1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA L 4 TUAN 10 Vang Cong Liet

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập GHKI
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại báo giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 68,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành: Bước 1: - GV nêu nhiệm vụ: để biết được vật nào cho nước thấm qua, vật nào không cho nước thấm qua các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm - GV kiểm tra đồ dùng để làm thí ng[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

* Tuần CM thứ : 10 * Khối lớp : 4

Thứ, ngày trongTiết

ngày

Tiết chươn

2 42 T Luyện tập chung

3 9 CT Ôn tập GHKI ( Tiết 2)

4 17 LTVC Ôn tập GHKI ( Tiết 3)

5 9 LS Cuộc KC chống quân Tống XL lần thứ nhất (Năm 981)

2 44 T Nhân với số có một chữ số

3 18 LTVC Ôn tập GHKI ( Tiết 6)

4 9 ĐĐ Tiết kiệm thời giờ (Tiết 2)

5 9 ĐL Thành phố Đà Lạt

Trang 2

Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

* Mục tiêu riêng:

-HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc 75 tiếng/ phút)II- CHUẨN BỊ : phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát

-Kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu HKI

đến nay

Gv nhận xét

3-Bài mới

a) Giới thiệu bài: Ôn tập (Tiết 1 )

b) Bài tập 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “ Thương người như thể

thương thân”( Tuần 1,2,3 )

-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này

- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài cá

nhân

-GV nhận xét, chốt nội dung đúng:

HS hát -HS kể

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 2-Đó là những bài kể về một chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin

HS đọc thầm lại hai bài này

HS nhận phiếu và làm bài tập theo phiếu

Trang 3

- Người ăn

xin

-Tuốc-ghê-nhép -Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường

và ông lão ăn xin

-Tôi ( Chú bé ), Ông lão ăn xin

Bài tập 3:

GV yêu cầu HS tìm nhanh trong hai bài tập

đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng

đọc

-GV-HS nhận xét sửa sai đoạn văn có giọng

đọc:

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha ,trìu mến

b) Đoạn văn có giọng đọc giọng đọc thảm

thiết

c) ) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe

-GV cho HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn

đó

-Gv nhận xét, ghi điểm

4-Củng cố,

-GV nhận xét, yêu cầu những HS đọc chưa

đạt hoặc chưa được đọc về luyện đọc để tiết

sau kiểm tra tiếp

-GV giáo dục HS biết bênh vực người yếu,

thông cảm, sẻ chia trước nổi bất hạnh của

người khác

5Dặn dò:

Xem lại quy tắc viết hoa để Ôn tập ( tiết 2 )

Nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS tìm trong hai bài tập đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng đọc

- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của ông lão”

-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần I ) kể nổi khổ của mình: “Năm trước …

ăn thịt em”

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần II ):

“Tôi thét …đi không?”

-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó

HS nhắc lại nội dung bài học

HS theo dõi

………

………

………

***************

Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

TIẾT 46 TOÁN

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

-Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Yêu cầu HS đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

GV đính BT, yêu cầu đại diện 2 dãy thi đua

-Giải thích vì sao AH không phải là đường cao

tam giác ABC

-Vì sao AB là đường cao của tam giác ABC?

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS nêu yêu cầu bài-HS làm việc cá nhân

a Góc vuông: BAC+ Góc nhọn: ABM; MBC; MCB; AMB,ABC

+ Góc tù: BMC+ Góc bẹt: AMC

b Góc vuông: DAB; DBC; ADC + Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD + Góc tù: ABC

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 dãy thi đua làm bài

+AH là đường cao của tam giác ABC S+AB là đường cao của tam giác ABC Đ

- HS trả lời : Vì AH không vuông góc vớicạnh BC

-Vì đường thẳng AB là đường hạ từ đỉnh Acủa tam giác và vuông góc với cạnh đốidiện BC của tam giác

-Tương tự CB cũng là đường cao của tamgiác ABC

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Gv theo dõi

Gv chấm một số bài, nhận xét

4 b)(dành cho HS khá, giỏi)

GV theo dõi

GV hỏi

Các hình chữ nhật đó là những hình nào? Các

cạnh song song với cạnh AB là những cạnh nào?

