỗi đốt
- Gia đình bạn thường dùng cách nào
để diệt muỗi và diệt bọ gậy
- HS nêu nối tiếp
* Kết luận: Cách phòng bệnh sốt
xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở
và môi trường xung quanh, diệt muỗi
diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt cần có
thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
Trang 7I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách nấu cơm
2 Kĩ năng: Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
Không yêu cầu hs nấu cơm ở lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
3.2 Các ho t ạ động
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở GĐ
- Mời 2 HS nối tiếp đọc nội dung SGK
+Có mấy cách nấu ở gia đình?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
soong, nồi trên bếp
- Cho HS đọc mục 1:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn học sinh
thảo luận nhóm 4 theo nội dung phiếu
- Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút)
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm
bằng bếp đun
- Cho HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
Hoạt động của HS
- Có hai cách: nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồicơm điện
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
-HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
4 Củng cố:
Trang 8- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức: Nghe viết đúng bài "Dòng kinh quê hương" Trình bày đúng
hình thức văn xuôi
2 Kĩ năng: Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ
BT2; Thực hiện được 2 trong 3 ý a,b,c của BT3
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3
3 Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 - 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của HS
- Đọc cho HS viết các từ - Lưa thưa, thửa ruộng, con mương,
tưởng tượng, quả dứa
- NX cách đánh dấu thanh của HS
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn nghe viết chính tả
a.Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn - 1HS đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải - 1HS đọc
- Những hình nào cho thấy dòng kinh
rất thân thuộc với tác giả
- Trên dòng kênh có giọng hò trongvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em
nô đùa, giọng hát ru em ngủ
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS viết từ (bảng con)
- Dòng kinh, quen thuộc, mái, ruộng,giã bàng, giấc ngủ…
Trang 9- Tổ chức cho HS thi tìm vần - 2 nhĩm thi tìm vần nối tiếp
- Mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, giĩ đơng thì nhiều
- Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành
tro
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ - 4 HS đọc
Bài 3: Tìm tiếng cĩ chứa ia hoặc iê
thích hợp với mỗi chỗ trống trong các
thành ngữ dưới đây
- 2 HS đọc
- Nêu yêu cầu bài tập - Tìm tiếng cĩ chứa ia hoặc iê thích
hợp với mỗi chỗ trống trong các thànhngữ dưới đây
+ Đơng như kiến + Gan như cĩc tía + Ngọt như mía lùi
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, biÕt viết số thập phân dạng đơn giản
- Bµi tËp cÇn lµm : Bµi 1, Bµi 2
Trang 10Bµi 3 dµnh cho HS kh¸ giái.
* Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải
toán về số thập phân
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu khái niệm về phân số thập phân dạng đơn giản
1 dm hay 101 m cịn được viết thành 0,1
0,001 đọc là: Khơng phẩy khơng khơngmột 0,001 = 10001
- GV chỉ trên vạch tia số các phân số
thập phân và số thập phân
- HS lần lượt đọc
Trang 11a Một phần mười, không phẩy một, haiphần mười, không phẩy hai…
Ba phần mười, không phẩy ba, bốn phầnmười, không phẩy bốn…
b Một phần trăm, không phẩy không một
Trang 12- Dặn về nhà xem bài 33 Khái niệm
số thập phân tiếp theo (36)
TiÕt 3:
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ND ghi nhớ.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong
một số câu văn cĩ dùng từ nhiều nghĩa (BT 1, mục III) Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể con người và động vật BT2
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu để phân biệt
nghĩa của từ đồng âm
- HS nối từ và nghĩa nêu
- Trình bày - 1số HS lần lượt nêu, lớp nhận xét
trong khổ thơ với nghĩa
- Răng của chiếc cào khơng dùng để nhai như răngngười và động vật
Trang 13các từ bài 1
- Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được
- Tai của cái ấm không dùng để nghe được như taingười và động vật
Bài tập 3: Nghĩa của
các từ răng, mũi, tai bài
đầu mang nghĩa gốc và
trong những câu nào,
c Đầu trong câu Khi
viết em đừng ngoẹo đầu.
Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: Tìm ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những
từ sau: Lưõi, miệng, cổ,
Trang 14- Gọi HS giải nghĩa một
số từ lưỡi liềm, lưỡi trai,
miệng bình, tay bĩng bàn
- Nối tiếp nhau giải thích theo ý kiến của mình
- Nếu giải thích chưa
đúng giáo viên giải thích
- Đặt câu để phân biệt
nghĩa của từ đồng âm
- 2 HS lên đặt câu, lớplàm nháp
- BiÕt nguyªn nh©n vµ c¸ch phßng tr¸nh bƯnh viªm n·o
*Có ý thức trong việc ngăn chặn muỗi không cho muỗi sinh sản và đốt người
Trang 15- Bệnh viêm não lây
truyền như thế nào ?
