Hoạt động 3: Làm bài tập 5 SGK/27 + Em hãy liệt kê theo mẫu sau những việc mình có thể hợp tác với người khác Những người trong gia đình, baïn beø, thaày giaùo, coâ giaùo, haøng xoùm, l[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 12 năm 2012
T
ẬP ĐỌC Tiết 33: Ngu Công xã Trịnh Tường Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi ơng Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả một thơn
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
*GDBVMT: - GV liên hệ: Ơng Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi
khơng chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thơn bản làm kinh tế giỏi mà cịn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dịng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn mơi trường sống tốt đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ đoạn 1
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc bài
Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi sau
bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Ngu Cơng xã Trịnh Tường
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc tồn bài
- Yêu cầu từng nhĩm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt từng đoạn, thảo
luận và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Ơng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câutrả lời
-Lần mị tìm nguồn nước, đào gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước
từ rừng già về.
Trang 2cuộc sống ở thơn Phìn Ngan thay đổi như thế
đã chiến thắng đĩi nghèo
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời
c) Luyện đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc
diễn cảm tồn bài
+ Treo bảng phụ ghi đoạn 1 và hướng dẫn
đọc
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
4 Củng cố
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý
nghĩa, nội dung của bài văn.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
-GDBVMT: Khơng chỉ ơng Lìn, ngày nay trên
đất nước ta và cả ở địa phương mình, các cơ
bác nơng dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật
trong trồng trọt, chăn nuơi mà thốt khỏi
nghèo đĩi vươn lên cuộc sống ấm no.
5 Dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài
- Chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất.
- Thay đổi về tập quán canh tác: trồng lúa nước; thay đổi về cuộc sống: cả thơn từ nghèo đĩi vươn lên thành thơn cĩ mức sống khá
- Hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
- HS khá giỏi được chỉ định tiếp nốinhau đọc diễn cảm
I Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn học sinh kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
HS : Ôn các quy tắc chia số thập phân, cách tính tỉ số phần trăm
III Các hoạt độn g d ạy học :
1 Ổn định : Nề nếp.
Trang 32 Bài cũ:
Tìm 30% của 97 ; Tìm một số biết 30% của nó là 72
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành.
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Giáo viên chốt lại cách tính giá trị biểu thức
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi số đo diện tích
Đáp án : Khoanh vào c
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vở
- HS trình bày cách làm, lớp nhận xét
- HS đọc đề, thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nêu cách tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu lại cách làm
- HS làm vào phiếu bài tập, làm bài cá nhân
- Một em lên bảng làm phiếu lớn
-Lớp nhận xét sửa sai
4 Củng cố.- Dặn dò:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung” Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ(Nghe-viết)Tiết 17: Người mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi (BT1)
Trang 4- Làm được BT2.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm viết mô hình cấu tạo vần
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu viết những tiếng có âm đầu r/d/gi
hoặc d/v có trong bài chính tả Về ngôi nhà
đang xây
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Người mẹ của 51 đứa con
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn nghe - viết
- Yêu cầu đọc bài Người mẹ của 51 đứa con
- Yêu cầu nêu nội dung bài
- Ghi bảng những từ dễ viết sai, những từ ngữ
khó và hướng dẫn cách viết danh từ riêng, chữ
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Hỗ trợ HS hiểu yêu cầu: Chép các tiếng
trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2
HS thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa, chọn bảng có nhiều
tiếng đúng để bổ sung cho hoàn chỉnh
b) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
+ Hỗ trợ: Tiếng bắt vần có nghĩa là tiếng có
- Tiếp nối nhau nêu
- Nêu những từ ngữ khó và viết vàonháp
- Chú ý
- Gấp SGK, nghe và viết theo tốc
độ quy định
- Tự soát và chữa lỗi
- Đổi vở với bạn để soát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
Trang 5+ Yêu cầu tìm và nêu
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và giới thiệu:
Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt
vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
4/ Củng cố
- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai
trong bài chính` tả vừa viết
Với những tiếng bắt vần trong thơ lục bát đã
làm nên cái hồn của thơ, một thể thơ đã đi vào
tâm hồn mỗi con người Việt Nam và đã trở
thành một phần của văn học Việt Nam.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Làm lại BT vào vở và viết lại nhiều lần cho
đúng những từ ngữ đã viết sai
- Chuẩn bị Ôn tập và kiểm tra HKI.
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Nhận xét bổ sung
Tiếng việt ( Thực hành)
Luyện tập làm biên bản một vụ việc.