- GV nhận xét

4-Củng cố:

- GV tổng kết giờ học Chúng ta vừa ôn những

nội dung gì của hình học?

-GV giáo dục HS ham thích học toán

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

A B

D C

-HS tự suy nghĩ và vẽ A B

M N D C - Các hình chữ nhật: ABCD; ABNM; MNCD - Các cạnh song song với nhau là AB; MN & DC -HS trả lời ………

………

………

***************

Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

TIẾT 19 KHOA HỌC

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( T2 )

I-MỤC TIÊU:

Ôn tập các kiến thức về:

-Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưởng có trong thức ăn và vai trò của chúng

-Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưởng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

- Dinh dưởng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)

-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

Trang 6

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời

và nhận xét của ban giám khảo

-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội

thắng cuộc

-GV nhận xét, giáo dục HS biết lựa chọn

những thức ăn hợp vệ sinh và đầy đủ chất dinh

dưỡng

* Hoạt động 2: Thực hành ghi lại 10 lời

khuyên dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế

* Mục tiêu: HS biết hệ thống hoá những kiến

thức đã học về dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng

và trang trí tờ giấy ghi

-Nhận xét, ghi điểm nhóm làm đúng

HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS sử dụng thực phẩm đã chuẩn bị ( tranhảnh, vật thật, mô hình ) về thức ăn đã sưutầm trình bày một bửa ăn ngon và bổ

-HS các nhóm trình bày-Nhóm khác quan sát phần trình bày củanhóm bạn và nhận xét xem các bửa ăn cóngon không, có đủ chất không?

2 Cho trẻ bú ngay sau khi sinh và bú sữa

mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Cho trẻ ăn

bổ sung hợp lí và tiếp tục bú tới 18 – 24tháng

3 Ăn thức ăn giàu đạm với tỉ lệ cân đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật Tăng cường ăn nhiều đậu phụ và cá

4 Sử dụng chất béo ở mức hợp lý, chú ý phân phối giữa mỡ, dầu thực vật ở tỉ lệ cân đối An thêm vừng, lạc

5 Sử dụng muối i-ốt, không ăn mặn

Trang 7

4-Củng cố,

-Cho HS đọc lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng

-GV giỏo dục HS biết ỏp dụng những kiến thức

đó học vào cuộc sống hàng ngày

5Dặn dũ:

Chuẩn bị bài sau: Nước cú những tớnh chất gỡ?

- Nhận xột tiết học

6 Ăn thức ăn sạch và an toàn, ăn nhiều rau

củ và quả chớn hằng ngày

7 Uống sữa đậu nành Tăng cường cỏc thức

ăn giàu can-xi như sữa, cỏc sản phẩm của sữa, cỏ con

8 Dựng nước sạch để chế biến thức ăn

Uống đủ nước chớn hằng ngày

9 Duy trỡ cõn nặng ở “mức tiờu chuẩn”

10 Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thể lực đều đặn Khụng hỳt thuốc lỏ, hạn chế uống rượu, bia, ăn ngọt

HS đọc lại 10 lời khuyờn dinh dưỡng

………

………

………

***************

Thứ ba, ngày 23 thỏng 10 năm 2012 Chính tả:

ôn tập (tiết 7)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra HS đọc hiểu văn bản có độ dài khoảng 200 chữ phù hợp với các chủ điểm đã học

- Qua kiểm tra để đánh giá kết quả giữa học kỳ I của HS

II Cách tiến hành:

