1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 tuan 13 Vang Cong Liet

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 115,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát trả lời được các câu hỏi trong SGK * GDKNS: - Xác định giá trị nhận biết đư[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

* Tuần CM thứ : 12 * Khối lớp : 4

Thứ, ngày trong Tiết

ngày

Tiết chươn

g trình

Thứ hai

12/11/2012 1 2 23 56 TĐ T “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi Nhân một số với một tổng

3 23 KH Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

2 57 T Nhân một số với một hiệu

3 12 CT Nghe – viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực

4 23 LTVC Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực

Thứ tư

14/11/2012 1 2 24 T.A TĐ Vẽ trứng

4 23 TLV Kết bài trong bài văn kể chuyện

5 24 KH Nước cần cho sự sống Thứ năm

15/11/2012

2 59 T Nhân với số có hai chữ số

3 24 LTVC Tính từ (Tiếp theo)

4 12 ĐĐ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

5 12 ĐL Đồng bằng Bắc Bộ Thứ sáu

16/11/2012

4 24 TLV Kể chuyện (Kiểm tra viết)

Trang 2

Thứ bai, ngày 12 tháng 11 năm 2012

1/ Phương pháp: Thảo luận nhóm - chia sẻ thông tin

2/ Kĩ thuật: Động não, trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chân dung nhà bác học Xi-ô-cốp-xki

-Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ

1V/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định:

2 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ

trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Các em có biết nhà bác học đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ tên là gì

không?

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung

Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà bác học

Xi-ô-côp-xki người Nga (1857-1935), ông là

một trong những người đầu tiên tìm đường lên

khoảng không vũ trụ,

Xi-ô-côp-xki đã vất vả, gian khổ như thế nào

để tìm được đường lên các vì sao, các em cùng

học bài để biết điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+Đ 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh phục

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Gọi HS đọc chú giải

Hát-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS nối tiếp trả lời-Quan sát và lắng nghe

+ 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượtđọc)

-1 hs đọc

Trang 3

-GV đọc mẫu,(toăn băi đọc với giọng trang

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

+Khi còn nhỏ , ông đê lăm gì để có thể bay

được?

+Theo em hình ảnh năo đê gợi ước muốn tìm

câch bay trong không trung của Xi-ô-côp-xki?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-YC HS đọc đoạn 2,3 trao đổi vă trả lời cđu

+En hêy đặt tín khâc cho truyện

-Cđu truyện nói lín điều gì?

* GDKNS: Chúng ta lăm bất cứ việc gì cũng

phải kiín trì, nhẫn nại, toăn tđm, toăn ý thì

mới thănh công

* Đọc diễn cảm:

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

băi HS cả lớp theo dõi để tim ra câch đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

Ý đoạn 1:Mơ ước của Xi-ô-côp-xki.-HS thảo luận cặp đôi vă trả lời cđu hỏi

+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đêđọc không biết bao nhiíu lă sâch, ông hìhục lăm thí nghiệm có khi đến hăng trămlần

+Để thực hiện ước mơ của mình ông đêsống kham khổ, ông đê chỉ ăn bânh mìsuông để dănh tiền mua sâch vở vă dụng

cụ thí nghiệm Sa Hoăng không ủng hộphât minh bằng khinh khí cầu bay bằngkim loại của ông, nhưng ông không nảnchí Ông đê kiín trì nghiín cứu vă thiết

kế thănh công tín lửa nhiều tầng, trởthănh phương tiện bay tới câc vì sao từchiếc phâo thăng thiín

Ý 2,3: Xi-ô-côp-xki thănh công vì ông

có ước mơ đẹp: chinh phục câc vì sao vẵng đê quyết tđm thực hiện ước mơ đó.-1 HS đọc thănh tiếng, cả lớp đọc thầm

vă trả lời cđu hỏi

Ý 4:Sự thănh công của Xi-ô-côp-xki.

