HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên A.Kiểm tra: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và nước?. - Nhận xét, ghi điểm.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của
Rê-mi (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- HS KG phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (CH 4)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm đôi
Trang 2+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi
là một cậu bé rất hiếu học?
+) Rút ý 2:
+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
Cụ Vi- ta- li hỏi tôi…có tâm hồn
+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy nhữngmiếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đãthuộc tất cả các chữ cái
+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọc trướcRê- mi", từ đó, Rê- mi không dám sao nhãngmột phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê-
mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất
+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ +
Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và
sự hiếu học của Rê- mi
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc
Tiết 2: Tin học (đ/ c Hiên )
Tiết 3: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán về chuyển động đều.
-Làm bài tập: Bài 1, 2
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm
nay chúng ta ôn tập về dạng toán chuyển
động đều
- Nghe
Trang 3+ Muốn tính khoảng cách TG ô tô đến
trước xe máy em làm sao? (K-G)
TG ô tô trước xe máy:… giờ?
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Gợi ý:
+ Tính tổng vận tốc của hai xe
+ Tính VT của mỗi xe (Dựa vào tổng ,tỉ)
- HS đọc đề
- Đại diện trình bày
Bài giải a) Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là :
120 : 2,5 = 48( km/giờ) Đáp số : 48 km/giờb) Nửa giờ = 0,5 giờQuãng đường từ nhà Bình đến bến xe là :
15 x 0,5 = 7,5 (km) Đáp số : 7,5 km c) Thời gian người đó đi bộ là :
6 : 5 = 1,2 (giơ)ø = 1 giờ 12 phút Đáp số : 1 giờ 12 phút
- HS đọc đề
+ VT xe máy,ô tô
+ VT ô tô chia 2 (Vì VT ô tô gấp đôi VT
xe máy)+ QĐ : VT xe máy+ Hiệu VT
- Đại diện nhóm trình bày KQ.
Bài giải
Vận tốc của ô tô là :
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường AB là :
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ôtô đến B trước xe máy 1 khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)Đáp số : 1,5 giờ
- HS (K-G) làm bài.
Bài giải
Tổng vận tốc của hai ô tô là :
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ A là ;
90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36 (km/giờ)
Trang 4Vận tốc của xe ô tô đi từ B là :
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bày thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó ( BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương ( BT3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra:
- YCHS viết nháp, 1 HS lên bảng :
Trường Tiểu học Thuận Thành
- GV nhận xét, cho điểm
- HS viết
- HS nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay
chúng ta nhớ viết bài Sang năm con lên
bảy và làm tiếp tục BT chính tả luyện viết
hoa tên các cơ quan, tổ chức
- YCHS rút ra từ dễ viết sai : biết nói, khế
nữa, điều, giành lấy, ấu thơ, ngày xưa,…
- YCHS viết
- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 4, tìm tên
các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và
viết lại tên cho đúng
- GV: tên các tổ chức viết hoa chữ cái
- Nghe
- HS đọc
- Không còn tưởng tượng thần tiên nữa
- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn tay con người gây dựng nên
+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em VN.+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em VN
Trang 5đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 2 , tìm
tên các cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa
phương em
+ Bộ Y tế
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội + Hội Liên hiệp Phụ nữ VN
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2, 2
nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ
VD: Uỷ ban nhân dân xã Nhơn Mỹ Hợp tác xã thêu may Kim Chi
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập chuẩn bị thi HK II
Tiết 5: Khoa họcTÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚCI.MỤC TIÊU:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
* KNS: Nhận ra những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không
khí; tuyên truyền với người thân, cộng đồng bảo vệ nguồn nước, không khí
* GDBVMT: Không xả rác bừa , các chất thải cần được xử lí Cần bảo vệ
nguồn nước, không khí.
* SDNLTK&HQ: Nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị
ô nhiễm
* GDBĐKH: - BĐKH làm cho việc phân bố tài nguyên nước bị thay đổi, nhiều
nơi nguồn nước ngọt bị khan hiếm là do:
+ Nhiệt độ tăng làm cho lượng nước bốc hơi ở các khu vực nước bề mặt như sông, hồ, ao, suối,…tăng
+ Lượng nước mưa thay đổi ảnh hưởng đến dòng chảy của các sông, nhiều khuvực bị lũ lụt nghiêm trọng về mùa hè và bị hạn hán khốc liệt vào mùa khô Hạn hán ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt nó dẫn đến tình trạng thiếu điện trầm trọng
+ Ở các vùng ven biển, nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn khi nước biển dâng
II.CHUẨN BỊ: Các hình trong SGK/136,137.