- Muỗi hút máu các con vật và truyền vi rút gâybệnh sang người
- Bệnh viêm não nguy
hiểm ntn?
- Viêm não là một loại bệnh cực kỳ nguy hiểm đốivới mọi người, đặc biệt là trẻ em Bệnh có thể gây tửvong hoặc để di chứng lâu dài
Kết luận: Viêm não là một bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút có trong máu
các gia súc, chim, khỉ chuột gây ra Muỗi là con vật trung gian truyền bệnh.Bệnh viêm não đặc biệt nguy hiểm hiện nay chưa có thuốc đặc trị Bệnh có thểgây tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài Vậy chúng ta nên làm gì để phòngbệnh viêm não ?
2 Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não
- Hình 3: Chuồng gia súc được làm cách xa nhà ở
- Hình 4: Mọi người đang làm vệ sinh
* Kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn
sạch truồng trại gia súc và môi trường xung quanh không để ao tù, nước đọng,diệt muỗi, diệt bọ gậy Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn củabác sĩ
4 Củng cố:
- Cho HS nêu lại nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não Nhận xét bài
5 Dặn dò: Về nhà học thuộc bài chuẩn bị bài 15 Phòng bệnh viêm gan A
Buæi chiÒu
TiÕt 1:
Trang 16- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng (ngang, dọc).
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái
- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ:
- Nhiệt tình trong tập luyện
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường, vệ sinh an toàn
- 1 còi , gậy, kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Ôn tập hợp hàng ngang, đi
đều,vòng phải, vòng trái, đứng lại đổi
chân khi đi đều sai nhịp
- GV điều khiển HS tập
x x x x x x x x x
x x x x x x x x ∆
- Chia tổ tập,tổ trưởng điều khiển
- Thi đua giữa các tổ
- Khen tổ tập tốt
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập
b Trò chơi: Trao tín gậy.
- GV nêu tên trò chơi, chơi thử và
chia tổ thi đua chơi
- Lắng nghe
- GVNX, khen tổ thắng cuộc
Trang 17Yêu câu HS làm các bài tập ở VBT
Gọi HS chữa bài
Bài 2: (dành cho HS khá, giỏi)
Ngời ta trồng ngô trên một thửa ruộng
hình chữ nhật có chiều rông 60m, chiều
dài bằng 5
3 chiều rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó
b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu
hoạch đợc 30 kg ngô Hỏi trên cả thửa
ruộng đó ngời ta thu hoạch đợc bao
Đáp số: 18 tạ
Tiết 3:
Luyện viết
Trang 18Luyện viết Chữ D
I Mục tiêu
- Luyện viết đúng ,đẹp chữ Đ ( Viết đúng độ cao, các nét )
- Viết các dòng ứng dụng có chứa chữ Đ
II Hoạt động dạy và học
HĐ 1 :Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu tiết học
H Đ 2 :Hớng dẫn HS luyện viết.
a) H ớng dẫn viết
GV viết mẫu đồng thời nêu cấu tạo nét và một số lu ý khi viết:
Đ Đ Đ Đ
Đ Đ Đ Đ
Đ Đ Đ Đ
Đ Đ Đ Đ
Đi ngợc về xuôi
b, HS luyện viết III- Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học
Thứ T, ngày 17 tháng 10 năm 2012
Tiết 1:
Tin học ( Tiết dạy của giáo viên bộ môn )
Tiết 2:
Tập đoc
TIEÁNG ẹAỉN BA – LA- LAI CA TREÂN SOÂNG ẹAỉ I.M ỤC TIấU
-ẹoùc diễn cảm đợc toàn bài, ngaột nhũp hợp lý theo theồ thụ tửù do
-Hieồu noọi dung và ý nghĩa : Ca ngụùi cảnh ủeùp kỡ vú cuỷa coõng trờng thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi
đẹp khi công trình hoàn thành (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)
* HS khá giỏi thuộc cả bài thơ và nêu đợc ý nghĩa của bài
II PHƯƠNG TIỆN
-Baỷng phuù vieỏt saỹn caực caõu thụ, ủoaùn thụ caàn hửụựng daón.