Đề bài : Em hãy chọn một trường hợp xảy ra trong cuộc sống cần lập biên bản và
lập biên bản cho trường hợp cụ thể đó
I.Mục tiêu ;
- Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn về biên bản một vụ việc
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Nội dung bài.
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Dạy bài mới : Dựa vào đề bài đã cho em hãy lập một biên bản cho trường hợp cụ thể
BIÊN BẢN HỌP LỚP I.Thời gian, địa điểm: Bắt đầu lúc 11 giờ ngày 22 /12 /2006, tại lớp 5A trường tiểu học
Hòa Bình
II.Thành phần: Cô giáo chủ nhiệm ………… và toàn thể các bạn HS lớp 5A
III.Người chỉ đạo, ghi chép cuộc họp.
Chủ trì : Lớp trưởng Nguyễn Đức Tú ; Thư kí : Nguyễn Bảo Ngọc
Trang 6IV.Nội dung cuộc họp.
1.Lớp trưởng thơng báo nội dung cuộc họp
Bình bầu các bạn được khen thưởng
Nêu tiêu chuẩn khen thưởng
2.Bạn Linh bầu các bạn : Nguyễn Đức Tú, Lê Phương Dung, Lê Huyền Trang, Nguyễn
Ngọc Mai
3.Bạn Hạnh bầu bạn : Nguyễn Bảo Ngọc.
4.Bạn Hùng bầu các bạn kết quả học tập chưa cao nhưng cĩ thành tích đặc biệt: Lê duy
Hiếu
5.Cả lớp biểu quyết :nhất trí 100%
V.Kết luận của cuộc họp : Ý kiến của cơ giáo chủ nhiệm
Cuộc họp kết thúc vào lúc 11 giờ cùng ngày
- Cho HS trình bày, cả lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dị : GV nhận xét giờ học, tuyên dương những học sinh làm hay.
Dặn dị học sinh về nhà
KĨ THUẬT Lợi ích của việc chăn nuôi gà
I Mục tiêu:
-HS nêu được lợi ích của việc chăn nuôi gà
-Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ các lợi ích của việc chăn nuôi gà
-Phiếu học tập
-Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nhận xét bài tiết trước
3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh
trong bài và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình
và địa phương.và thảo luận
H Kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà ?
- HS đọc SGK và quan sáttranh minh hoạ trang 48
- HS thảo luận nhóm 4,
- Đại diện các nhóm lần lượt
Trang 7H Nuôi gà đem lại lợi ích gì ?
- GV theo dõi học sinh thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm và cho HS nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và bổ sung, giải thích , minh hoạ một
số lợi ích của việc chăn nuôi gà
- GV chốt lại lợi ích của việc chăn nuôi gà
-Thịt, trứng, lông, phân.
-Gà dễ nuôi, chóng lớn, đẻ nhiêu trứng/ năm.
-Cung cấp thịt, trứng để làm thực phẩm có giá trị
dinh dưỡng cao cho bữa ăn hàng ngày.
-Cung cấp thịt, trứng cho công nghiệp chế bến thực
phẩm.
-Đem lại nguồn thu nhập cao cho gia đình
-Tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong thiên
nhiên…
-Cung cấp phân bón cho cây trồng.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân theo phiếu sau:
Hãy đánh dấu X vào ở câu trả lời đúng
Lợi ích của việc chăn nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến thực
phẩm
+Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
+Làm cho môi trường xanh, sạch đẹp
+Cung cấp phân bón cho cây trồng
+Xuất khẩu
- GV gọi 3 HS lên dán kết quả làm bài của mình, GV
cho cả lớp nhận xét, nêu đáp án, nhận xét kết quả
của HS
lên trình bày kết quả thảoluận, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
-HS nhận phiếu học tập,làm bài theo yêu cầu phiếu.-3 HS lên dán kết quả, cảlớp nhận xét, đối chiếu đápán bài
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS làm vào phiếu bài tập
- 3 em làm vào phiếu lớn,lớp nhận xét sửa sai đốichiếu bài làm của mình
4 Củng cố- dặn dò : GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 25 tháng 12 năm 2012
Trang 8
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: Ôn tập về từ và cấu tạo từ
-Giáo dục học sinh sử dụng từ chính xác trong khi nói và khi viết
II Chuẩn bị:
+ Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động d ạy học :
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ
Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 SGK
- Giáo viên chốt lại – cho điểm
3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Phân loại từ.
H Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ nào?
- GV dán bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ cho HS
đọc lại
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trên phiếu học
tập
- GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh làm
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý hoàn chỉnh bài tập
- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh làm bài vào phiếu bài tập
- Đại diện học sinh lên bảng làm
- Lớp nhận xét bổ sung
cha con, mặt trời, chắc nịch - rực rỡ, lênh khênh.