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra:
- Nêu những những nguyên nhân nào làm
cho môi trường đất bị suy thoái?
- Nguyên nhân nào làm cho đất bị thu hẹp
?
- Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu.Rác thải làm cho môi trường đất bị ô
nhiễm…
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi
đó là do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trường đất ở.Vì vậy diện
Trang 6- Nhận xét, ghi điểm tích đất trồng bị thu hẹp.
Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô
nhiễm không khí và nước
- YCHS quan sát các hình minh họa trong
SGK/138,139 và trao đổi thảo luận nhóm
đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình 1: cho biết nhà máy thải nước thải
công nghiệp ra đâu? (TB-K)
+ Hình 2: cho thấy bạn trai đang làm gì?
- YCHS trao đổi, thảo luận nhóm 4
+ Liên hệ những việc làm của người dân
gây ô nhiễm môi trường không khí,
nước
+ Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm đối
với môi trường không khí, nước
- Các nhóm tiếp nối nhau trả lời:
+ Hình1: cho thấy nước thải của nhà máy
nhớt,…/Nước ở đồng ruộng bị nhiễm thuốctrừ sâu, phân bón hóa học/Rác thải không được chôn lấp đúng cách…
+ Do khí thải của các nhà máy, phương tiện giao thông, tiếng ồn, cháy rừng,….+ Trong không khí chứa nhiều chất khí thảiđộc hại của nhà máy, khu CN.Khi trời mưacuốn theo những chất độc hại đó xuống gây ô nhiễm môi trường đất, nước khiến cho cây cối bị trụi lá và chết
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4.+ Việc sử dụng than tổ ong, vứt rác xuống ao; hồ, nước thải của bệnh viện; sinh hoạt; nhà máy…
+ Gây khói, nước bị ô nhiễm……
Trang 7nước, không khí.
- YCHS đọc lại mục Bạn cần biết - 2HS đọc lại mục Bạn cần biết
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.
Tiết 6: Kĩ thuậtLẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌNI.MỤC TIÊU:
- Chọn được các chi tiết để lắp mô hình tự chọn
- Lắp được 1 mô hình tự chọn
- Với HS khéo tay :Lắp được ít nhất 1 mô hình tự chọn
II.CHUẨN BỊ: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
và tua-vít để xiết chặt các bộ phận Xong
từng bộ phận phải kiểm tra xem có cử động
được không, các mối ghép đã đảm bảo
chưa, nhất là mối ghép giữa các bộ phận
- HS thực hành lắp
Hoạt động 2: HD HS đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
theo nhóm
- YCHS nhắc lại tiêu chí đánh giá
- YCHS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
- YCHS tháo các chi tiết và xếp vào hộp
Trang 8- Nhận xét tiết học lại với trình tự lắp.
Tiết 7: Tiếng việtLUYỆN VIẾT: BÀI 34
I MỤC TIÊU:
-HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả
-HS hoàn thành bài viết, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng -HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ: Vở viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KT bài cũ :
-Kiểm tra vở viết của HS
2.Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
2) Nội dung
A Viết vở luyện viết.
-Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 29
-Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
-HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
-GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+Các con chữ viết hoa
+Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,
+Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh ở âm chính,dấu
nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
*HS viết bài khoảng 20-25 phút
-GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách vở
khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết nghiêng
15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến 2 lần để viết
khỏi sai lỗi chính tả
-HS viết bài vào vở luyện viết
-GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung của cả
lớp
-GV tuyên dương những bài HS viết đẹp, điểm tốt,
B Luyện viết bài tuần 34: Đoạn 1 bài : Lớp học trên
-HS viết bài nắn nót
-HS rút kinh nghiệm.-HS vỗ tay tuyên dương bạn đạt điểm tốt
-HS viết bài
Trang 9-HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình.
-GV dặn HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài
-HS nêu hướng khắc phục
*******************************************************************Ngày Soạn: 10/ 5/ 2014
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 13 tháng 5 năm 2014
Tiết 1:ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Biết giải bài toán có nội dung hình học (Bài 1; 3a,b).
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài giải
Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất HV(chính là DT hìnhthang) là:
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là :
Trang 10- HS đọc đề.