1 GV nhắc nhở HS trớc khi làm bài:

Làm bài nghiêm túc, không quay cóp, không trao đổi

2 GV phát đề kiểm tra cho từng HS:

Hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề, cách làm bài (khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng hoặc đánh dấu vào ô trống)

- HS đọc kỹ bài văn, thơ khoảng 15 phút

- Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng (hoặc đánh dấu x vào ô trống) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi

* Lu ý: Lúc đầu đánh dấu bằng bút chì Làm xong bài kiểm tra lại kỹ rồi mới đánh lại bằng bút mực

3 Đáp án:

Câu 1: ý (b): Hòn đất

Câu 2: ý (c): Vùng biển

Câu 3: ý (c): Sóng biển, cửa biển, sóng lới, làng biển, lới

Câu 4: ý (b): Vòi vọi

Câu 5: ý (b): Chỉ có vần và thanh

Câu 6: ý (a): Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa Câu 7: ý (c): Thần tiên

Câu 8: ý (c): Ba từ đó là các từ: Chị Sứ - Hòn Đất – núi Ba Thê

4 GV thu bài chấm:

5 Nhận xét giờ kiểm tra:

Dặn về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 8

………

………

***************

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012

TIẾT 10 LỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾCHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)

I- MỤC TIÊU:

- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+ Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất

- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế( nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: + Lược đồ minh họa

+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga

là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)

- HS: SGK

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định:

2- Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ

quân

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô &

đặt tên nước ta là gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3-Bài mới

- GV giới thiệu bài

- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta

phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc

ngoài Nhân nhà Đinh suy yếu, quân Tống

đã đem quân sang đánh nước ta Liệu rồi số

phận của giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay cô

cùng các em tìm hiểu bài: Cuộc kháng

chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

Hoạt động1: Tình hình nước ta trước khi

quân Tống xâm lược

HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

Hoạt động cả lớp

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh

nào ?

-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có

được nhân dân ủng hộ không ?

GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi

vua có hai ý kiến khác nhau:

+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê

Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua

+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp

với tình hình đất nước & nguyện vọng của

nhân dân lúc đó

Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong

SGK để chọn ra ý kiến đúng.”

GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh

Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống

đem quân sang xâm lược Lê Hoàn giữ

chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn

lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”

GV giảng về hành động cao đẹp của Dương

Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt

lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng

-Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh? Đóng

đô ở đâu để noun giặc?

- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra

Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sangxâm lược nước ta

Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổngchỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua choông

- HS trao đổi & nêu ý kiến-Lê Hoàn lên ngôi được nhân dân ủng hộ vì ông

là người tài giỏi đang lãnh đạo quân đội và cóthể đánh đuổi quân xâm lược.Đinh Toàn cònnhỏ không gánh được việc nước

-HS theo dõi, nêu nhận xét:

Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi lên ngôicòn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâmlược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội;khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạntuế”

-HS lắng nghe

Các nhóm thảo luận các câu hỏi và trình bày:

- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm

981

… bằng hai con đường: quân thuỷ theo cửa sôngBạch Đằng, quân bộ tiến theo đường Lạng Sơn.-Lê Hoàn chia quân thành hai cánh: sau đó choquân chặn đánh ở cửa sông Bạch Đằng và ẢiChi Lăng

+ Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế củaNgô Quyền, Lê Hoàn cho quân ta đóng cọc ởcửa sông để đánh địch Bản thân ông trực tiếpchỉ huy quân ta ở đây Nhiều trận đánh ác liệt đãdiễn ra giữa ta và địch Kết qủa quân thuỷ của

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm

lược của chúng không?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

-GV n hận xét, tuyên dương

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân

dân ta?