Bài 2: Trong các từ dưới đây có quan hệ với nhau như
Trang 9thế nào?
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
=>Đáp án:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống là một từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng
nghĩa với nhau
c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành ,
xôi đậu là những từ đồng âm với nhau.
GV lưu ý: Từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu
trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do
nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng
là từ đồng âm
Bài 3:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành bài tập
a) Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh là: tinh nghịch, tinh
khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
b-Không thể thay từ tinh ranh bằng các từ đồng nghĩa
khác là vì không thể hiện đúng ý nghĩa của câu văn
Không đồng nghĩa hoàn toàn
-Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất
trân trọng, thanh nhã Không thể thay bằng các từ còn
lại vì các từ đó không thanh nhã như dâng.
-Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác
dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về
tinh thần con người
Bài 4: Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở.
a) Có mới nới cũ.
b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
- HS đọc, tìm hiểu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc bài tìm hiểu bài
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc đề bài,nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
-Đại diêïn cá nhân trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố -dặn dò: Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức cần ghi nhớ trong các bài LTVC
ở sách Tiếng Việt 4 Chuẩn bị: “Ôn tập về câu”.
- Nhận xét tiết học
Trang 10
TOÁN Tiết 82: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện chuyển hỗn số thành phân số, thực hiện các phép tính, chuyển đổi số đo diện tích
- Rèn học sinh thực hành nhanh, chính xác, khoa học
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: Gv +Phấn màu, bảng phụ.
HS : Ôn các quy tắc chia số thập phân cho số TN, STP
III Các hoạt động:
1 Ổn định : Nề nếp.
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành.
* Bài 1: Chuyển hỗn số thành phân số TP:
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp tìm các cách chuyển hỗn số
thành số thập phân
- GV theo dõi, chốt 2 cách đổi
+ Cách 1 : Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử
số cho mẫu số.
+ Cách 2 : Chuyển phần phân số của hỗn số thành
phân số thập phân rồi chuyển hỗn số mới thành số
thập phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần
phân số thập phân thành phần thập phân.
Bài 2: Tìm x.
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu rồi tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS, chốt lại cách làm
- HS đọc đề, trao đổi với nhau,sau đó nêu ý kiến trước lớp
- 1 em lên bảng làm bài, nêu lại cách làm
- Lớp nhận xét sửa sai
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hai HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở
Trang 11
Bài 3:
-Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt đề
H Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước
trong hồ ?
- Yêu cầu HS làm bài GV khuyến khích HS giải
theo các cách khác nhau
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: K-G GV phát phiếu học tập yêu cầu học
sinh làm vào phiếu
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi số đo diện
tích
Đáp án : Khoanh vào d
- HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình
- 1 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
+ Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, sửa sai
- HS tự làm bài vào phiếu
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV tổng kết tiết học, dặn HS về ôn lại cách giải toán về tỉ số phần trăm
- Chuẩn bị: “Giới thiệu máy tính bỏ túi” Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN Tiết 17: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
I Mục tiêu:
- Biết tìm và kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh tình thương yêu, thông cảm với người khác, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với mọi người
Trang 121 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ:
-2 học sinh lần lượt kể về một buổi sinh hoạt đầm ấm của gia đình
Giáo viên nhận xét – cho điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài
- • Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV gạch chân từ ngữ quan trọng của đề bài
- Có thể là chuyện : Chuỗi ngọc lam, Nhà ảo
thuật, Phần thưởng.
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện
Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh
kết hợp hoạt động của từng nhân vật)
Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện
Nhận xét về nhân vật
Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm
Giáo dục: Tinh thần thương người như
thể thương thân
- 3 học sinh đọc đề bài
- HS yêu cầu trọng tâm của đề bài – Xác định dạng kể
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ýcho câu chuyện)
- Cả lớp đọc thầm
- HS lập dàn ý
Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp dàn ý câu chuyện em chọn
Cả lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp
Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Tốn:( Thực hành)Luyện tậpI.Mục tiêu.
Trang 13- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm
1 số khi biết số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Bài 2: Hai người làm được 1200 sản
phẩm, trong đó người thứ nhất làm được
546 sản phẩm Hỏi người thứ hai làm
được bao nhiêu phần trăm sản phẩm?
Bài 3: Một cửa hàng đã bán 123,5 lít
nước mắm và bằng 9,5 % số nước mắm
của cửa hàng trước khi bán Hỏi lúc đầu,
cửa hàng có bao nhiêu lít nước mắm?