- Đại diện trình bày KQ:
Bài giải
a) Chu vi HCN ABCD là : ( 84 + 28) x 2 = 224 ( cm)b) DT hình thang EBCD là : ( 84 + 28 ) x 28 : 2 = 1568 ( cm2)c) Ta có :
BM = MC = AD : 2 = 28 : 2 = 14 ( cm )
DT hình tam giác vuông EBM là :
cm2
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I MỤC TIÊU:
- Luyện tập, củng cố cách dùng dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu
phẩy, hai chấm, ngoặc kép) và tác dụng của các loại dấu câu đó
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: Nêu cách dùng dấu ngoặc
kép Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép
B Giới thiệu bài
C Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai
chấm có tác dụng gì?
a Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi
lớn: Hôm nay tôi đi học
-HS trình bày.
*Đáp án :
a) Bắt đầu sự giải thích
Trang 11b Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài
xong rồi mới đi chơi đấy!”.
Bài 2: Đặt 2 câu có dùng dấu ngoặc đơn:
- Phần chú thích trong ngoặc đơn làm rõ
ý một từ ngữ
- Phần chú thích cho biết xuất xứ của
đoạn văn
Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai
chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm
vào chỗ trống sao cho thích hợp:
Sân ga ồn ào nhộn nhịp đoàn tàu đã
đến
Bố ơi bố đã nhìn thấy mẹ chưa
Đi lại gần nữa đi con
A mẹ đã xuống kia rồi
Bài 4: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều
câu đơn Chép lại đoạn văn và điền dấu
câu thích hợp Nhớ viết hoa và xuống
dòng cho đúng :
Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non
bỗng gặp Sói Sói quát dê kia mi đi đâu
Dê Trẵng run rẩy tôi di tìm lá non trên
đầu mi có cái gì thế đầu tôi có sừng tim
mi thế nào tim tôi đang run sợ
C Củng cố - Dặn dò:
b) Mở đầu câu trích dẫn
- HS làm bài, chữa bài
*Đáp án : Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đã đến
- Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa?
- Đi lại gần nữa đi, con!
- A, mẹ đã xuống kia rồi!
*Đáp án :
Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói Sói quát:
- Dê kia, mi đi đâu?
Dê Trắng run rẩy:
- Tôi đi tìm lá non
- Trên đầu mi có cái gì thế?
- Đầu tôi có sừng
- Tim mi thế nào?
Tim tôi đang run sợ;
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể về một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
I MỤC TIÊU:
- Kể được 1 câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện 1 lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ: Câu chuyện về việc làm tốt của bạn em.
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra:
- YCHS kể chuyện kể chuyện đã nghe đã
đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc thực hiện
tốt bổn phận với gia đình, nhà trường và xã
hội
- Nhận xét, ghi điểm
- 2HS kể
Trang 12Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện:
- YC 2HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK/92
- GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu,
diễn biến, kết thúc
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện
xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những
ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra
sự việc - Em thấy sự việc diễn ra như thế
nào?- Em và mọi người làm gì? Sự việc
diễn ra đến lúc cao độ - Việc làm của em
và mọi người xung quanh - Kết thúc
3) Kết luận:Cảm nghĩ của em qua việc
làm trên
- Khi kể em phải xưng hô như thế nào?
- Các em nhớ kể chuyện em trực tiếp
tham gia, chính em phải là nhân vật trong
câu chuyện ấy
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- YCHS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau
nghe câu chuyện của mình
- Theo dõi, hướng dẫn, góp ý
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
.Đưa tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Ghi lần lượt lên bảng tên HS, tên câu
- Gạch dưới những từ quan trọng: chăm
sóc, bảo vệ, công tác xã hội
HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể
VD: Em muốn kể câu chuyện về bà ngoại
em, về sự bà ngoại dành cho em + Trong xóm em có mấy bạn nhỏ là nạn nhân chất độc màu da cam Em muốn kể câu chuyện học sinh tổ 3 chúng em vừa qua đã làm gì để giúp đỡ những bạn nhỏ
- HS lập nhanh dàn ý cho bài kể
- Xưng tôi, em
- Ghi nhớ
- Kể chuyện trong nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau thi KC trước lớp
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
Nội dung kể có phù hợp với đề bài ? Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không? Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay…
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học. -Lắng nghe
Tiết 4: Đạo đứcDÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
EM GIỮ TRƯỜNG, LỚP SẠCH ĐẸP
I MỤC TIÊU:
Trang 13- HS hiểu được ý nghĩa việc giữ vệ sinh trường, lớp.
- GDHS ý thức giữ vệ sinh chung và đề ra các biện pháp giữ vệ sinh trường, lớp
II CHUẨN BỊ:
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
+ Vì sao hằng ngày em phải quét dọn, vệ
sinh trường, lớp?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu trong một thời
gian dài chúng ta không làm vệ sinh
trường, lớp?