-Tranh aỷnh giụựi thieọu coõng trỡnh thuyỷ ủieọn Hoaứ Bỡnh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoaùt ủoọng c ủa GV
- Đọc bài những người bạn tốt? nờu nội
dung bài ?
Hoaùt ủoọng c ủa HS
- 2 HS đọc
- GV cựng HS nhận xột, ghi điểm
Buổi SáNG
Trang 193 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Tóm tắt ND, hướng dẫn đọc: Toàn bài
đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể
hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng
nghe tiếng đàn trong đêm trăng
- Cho HS chia đoạn đọc
- Cho hs đọc nối tiếp
(2 lượt)
- Chia đoạn đọc theo 3 khổ thơ
- 6 HSđọc nối tiếp kết hợp luyện phát
âm và giải nghĩa từ
- Cho HS đọc đoạn theo cặp - Từng cặp luyện đọc
- Gọi HS thi đọc - 3 đại diện cặp, thi đọc
- Mời HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài thơ
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 1 HS đọc lại toàn bài
- Cho 1 HS đọc câu hỏi - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài
- Cho HS đọc thầm bài thơ.Trả lời câu
hỏi
- Đọc thầm bài thơ, trả lời
- Những chi tiết nào của bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?
- Công trường say ngủ cạnh dòngsông, những tháp khoan nhô lên ngẫmnghĩ, những xe ủi, xe ben sóng vai nhaunằm nghỉ
- Em hãy tìm chi tiết gợi lên hình ảnh
một đêm trăng tĩnh mịch nhưng sinh động
?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng vì có tiếng đàn của cô gái Nga, códòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và
có những sự vật được tác giả miêu tảbằng biện pháp nhân hoá: công trường
say ngủ; tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ,…
- Tìm một hình ảnh trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng sông Đà
- Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với mộtdòng sông lấp loáng trên sông Đà
- Chiếc đập lớn nối liền 2 khối núibiển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
- Em hãy tìm những câu thơ sử dụng
phép nhân hoá ?
- Cả công trường ngủ say cạnh dòngsông
- Những xe ủi xe ben nằm nghỉ
- Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
- Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- Cho HS nêu nội dung chính của bài
điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-- Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trình thuỷ
lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về
Trang 20- Gắn bảng phụ ghi sẵn ND bài Cho HS
đọc lại
tương lai tươi đẹp khi công trình hoànthành
c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc lại bài - 1 HS đọc lại bài
- Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm - 3 HS chọn đoạn đọc
- GV đọc mẫu đoạn luyện diễn cảm - Lắng nghe, dùng chì gạch chân từ
cần nhấn giọng SGK
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp - Cặp đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm - 3 cá nhân thi đọc
- GV nhận xét, đánh giá, khen HS đọc
tốt
- Lắng nghe
- Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng - Nhẩm đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Học thuộc lòng và thi học thuộc lòng
từng khổ thơ, bài thơ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết đọc viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp)
- Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
2 Kĩ năng: Đọc, viết số thập phân.
3 Thái độ: Say mê, yêu thích môn học
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu khái niệm về phân
số
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn như SGK
(36)
- HS quan sát
Trang 21- Em có nhận xét gì về số thập
phân ?
- Mỗi số thập phân gồm 2 phần
Phần nguyên là phần thập phân,chúng được phân cách bởi dấu phẩy
nằm ở vị trí nào của dấu phẩy
- Những chữ số bên trái dấu phẩy làphần nguyên, những chữ số nằm ở bênphải dấu phẩy là phần thập phân
- Lấy ví dụ chỉ phần nguyên và phần
thập phân của các số thập phân
- Nhiều HS nêu
3 Luyện tập
Bài tập 1: Đọc mỗi số thập phân sau
- Cho HS đúng tại chỗ đọc - Lần lượt HS đọc, lớp nhận xét
* 9,4: Chín phẩy bốn
* 7,98: Bảy phẩy chín mươi tám
* 25,477: Hai mươi năm phẩy bốntrăm bảy mươi bảy
* 206,075: Hai trăm linh sáu phẩykhông trăm bảy mươi lăm
* 0,307: Không phẩy ba trăm linhbảy
Bài tập 2: Viêt các hỗn số sau thành
810 2251000 = 810,225 đọc là támtrăm mười phẩy hai trăm hai mươi lăm
*Bài tập 3: (Thực hiện cùng bài 2) - HS khá làm vào nháp
- Cho HS nêu miệng kết quả - 1số HS nêu miệng
0,1= 101 ; 0,02 = 1002 ; 0,004 =