Lời giải:
Người thứ hai làm được số sản phẩm là:
1200 – 546 = 654 (sản phẩm)Người thứ hai làm được số phần trăm sản phẩm là:
Số % sản phẩm người thứ hai làm được là: 100% - 45,5% = 54,5 % (tổng SP)
Đáp số: 54,5 % tổng SP
Lời giải:
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.Lúc đầu, cửa hàng có số lít nước mắm là:123,5 : 9,5 100 = 1300 (lít)
Đáp số: 1300 lít
Cách 2: (HSKG)
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%
Số % lít nước mắm cửa hàng còn lại là:
100% - 9,5 = 90,5 %
Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là:
Trang 144 Củng cố dặn dũ.
- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
123,5 : 9,5 90,5 = 1176,5 (lớt)Lỳc đầu, cửa hàng cú số lớt nước mắm là:
1176,5 + 123,5 = 1300 (lớt) Đỏp số: 1300 lớt
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ti ếng Việt( Thực hành)
Ôn tập về cấu tạo từ
I Mục tiêu
- Hệ thống hoá vốn từ trong chơng trình 4, 5 đã học thuộc chủ đề tả cảnh thiên nhiên , con ngời
- áp dụng đặt câu , viết đoạn văn hay có sử dụng danh, động , tính từ
II Tài liệu tham khảo
Vở luyện Tiếng Việt 5
Tả âm thanh , tiếng gió
Bài 3 viết đoạn văn
- Nêu yêu cầu của bài tập 1?
Tìm từ ngữ tả ngoại hình con ngời
Tổ chức học sinh làm việc cá
nhân Nối tiếp đọc các từ chọn , nhậnxét bổ sung
- Nêu yêu cầu của bài yêu cầu làm gì ?Trao đổi nhóm đôi thảo luận
- Nêu kết quả thảo luận nhóm ?Nhận xét kết quả thảo luận củanhóm bạn ?
- Nối tiếp đọc các \từ đúng , nhận xét bổ sung thêm
GV khẳng định lại kết quả
đúng Nêu yêu cầu của bài 3,4 ?
HD học sinh lập dàn ý Các từ chỉ đặc điểm của ngời,cảnh thiên nhiên theo yêu cầu của bài
Tổ chức viết đoạn văn và làm việc cá nhân
- Nổi tiếp đọc đoạn văn mình viết nhận xét sửa chữa cho hayhơn
Nhận xét chung Dặn về hoàn chỉnh bài vào vở
1 học sinh đọc yêu cầu của bàiHọc sinh lựa chọn tìm từ , 3 HS nhận xét bổ sung thêm Học sinh đọc , nghe sửa cho cho đúng , đủ
2,3 học sinh nối tiếp đọc bài làm
Tìm từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên
HS lập dàn ý lựa chọn các từ thuộc chủ đề
Về nhà tự sửa chữa lại cho hay hơn
-miêu tả một vài đặc điểm của ngời về ngoại hình
Học sinh viết bài , nối tiếp
đọc đoạn văn miêu tả , nhận xét bổ sung cho bài viết hay hơn
Trang 15Đạo đứcHợp tác với những người xung quanh (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả cơngviệc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn
bè trong các hoạt động của lớp, của trường Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác vớibạn bè, thầy giáo, cơ giáo và mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình,của cộng đồng
* GDKNS- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh tronmg cơng việc
chung , kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hồn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bàn bè và người khác , kĩ năng tư duy , Kĩ năng ra quyết định
*SDNLTK&HQ: GD HS tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả năng lượng ở lớp, ở nh2 và nơi cơng cộng.
II Các hoạt động:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ:
H Tại sao chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh ?
H Nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ có nội dung như bài học ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Làm bài tập 3: SGK
Bài 3: Theo em, việc làm nào dưới đây là đúng?
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Một học sinh đọc câu hỏi các nhóm thảo luận đưa ra ý
kiến của mình
-Đáp án: Câu a: ( đúng)
Câu b : (Chưa đúng)
Hoạt động2: Xử lý tình huống (Bài tập 4 SGK / 27)
Bài 4: -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn cách xử
lý các tình huống
+ Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để xử lý
các tình huống sau :
a-Tuần tới, lớp 5B tổ chức hái hoa dân chủ và tổ hai
được giao nhiệm vụ chuẩn bị cho cuộc vui này
- Nếu là thành viên trong tổ hai, các em dự kiến sẽ thực
hiện các nhiệm vụ trên như thế nào?
=>GV: Trong công việc chung, cần phân công nhiệm vụ
cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu nhận xét
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm nêu nhận xét
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 16b)-Vào dịp hè, ba má Hà dự định đưa cả nhà về thăm
quê ngoại Theo các em, bạn Hà nên làm gì để cùng
gia đình chuẩn bị cho chuyến đi xa đó?