+Tiếp nối nhau phât biểu

*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki

*Người chinh phục câc vì sao

*Ông tổ của ngănh du hănh vũ trụ

*Quyết tđm chinh phục bầu trời

Nội dun g chính : Ca ngợi nhă khoa học

vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ nghiín cứukiín trì, bền bỉ suốt 40 năm đê thực hiệnthănh công mơ ước tìm đường lín câc vìsao

-4 HS tiếp nối nhau đọc vă tìm câch đọc(như đê hướng dẫn)

Trang 4

-Yêu cầu HS luyện đọc.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

* KT trình bày ý kiến cá nhân.

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

4 Củng cố :

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

* KT đặt câu hỏi

-Em học được điều gì qua cách làm việc của

nhà bác học Xi-ô-côp-xki?

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài & chuẩn bị bài Văn

hay chữ tốt

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc thành tiếng

-HS luyện đọc theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm

-HS nhận xét về giọng đọc của bạn

Nhờ kiên trì nhẫn nại XI-ôn-cốp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu và thực hiện được ước mơ của mình

+Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại

-Lắng nghe

******************

Thứ bai, ngày 12 tháng 11 năm 2012

TIẾT 61 TOÁN

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.MỤC TIÊU : - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :bảng phụ

III.HO T Ạ ĐỘNG TRÊN L P: Ớ

1.On định:

2.KTBC: Luyện tập

-Gọi HS lên bảng làm bài tập 1b,c

a/ 428 x 39

b/ 2057 x 23

GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ

số với 11

b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp

tổng hai chữ số trong thừa số thứ nhất

bé hơn 10 )

-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11

-Cho HS đặt tính và thực hiện phép

tính trên

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên

-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng

Hát

-2HS lên làm bài , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu

Trang 5

của phép nhân 27 x 11

-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của

phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta

chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi

viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của

phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27

Các chữ số giống và khác nhau ở điểm

nào ?

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11

như sau:

* 2 cộng 7 = 9

* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27

được 297

* Vậy 27 x 11 = 297

c.Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp tổng

hai chữ số của thừa số thứ nhất hơn

hoặc bằng 10)

-Viết lên bảng phép tính 48 x 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

phép tính trên

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên ?

-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai

tích riêng của phép nhân 48 x 11

-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các

tích riêng của phép nhân 48 x11 để

nhận xét về các chữ số trong kết quả

phép nhân 48 x 11 = 528

+ 8 là hàng đơn vị của 48

+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số

của 48 ( 4 + 8 = 12 )

+ 5 là 4 + 1 với 1 là hàng chục của 12

nhớ sang

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11

như sau

+ 4 cộng 8 bằng 12

+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48

được 428

+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528

+Vậy 48 x 11 = 528

-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x

11

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75

x 11

-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa

-HS trả lời

-Lắng nghe, theo dõi

-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào

nháp

4 48

11 1

48

48

528

-Đều bằng 48 -HS nêu -HS nghe giảng -HS theo dõi -HS nêu lại cách nhân nhẩm HS thực hiện: 75 x 11 = 825, tương tự như trên HS làm và trình bày KQ và nêu cách nhân trước lớp

-HS nêu YCBT -HS thưc hiện theo yêu cầu rồi nêu kết quả

x

Trang 6

d) Luyện tập , thực hành

Yêu cầu HS nhân nhẩm (Làm việc cá

nhân)

Bài 2 ( Dành cho HS khá, giỏi)

-GV theo dõi

-YCHS nêu KQ Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm bài vào vở GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu -GV chấm một số bài, ghi điểm Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi) -GV nhận xét cá nhân -YCHS giải thích cách làm 4.Củng cố: - YCHS nêu lại cách nhân nhẩm: 48 x 11 -GD HS cẩn thận khi làm bài. 5.Dặn dò :

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 -Nhạn xét tiết học a) 34 x 11= 37 b) 11 x 95= 1045 c) 82 x 11= 902 - HS tự suy nghĩ làm bài a ) x : 11 = 25 x = 25 x 11 x = 275

b ) x : 11 = 78 x = 78 x 11 x = 858

-HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài vào vở Cách 1 : Bài giải Số học sinh của khối lớp 4 la: 11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là 11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp 187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh Cách 2: Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là 17 + 15 = 32 ( hàng ) Số học sinh của cả hai khối lớp 11 x 32 = 352 ( học sinh ) Đáp số : 352 học sinh -HS suy nghĩ làm bài Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai -HS nêu