4- Củng cố

- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ

tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng

lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ

đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của

nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập

của nước nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với

quá khứ đó

5.Dặn dò: - Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra

Thăng Long

-Nhận xét tiết học

địch phải rút lui

+Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở Ải Chi Lăng buộc chúng phải rút lui

- Kết quả: Quân giặc bị chết quá nửa Tướng giặc bị chết Cuộc kháng chiến của ta hoàn toàn thắng lợi

HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK để thảo luận

Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc

-HS lắng nghe

………

………

………

***************

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012 TIẾT 47 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I - MỤC TIÊU : - Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số -Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc -Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định: HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

? Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS đọc yêu cầu bài

- Cách thực hiện phép tính trừ: Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho những số cùng một hàng thẳng cột với nhau Trừ theo thứ tự từ phải sang trái

HS tự làm bài

b 528946 435260

73529 92753

602475 342507-HS nêu yêu cầu bài

- Tính chất giao hoán và tính chất kết hợpcủa phép cộng

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các sốhạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.+Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộngmột tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng

số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứba

HS làm PHT, trình bày KQa/6257 +989+743 =( 6257+743) + 989 = 7000 + 989 = 7989

HS tự làm bài b/ 5798 + 322 + 4678 = 5798 + ( 322 + 4678)

= 5798 + 5000 = 10798

HS đọc đề, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Gv nhận xét kết quả đúng

a/ ( dành cho HS khá, giỏi)

Gv theo dõi

c) ( dành cho HS khá, giỏi)

- Gv theo dõi, giúp đỡ

Bài 4:

GV tóm tắt đề toán

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Yêu cầu HS xác định tổng, hiệu và hai số

-Cho HS làm vào vở

-GV chấm diểm –nhận xét

4- Củng cố

-GV giáo dục HS ham thích học toán và vận

dụng những kiến thức toán đã học trong tính

toán hằng ngày

5 Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HKI

-Nhận xét tiết học

-HS làm CN, trình bày

b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh: AD,

BC, IH

a) HS tự làm bài Hình chữ nhật BIHC có cạnh bằng:

3 cm + 3 cm = 6 ( cm ) c) HS tự làm bài

Chu vi hình chữ nhật AIHD là:

( 6 + 3 ) X 2 = 18 ( cm ) Đáp số: c) 18 cm

-HS đọc yêu cầu -HS theo dõi

- … Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó

+Tổng: Nửa chu vi = 16 cm +Hiệu: 4 cm

+Tìm chiều dài, chiều rộng trước khi đi tìm diện tích

HS làm bài vào vở

GIẢI Chiều rộng hình chữ nhật là ( 16 -4) : 2= 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là

6 + 4 = 10 ( cm )

Diện tích hình chữ nhật là

10 x 6 = 60 (cm2 ) Đáp số : 60 cm2

-HS nêu lại cách tìm hai số khi tổng và hiệu của hai số đó

Lắng nghe

………

………

………

***************

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP TIẾT 2

I – MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II- CHUẨN BỊ :phiếu học tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1-Ổn định :

2- Bài cũ: Ôn tập ( tiết 2 )

3- Bài mới

-Giới thiệu bài: Ôn tập ( tiết 3 )

Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng

-GV cho HS đọc thầm các truyện trên, suy

nghĩ, trao đổi trong 6 nhóm để hoàn thành kết

quả vào phiếu học tập

HS hát

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng)

1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

Tô Hiến Thành -Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôibáu

-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòngtrung thực, sự nghiêm khắc với bản thân

-Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi đãđược em gái làmcho tỉnh ngộ

-Tô Hiến Thành-Đỗ Thái Hậu

-Cậu béChôm

- Nhà vua

-An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca

-Cô chị-Cô em-Người cha

-giọng đọc thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiện tính cáchkiên định, khẳng khái của Tô HiếnThành

-Giọng đọc khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lolắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõngdạc

-Giọng đọc trầm, buồn, xúc động

-Giọng đọc nhẹ nhàng, hóm hỉnh thể hiệnđúng tính cách của từng nhân vật

GV mời một số HS thi đọc diễn cảm một đoạn HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh

Trang 14

văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung

của bài mà các em vừa tìm

-GV nhận xét, ghi điểm

4-Củng cố

-Những truyện kể mà các em vừa nêu, có

chung một lời nhắn nhủ gì?