Hoạt động 3: Làm bài tập 5 SGK/27
+ Em hãy liệt kê theo mẫu sau những việc mình có thể
hợp tác với người khác ( Những người trong gia đình,
bạn bè, thầy giáo, cô giáo, hàng xóm, láng giềng…)
-GV phát phiếu yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh làm bài cá nhân trên phiếu học tập
- Đại diện cá nhân trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố - Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ tư, ngày 26 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌCTiết 34: Ca dao về lao động sản xuất
III Hoạt động dạy học
SINH
Trang 172 Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu đọc bài Ngu Công xã
Trịnh Tường và trả lời câu hỏi sau bài
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
- Giới thiệu: Cho xem tranh minh họa và giới thiệu: Bài
Ca dao về lao động sản xuất sẽ cho các em biết về sự
Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt 3 bài ca dao, thảo luận và
lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của
người nông dân trên đồng ruộng ?
+ Nỗi vất vả: cày đồng đang buổi ban trưa, mồ hôi
thánh thót như mưa ruộng cày; dẻo thơm một hạt, đắng
cay muôn phần Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề …
yên tấm lòng.
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người
lao động ?
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
+ Tìm những câu ứng với nội dung sau:
a) Khuyên người nông dân chăm chỉ cấy cày
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
+ Những câu ứng với nội dung:
a) Ai ơi đừng bỏ … bấy nhiêu.
b) Mong cho chân cứng đá mềm.
c) Ai ơi bưng bát …muôn phần.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời
c) Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm:
+ Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm
- HS được chỉ đỉnh thựchiện theo yêu cầu
- Quan sát tranh và lắngnghe
- Nhắc tựa bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Từng nhóm 3 HS nối tiếpnhau đọc
- Luyện đọc, đọc thầm chúgiải và tìm hiểu từ ngữ khó,mới
- HS khá giỏi đọc
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét và bổ sung saumỗi câu trả lời
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét và bổ sung saumỗi câu trả lời
Trang 18- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa, nội
dung củacác bài ca dao.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
- Ăn bát cơm thơm ngon, các em phải nhớ đến cơng ơn
của các cố bác nơng dân và phải biết quý trọng hạt gạo
- Chú ý
- Các đối tượng xung phongthi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt
- Đọc nhẩm với bạn ngồicạnh để thuộc lịng 2- 3 bài
I Mục tiêu:
- Giúp HS làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng,trừ, nhân, chia và tính phần trăm
-Rèn học sinh sử dụng chính xác thành thạo
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng
H Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số thập phân và thực hiện chuyển hỗn số thành số thập phân
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Giới thiệu máy tính
Trang 19- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi.
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm bàn trả lời
các câu hỏi:
h Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ
túi ?
H Nêu những phím em đã biết trên bàn phím ?
H Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy
tính bỏ túi có thể dùng làm gì ?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi
Hoạt động 2 : Thực hiện các phép tính bằng máy tính
bỏ túi
- GV yêu cầu HS nhấn phím ON/C trên bàn phím và
nêu : bấm phím này để khởi động cho máy làm việc
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để làm
phép tính 25,3 + 7,09
H Để thực hiện phép tính trên chúng ta phải bấm
phím nào ?
- GV tuyên dương nếu HS làm đúng sau đó yêu cầu
cả lớp thực hiện
- Yêu cầu HS kết quả xuất hiện trên màn hình
- GV cho HS nêu lại cách thực hiện với máy tính bỏ
túi
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS tự làm bài
-GV đọc lại từng số yêu cầu học sinh bấm máy tính
thử lại kết quả
Bài 2: K-G
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Gọi HS nêu cách sử dụng máy tính bỏ tùi để chuyển
phân số 34 thành số thập phân
- GV cho cả lớp làm bài rồi nêu kết quả
Bài 3: K-G
- GV yêu cầu HS tự viết rồi đọc biểu thức trước lớp
- HS quan sát máy tính, thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu các phím cần bấm khi thực hiện
- Thực hiện phép tính bằngmáy tính bỏ túi, đọc kết quả, lớp nhận xét
- HS nêu
- Nêu yêu cầu :Thực hiện phép tính, thử lại kết quả bằng máy tính
- HS thực hiện tính rồi thử lại bằng máy tính bỏ túi
- HS đọc đề bài toán
- HS nêu các phím bấm, thực hiện bấm rồi nêu kết quả
- HS đọc kết quả
- HS viết và nêu biểu thức :
4,5 x 6 – 7 =
- HS bấm máy tính để tìm