******************

TIẾT: 25 KHOA HỌC

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

Trang 7

I/ MỤC TIÊU:

Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

-Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị không chứa các vi sinh vật hoặc cácchất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

-Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

* GDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường nước

-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá

-GV nhận xét câu trả lời và ghi điểm

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: ghi tựa

* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch,

nghiệm theo định hướng sau:

+Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm mình

+Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh

những ý kiến của nhóm

Hát-HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu

-Theo dõi, nhắc lại tựa bài

-Các nhóm trưởng báo cáo, các thànhviên khác chuẩn bị đồ dùng

-HS hoạt động nhóm

-2 HS trong nhóm thực hiện lọc nướccùng một lúc, các HS khác theo dõi đểđưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư kýghi các ý kiến vào giấy Sau đó cảnhóm cùng tranh luận để đi đến kết quảchính xác Cử đại diện trình bày trướclớp

Trang 8

GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các

nhóm

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay

hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có

nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở

sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc sinh

vật nào sống ?

+ Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt

thường chúng ta có thể nhìn thấy Với chiếc

kính lúp này chúng ta sẽ biết được những điều

kì lạ ở nước sông, hồ, ao đấy

+ Yêu cầu 3 HS lên quan sát nước ở ao (hồ ,

sông) qua kính hiển vi

+ Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn

thấy trong nước đó

* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước

đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và

các vi khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều

phù sa nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều

sinh vật sống như rong, rêu, tảo … nên

thường có màu xanh Nước giếng hay nước

mưa, nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát, …

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm

* Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước

- GDBVMT:Vậy chúng ta nên làm gì để bảo

vệ nguồn nước luôn được trong sạch không bị

ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe con

người?

-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang

53 / SGK

* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

*Mục tiêu: Nhận biết được việc làm đúng.

có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại

vì nước này bẩn, bị ô nhiễm

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và phát biểu: Nhữngthực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở

ao, (hồ, sông) là: Cá , tôm, cua, ốc,rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …-HS lắng nghe

-3 HS lần lượt lên quan sát và nói ranhững gì mình nhìn thấy trước lớp.-HS lắng nghe

-HS thảo luận

-Các nhóm nhận phiếu thảo luận

-Nước có màu, vẫn đục, cò mùi hôi,sinh vật nhiều, chứa các chất hoà tan cóhại cho sức khoẻ

-Nước trong suốt, không màu, khôngmùi, không vị, không có các chất hoàtan có hại cho sức khoẻ

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

-Chúng ta không xã rác, chất cặn bã,các chất độc hại… xuống nguồn nước,phải giữ gìn nguồn nước luôn đượctrong sạch

-2 HS đọc

Trang 9

-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy

nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam

chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời

khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay

chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh

em sẽ nói gì với Nam

-GV nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố:

-YCHS nêu lại mục Bạn cần biết

-GD ý thức giữ vệ sinh nguồn nước và sử

dụng nước sạch

5 Dặn dò

-Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu vì sao ở

những nơi em sống lại bị ô nhiễm ?

CB bài sau

-Nhận xét giờ học, tuyên dương

-HS thảo luận , sắm vai trong nhóm

2, 3 nhóm trình bày trước lớp

-2HS nêu -HS lắng nghe

******************

Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012 TIẾT 62

TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:-Biết cách nhân với số có ba chữ số -Tính được giá trị của biểu thức II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ III.HO T Ạ ĐỘNG TRÊN L P: Ớ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Ổn định: 2.KTBC :

- YC 2HS tính nhẩm kết hợp nêu cách nhân nhẩm a) 34 x 11 b/ 11 x 95 - GV chữa bài , nhận xét ghi điểm 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài -Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số b ) Phép nhân 164 x 123 * Đi tìm kết quả -GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với một tổng để tính Hát -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét a) 34 x 11= 37 b) 11 x 95= 1045

- HS nghe

-HS tính:

164 x 123 =164 x (100 + 20 + 3)

=164 x 100 +164 x 20 + 16 x 3

Trang 10

-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như

trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện

tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt

tính nhân với số có hai chữ số

- Yêu cầu HS lên đặt tính 164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi

viết 123 xuống dưới sao cho hàng thẳng cột

với nhau, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164

theo thứ tự từ phải sang trái

-GV giới thiệu :

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng

thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là

328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba.Tích riêng thứ

ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164

trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400

-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép

nhân 164 x 123

-Để nhân với số có ba chữ số ta thực hiện

phép nhân như thế nào ?