* Kết luận: Hằng ngày,chúng ta cần làm
vệ sinh trường,lớp …
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
- YCHS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
+ Em nhắc nhở bạn ngay lập tức
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.
********************************************************************Ngày Soạn: 10/ 5/ 2014
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Tiết 1: Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh
- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 14- Hai thầy trò hát rong kiếm sống
- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái Bị thầy chê trách,
“ Ca-pi biết đọc trước mi”, từ đó,
Rê-mi không dám dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:
.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu:
+ Giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng
+ Lời Pô-pốp ngạc nhiên, sung sướng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài
+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài
thơ là ai? (TB-Y)
+ Có ở đâu đầu to như thế …đứa trẻ-lớn hơn
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai:Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động đều vô nghĩa/vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của
người lớn đối với trẻ em
- YCHS HTL từng đoạn, cả bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra:
- YCHS nêu công thức tính CV, DT một
số hình đã học
- Nhận xét, ghi điểm
- HS nêu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm
nay chúng ta cùng ôn tập về biểu đồ
- YCHS thảo luận theo cặp
- HS thích đá bóng khoảng bao nhiêu?
- Khoanh vào câu nào? (TB-K)
- Nghe
- HS trả lời miệng
a/ 5 HS trồng câyb/ bạn Hoa
c/ bạn Maid/ Liên Maie/ Hoa, Lan
- Nhận biết và sữa được lỗi trong bài văn; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Nhận xét chung và hướng dẫn HS sửa
chữa một số lỗi điển hình:
- HS lắng nghe
Trang 16a) Nhận xét chung về kết quả làm bài:
- Viết lên bảng đề bài tiết TLV
- Nhận xét:
+ Một vài bài làm còn ghi MB, TB, KB
+ Tả chưa cụ thể, thiếu rất nhiều ý, bài làm
quá ngắn không biết chuyển văn nói thành
câu văn viết hoàn chỉnh
+ Một số bài chưa thể hiện rõ 3 phần của bài
văn Khi tả chưa đi theo trình tự, thiếu phần
nêu cảm nghĩ, không biết dùng hình ảnh so
b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:
- Dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi
lỗi trong bài, sau đó các em sửa lỗi vào vở
- YCHS đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra
- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc
d) HS học tập những đoạn văn hay:
- Đọc những đoạn văn, bài văn hay
- YCHS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cái hay,
cái cần học của đoạn văn, bài văn
- YCHS chọn một đoạn viết lại cho hay hơn
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Tiết 1: Toán
Trang 17LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép công, phép trừ.biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức
số, tìm thành phần chưa biết của phép tính ( Bài 1 cột 1, bài 2 cột 1, bài 3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
250 x 25 = 100 (m) Diện tích của mảnh đất hình thang là: (150 + 250 ) x 100 : 2 = 2000 000 (m2) = 2 ha
Trang 18- Gợi ý các bước giải:
.B1: Thời gian ô tô đi trước
.B2: Quãng đường ô tô đã đi
.B3: Hiệu vận tốc
.B4: Khoảng cách thời gian 2 xe đuổi kịp
nhau
.B5: Thời gian 2 xe gặp nhau
Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ
là :
45 x 2 = 90 (km)Hiệu vận tốc của hai ô tô là :
60 – 45 = 15 (km/giờ)Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là :
90 : 15 = 6 (giờ)Thời gian ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc :
8 + 6 = 14 (giờ)
Đáp số :14 giờ tức 2 giờ chiều C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang) I.MỤC TIÊU:
- Lập được bảng tổng kết của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạchngang và nêu được tác dụng của chúng ( BT2)
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III.HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- YCHS đọc đề bài
-HS nhắc tác dụng của dấu gạch ngang
- YCHS thảo luận nhóm 4, hãy lập bảng
tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại
b) Đánh dấu phần chú thích trong câu
c) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Bài 2:
- YCHS đọc đề
- YCHS thảo luận nhóm cặp tìm dấu gạch
ngang trong mẫu chuyện dưới đây và nêu
tác dụng của nó trong từng trường hợp
- Nghe
- HS đọc
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm 4, sửa bài
- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài Tất nhiên rồi
.Mặt….như vậy
.Mặt…nhỏ dần
.Bên trái…núi cao
.Đoạn c.Chào bác - Em bé nói với tôi (chú thích lờichào ấy là của em bé, em chào “tôi”)
.Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em (chú thích lời hỏi đó là lời “tôi”)
.Các trường hợp còn lại là đánh dấu chỗ