5Dặn dò :

-Về nhà ôn lại các bài chuẩn bị thi GHKI

-Nhận xét tiết học

hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài -HS khác nhận xét -… Chúng ta cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng ………

………

………

***************

Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012

TIẾT 20 TẬP ĐỌC

ÔN TẬP TIẾT 3

I-MỤC TIÊU:

-Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tực ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc cả chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ) -Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II- CHUẨN BỊ : bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Bài cũ : Ôn tập ( Tiết 3 )

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Ôn tập ( tiết 4 )

-GV hướng dẫn HS luyện tập

-Bài tập 1: Ghi lại các từ ngữ đã học

theo chủ điểm

-GV cho HS nêu tên bài, số trang:

-GV phát phiếu cho 4 nhóm

-GV HS nhận xét, chốt nội dung đúng:

HS hát

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài tập 1 -Cả lớp đọc thầm, thảo luận các việc cần phải làm

để giải đúng bài tập

-HS mở SGK xem lại 5 bài Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

-HS viết vào phiếu học tập +Mở rộng vốn từ: Nhân hậu–Đoàn kết, trang 33 +Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng, trang 62 +Mở rộng vốn từ: Ước mơ

-HS làm việc hoàn thành phiếu trong 10 phút

-HS trình bày kết quả

Thương người như thể

thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ +Từ cùng nghĩa:

thương người, nhân hậu,

nhân ái, nhân từ, nhân -trung thực ,trungkiên ,trung nghĩa Ước mơ , ao ước ,ước mong ,mơ ước, ướcvọng, mơ tưỏng,…

Trang 15

nghĩa, hiền từ, hiền lành,

hiền dịu, phúc hậu, đùm

-dối trá, gian trá,gian lận, gianmanh, gian ngoan,gian giảo, gian trá,lừa bịp, lừa dối,bịp bợm,…

-Bài tập 2 :Tìm một thành ngữ, tục ngữ

đã học trong mỗi chủ điểm đã nêu ở BT1

+ Thương người như thể thương thân:

-HS đọc yêu cầu bài tập 2

-HS thảo luận, trình bày kết quả:

+ Ở hiền gặp lành+Mộ cây làm chẳng ….núi cao

+Hiền như bụt+Lành như đất +Thương nhau như chị em gái+Môi hở răng lạnh

+Máu chảy ruột mềm+Nhường cơm sẻ áo+Lá lành đùm lá rách +Trâu buộc ghét trâu ăn+Dữ như cọp

- Thẳng như ruột ngựa

- Thuốc đắng dã tật

- Cây ngay không sợ chết đứng

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- Đói cho sạch rách cho thơm

+Cầu được ước thấy +Ước sao được vậy+Ước của trái mùa+Đứng núi này trong núi nọ-HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ-Suy nghĩ chọn một thành ngữ, tục ngữ đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ đó

-HS đọc yêu cầu bài tập 3+HS tìm trong mục lục các bài

- Dấu hai chấm / 22

- Dấu ngoặc kép / 82-Viết câu trả lời vào vở bài tập

TÁC DỤNG-Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhânvật Lúc đó dấu hai chấm được dùng với dấu ngoặc

Trang 16

- Dấu ngoặc kép

-GV theo dõi, giúp đỡ kịp thời những em

yếu

-GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

4 Củng cố:

-GV giáo dục HS biết vận dụng yêu

thương, giúp đỡ mọi người và sống trung

thực, biết ước mơ

5Dặn dò -Về nhà xem lại bài Chuẩn bị

bài sau: Ôn tập ( tiết 5 )

Nhận xét tiết học

kép hoặc dấu gạch đầu dòng

- Hoặc là lời chú thích cho bộ phận đứng trước

Ví dụ:

+Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”

+Bố tôi hỏi:

Hôm nay, con có đi học võ không?

+Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến +Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vein hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm + Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt Ví dụ: Cố tôi thường gọi tôi là “cục cưng” của bố Ông tôi thường bảo: “ Các cháu cần học giỏi môn văn để nối nghề của bố” Chẳng mấy chốc, đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình - HS lắng nghe ………

………

………

***************

Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012

TIẾT 20 TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP TIẾT 4

I_MỤC TIÊU :

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

* Mục tiêu riêng:

- HS kha, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn( kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học

II- CHUẨN BỊ :

-phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

1-Ổn định

2-Bài cũ : Ôn tập ( tiết 4 )

3- Bài mới

Giới thiệu bài: Ôn tập (tiết 5 )

Bài tập 1: Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc

HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lần lượt lên bốc thăm

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- Tuần 8:

+ Nếu chúng mình có phép lạ / 76+Đôi giày ba ta màu xanh / 81-Tuần 9:

+ Thưa chuyện với mẹ / 85+ Điều ước của vua Mi-đát / 90

-Mơ ước của các bạn nhỏ vềmột cuộc sống đầy đủ ,hạnhphúc Ở đó trẻ em là nhữngnhà pháminh góp sức phục

vụ cuộc sống -Mơ ước của các em nhỏmuốn có phép lạ để làm chothế giới trở nên tốt đẹp hơn

-Để vận động em bé lang thang đi học ,chị phụ trách

đã làm cho cậu bé xúc động, vui sướng vì đã thưởng cho cậu bé đôi giày mà cậu

mơ ước -Cương mơ ước trở thành

-Nhẹ nhàng ,thể hiện niềm tự hào ,tin tưởng

-Hồn nhiên,háo hức ,ngạc nhiên,thán phục, tự tin,tự hào

-Hồn nhiên ,vui tươi

-Chậm rãi ,nhẹ nhàng

Trang 18

-Thưa chuyện

với mẹ

-Điều ước của

vua Mi-đát

-Văn xuôi

-Văn xuôi

thợ rèn để kiếm sống, giúp

đỡ gia đình nên em đã thuyết phục được mẹ đồng tình với em, em không xem nghề thợ rèn là nghề hèn kém

-Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng ông hiểu ra rằng: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

- Giọng Cương lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ Cương ngạc nhiên khi cảm động, nhẹ nhàng

-Đổi giọng linh hoạt phù hợp với giọng của từng nhân vật: phấn khởi, thoả mãn, sang hoảng hốt, khan cầu, hối hận, lời phán oai vệ

-GV-HS nhận xét ,sửa sai

-Bài tập 3 :

-Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm

-Nhân vật:

-Tính cách :

- GV-HS nhận xét sửa sai

4- Củng cố:

-Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên

đôi cánh ước mơ” vừa học giúp em hiểu

điều gì?

5Dặn dò

-Về học bài : Thưa chuyện với mẹ ,Điều

ước của vua Mi –đát

Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Đôi giày ba ta màu xanh

- Thưa chuyện với mẹ

- Điều ước của vua Mi-đát

- Chị phụ trách đội: nhân hậu ,muốn giúp trẻ lang thang ,quan tâm và thông cảm với ước mơ của trẻ

-Chú bé Lái ; Hồn nhiên ,tình cảm thích được đi giày đẹp

- Mẹ Cương: dịu dàng, thương con

- Cương: Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ

- Vua Mi-đát: Tham lam nhưng biết hối hận -Thần Đi-ô-ni-dốt:Thông minh , biết dạy cho vua Mi-đát một bài học

-Con người cần sống có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau Những ước mơ cao đẹp và

sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống them tươi vui, hạnh phúc Những ước mơ tham lam , tầm thường, kì quặc sẽ mang lại bất hạnh

………

………

………

***************

Thứ tư,ngày 24 tháng 10 năm 2012

TIẾT 48 TOÁN

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:25

w