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-YCHS nêu cách tính của từng phép nhân

Bài 2( Dành cho HS khá, giỏi)

-Gv theo dõi

-GV nhận xét cá nhân

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự làm

-GV thu vở chấm bài,nhận xét

= 16400 + 3280 + 492

= 20172

164 x 123 = 20 172

Theo dõi

-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính vào giấy nháp

164

123

492

328

164

20172

-Theo dõi -HS trình bày -HS đọc YC -1 HS lên bảng phụ , cả lớp làm bài vào PHT 248 1163 3124

321 125 213

248 5815 9372

496 2326 3124

744 1163 6248

79608 145375 665412 -HS tự làm bài

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống

- HS nêu YCBT -1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

x

x

Trang 11

4.Củng cố:- Nêu lại cách tính nhân với số có

ba chữ số

-GD: tính cẩn thận

5 Dặn dò :

-Dặn HS về xem lại các bài tập

-CBB: Nhân với số có ba chữ số (tt)

-Nhận xét tiết học

Bài giải

Diện tích của mảnh vuờn là:

Đáp số : 15625 m2

-HS nêu

******************

Trang 13

+ GV: 2 Bảng phu cho BT2ï, 2 Bảng phụ , bút dạ để cho học sinh làm BT3.

+ HS: SGK, vở ( phiếu bài tập 2)

vườn tược , thịnh vượng, vay mượn, mương

nước, con lươn

- GV nhận xét chữ viết và vở

2 Bài mới:

a.Hoạt dộng 1: Giới thiệu bài:

trong giờ chính tả hơm nay các em sẽ nghe

viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm

đường lên các vì saovaf làm bài tập chính

tả

b Hoạt động 2 Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc mẫu

-Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?

-Em biết gì về nhà bác học Xi-ơn -cốp-xki?

* Hướng dẫn viết chữ khĩ:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khĩ dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

-GV NX sửa sai cho HS

* Hướng dẫn viết chính tả:

-GV đọc cho học sinh viết

-GV đọc lại một lần cho hs sốt lỗi

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhĩm, nhĩm

nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

Hát-HS thực hiện theo yêu cầu

-Các từ: Xi-ơn-cốp-xki, nhảy, dại dột,

cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…

+ 2 HS viết bảng lớp+ HS cả lớp viết tập nháp

Trang 14

1’

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

4

Củng cố:

-HS nêu lại ND bài

-GD tích cực rèn luyện chữ viết

5 Dặn dò

-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Trình bày KQ

+1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu

+ có hai tiếng đều bắt đầu bằng L: long lanh, lung linh, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, + có hai tiếng đều bắt đầu bằng n : nặng

nề, năng nổ, non nớt, no nê, náo nức,

- Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn- cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao - HS Lắng nghe

******************

Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012 TIẾT 25 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I MỤC TIÊU: -Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu( BT 2), viết đoạn văn ngắn( BT3), có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giấy khổ to và bút dạ, III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Ổn định: 2 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau: xanh, thấp, vui + Hãy nêu một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất -Nhận xét, kết luận và ghi điểm 3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Hát -3 HS lên bảng viết + xanh xanh, xanh đậm,

+ thâm thấp, rất thấp,… + vui lắm, cũng vui,

-HS trả lời

-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn -Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

Trang 15

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Chia nhóm 6 HS yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán

b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý

chí, nghị lực của con người

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong

nhóm a, b để đặt câu

+Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã

học hoặc đã viết có nội dung “Có chí thì nên”

-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để viết

đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu

tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết

đoạn

-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,

chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng

HS

-Ghi điểm những bài văn hay

4 Củng cố :

-Hsnêu lại ND bài

-GV giáo dục HS cần biết sử dụng từ ngữ khi

nói hoặc viết

… -Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự làm bài tập vào vở -HS nối tiếp đọc câu mình đặt-HS có thể đặt:

+Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình

+Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành

…-1 HS đọc thành tiếng

+Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạtđược thành công

*Em biết khi xem ti vi

*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.-Có câu mài sắc có ngày nên kim

Trang 16

******************

TIẾT 13 LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077) I.MỤC TIÊU : - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy -Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi * HS khá, giỏi: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống + Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt II.CHUẨN BỊ :-PHT của HS. -Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Ổn định: 2.KTBC :Chùa thời Lý -Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ? -Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì? GV nhận xét, ghi điểm 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm đôi :GV phát PHT cho HS. -GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm 1072 … rồi rút về” -GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau: +Để xâm lược nước Tống +Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống -Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì sao? -GVNX chốt kết quả đúng *Hoạt động nhóm :

Hát -2 HS trả lời câu hỏi

-HS nhận phiếu lắng nghe

-2 HS đọc -HS thảo luận, TLCH

+Ý kiến thứ hai đúng

vì: trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

-HS theo dõi

Trang 17

-GV treo lược đồ lên bảng và trình bày diễn

biến

-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của

diễn biến KC chống quân xâm lược Tống:

+Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến

đấu với giặc?

+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào

thời gian nào ?

+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược

nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?

+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu?

Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này

+Kể lại cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên

đất Tống?( Dành cho HS khá, giỏi)

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng ….được giữ vững -Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai? - Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến?( dành cho HS khá, giỏi) - Theo em, vì sao nhân dân ta giành được chiến thắng vẻ vang ấy? * GVKL: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nhân dân ta được giữ vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt 4.Củng cố: -Cho 3 HS đọc phần bài học -GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho -HS đọc diễn cảm bài thơ này -GD tinh thần yêu nước 5 Dặn dò: -Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà Trần thành lập” -Nhận xét tiết học -HS chỉ lược đồ, thảo luận theo 5 nhóm, trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung -Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt -Vào cuối năm 1076 -Lực lượng quân Tống vô cùng mành gồm:10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy -Ởphòng tuyến sông Như Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam -HS kể lại nội dung cuộc chiến đấu -HS đọc -Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền đọc lập của nước Đại việt được giữ vững -Nguyên nhân thắng lợi là do trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt - HS trao đổi với nhau và trả lời -Lắng nghe -3 HS đọc -Lắng nghe

******************

Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012

Trang 18

TIẾT 26 TẬP ĐỌC

VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GDKNS:

- Xác định giá trị ( nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người)

- Đặt mục tiêu ( hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu)

- Kiên định ( Quyết tâm thực hiện mục tiêu đã định)

II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp: Thảo luận nhóm, Trải nghiệm

2/ Kĩ thuật: trình bày ý kiến cá nhân, động não, đặt câu hỏi

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Một số vở sạch chữ đẹp của HS

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

1.Ổn định

2.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Người

tìm đường lên các vì sao” và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Nhận xét và ghi điểm từng HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Thảo luận nhóm

- GVYCHS quan sát và nêu nội dung bức tranh

minh họa bài tập đọc

GV giới thiệu: Ở nước ta, thời xưa có ông Cao

Bá Quát là người nổi tiếng văn hay chữ tốt

Vậy làm thế nào để viết được đẹp chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay“ Văn hay

chữ tốt”

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

+ GV HD HS chia đoạn ( 3 đoạn)

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng

+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp

+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS,

luyện đọc câu (gợi ý để HS phát hiện cách

đọc )

-Chú ý câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên

dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho điểm kém.

- Gọi HS đọc chú giải

HS hát -3HS đọc và TLCH

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS quan sát và nêu: Tranh vẽ mộtngười ngồi viết miệt mài trong đêmkhuya

Trang 19

GV đọc mẫu toàn bài:

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?

+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về

Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?

-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như

thế nào?

* Trình bày ý kiến cá nhân

+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát

là người như thế nào?

-GV khen ngợi, động viên tất cả các em mạnh

dạn phát biểu ý kiến

*KT đặt câu hỏi:

+Theo em nguyên nhân nào khiến Cao Bá

Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ

tốt?

-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi 4

- Một ,hai học sinh đọc bài

-Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp vàtrả lời câu hỏi

+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vìông viết chữ rất xấu dù bài văn của ôngviết rất hay

+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan

vì bà thấy mình bị oan uổng

+Ông vui vẻ nói: “Tưởng việc gì khó,

chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”

-Ý đoạn 1 : Cao Bá Quát thường bị

điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp

+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù vănhay đến đâu mà chữ không ra chữ cũngchẳng ích gì?

*Ý đoạn 2 : Cao Bá Quát rất ân hận vì

chữ mình xấu làm bà cụ không giải oanđược

+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khilàm việc

*Ý đoạn 3 : Cao Bá Quát nổi danh khắp

nước là người văn hay chữ tốt là nhờông kiên trì luyện tập suốt mười mấynăm và năng khiếu viết văn từ nhỏ

- 2 HS nhắc lại-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtrao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 20

-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự

việc

+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết

xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học

+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân

hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng việc

của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết

cho chữ đẹp

+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công,

nổidanh là người văn hay chữ tốt

* KT động não

-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?

* Luyện đọc diễn cảm

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của bài,

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét và cho điểm từng HS

4.Củng cố:

-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

* GDKNS: Các em có mục tiêu phấn đấu,

quyết tâm thực hiện, nhất định sẽ thành công./

Quyết tâm sửa một thói quen xấu, thế nào cũng

sửa được

-GV cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của

HS trong lớp, trường để các em có ý thức viết

đẹp

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài

-Nhận xét tiết học

+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết

chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm

sang…kiếu chữ khác nhau.

+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người

văn hay chữ tốt.

-Lắng nghe

-HS suy nghĩ trả lời

+ Nội dung chính: Ca ngợi tính kiên

trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm

-HS thi đọc nhóm trước lớp

HS trả lời -Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp

******************

Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012

TIẾT 25 TẬP LÀM VĂN

Trang 21

TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

1.

Ổn định:

2.Bài cũ: Kể chuyện ( Kiểm tra viết )

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trả bài văn kể chuyện

a Nhận xét chung bài làm của HS :

Gọi HS đọc lại đề bài

+Đề bài yêu cầu điều gì?

-Nhận xét chung

+Ưu điểm

-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu

của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có

sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân

bài, kết bài hay

+Khuyết điểm

- GV không nêu tên những HS bị mắc các

lỗi trước lớp

-Trả bài cho HS

b Hướng dẫn chữa bài:

-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng

cách trao đổi với bạn bên cạnh

-YCHS nhận xét và sửa lỗi để có câu văn

hay.( Dành cho HS khá, giỏi)

-GV đi giúp đỡ những HS yếu

c Học tập những đoạn văn hay, bài văn

HS hát

-1 HS đọc thành tiếng -HS trả lời

-Diễn đạt câu, ý

+Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhânvật

+Chính tả, hình thức trình bày bài văn

+ Các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặtcâu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bàivăn, chính tả…

+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêucầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửalỗi

HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổivới bạn bên cạnh

-Các em tự nhận xét và sửa lỗi bài củamình

Trang 22

-GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài

được điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau

mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách

dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

d Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:

-Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

+Đoạn văn dùng từ chưa hay

+Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt

+Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài

gián tiếp

+Kết bài không mở rộng viết thành kết

bài mở rộng

-Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại

-Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp

HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả

năng của em nào cũng viết được văn hay

4 Củng cố:

-GV đọc 1 số bài văn hay (tham khảo)

-GV giáo dục HS ham thích học tiếng

việt

5 Dặn dò

-Dặn HS về nhà mượn bài của những bạn

điểm cao đọc và viết lại thành bài văn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012

Ngày đăng: 10/07/2021, 16:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w