Tiết 2: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu cầu bài tập 1 Biết ghép một tiếng gốc Hán bảo với nhữn[r]
Trang 1Biết nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
Biêt chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên
ta làm thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Dạy bài mới:
Trang 2- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét.
c Luyện tập:
Bài tập 1 : Nhân nhẩm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, một số HS lên bảng làm bài
- Chia nhóm, giao việc giới hạn thời gian
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
- HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg)Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
d Củng cố - Dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài học, liên hệ giáo dục HS
- GV nhận xét giờ học HD HS chuẩn bị bài giờ sau
Trang 31 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Chuyện
một khu vườn nhỏ
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá , giỏi đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
Đoạn 3: các đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 GV kết hợp
sửa lỗi phát âm từ , tiếng khó
Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 GV kết hợp
giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm
cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng
nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
chú ý?
Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại.Câu 2 khá
dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải,
ngọt lựng, thơm nồng gơi cảm giàc hương thơm
lan toả, kéo dài…
Rút ra ý đoạn 1
- Cho HS đọc đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát
triển rất nhanh?
` Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao
tới bụng người Một năm sau nữa mỗi thân lẻ
đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái thảo quả
đã thành khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi do GV nêu
- Trả lời câu hỏi do GV nêu
Ý 1:Dấu hiệu thảo quả khi vàomùa
- HS đọc đoạn 2
- Trả lời câu hỏi do GV nêu
Trang 4chiếm không gian.
Rút ra ý đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 3
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ
chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập
hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ
dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng
Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên
nhiều ngọn mới nhấp nháy
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 trong
- HS đọc đoạn 3
- Trả lời câu hỏi do GV nêu
Ý 3: Nét đẹp của rừng thảo quảkhi chín
- Nêu nội dung chính của bàiND:Vẻ đẹp và sự sinh sôi củarừng thảo quả
- 2 HS nêu lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối đọc cả bài
Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng ,lễ phép với người già ,nhường nhịn em nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1(tiết 1)
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5MT: HS biết cần phải giúp đỡ người già em nhỏ.
- Đọc truyện “ Sau đêm mưa’’ sgk
- Mời hs đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện
- Yc cả lớp thảo luận theo các câu hỏi trong sgk
- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ
và em nhỏ?
- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong
- Giao nhiệm vụ cho hs làm BT 1
- Gọi 1 số hs trình bày ý kiến
- Dặn hs về tìm hiểu các phong tục tập quán thể
hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa phương và
dân tộc
- Học sinh theo dõi sgk
- Hs đóng vai theo nd truyện
- Hs thảo luận theo các câu hỏi
Trang 6LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
Nhân một sồ thập phân với một số trồn chục, tròn trăm Giải bài toán có ba bước tính
Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Luyện tập:
Bài tập 1 :Tính nhẩm:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với
10; 100; 1000
- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp kiểm
tra chữa chéo cho nhau
- Chia nhóm, giao việc, giới hạn thời gian
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
Trang 7- Mời HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải bài toán: Lần
lượt thử từ x = 0, khi kết quả lớn hơn 7 thì dừng
- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân
với một số tự nhiên, nhân một số thập phân với
Tiết 3: Chính tả : ( Nghe - viết)
MÙA THẢO QUẢ I.Mụctiêu :
Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi của bài Mùa thảo quả
Làm được bài tập 2 a hoặc bài tập 3 a
Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, rèn chữ viết đẹp
1.Kiểm tra bài cũ.
- KT 2 HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập
3a hoặc 3b, tiết chính tả tuần 11
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- 2 HS làm bài
Trang 8- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét gì đẹp?
Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ
chon chót, như chứa lửa, chứa nắng
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết
bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa
lửa, chứa nắng
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to cho cả
tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ có
- Sơ sài, sơ lược, sơ sinh,…
- xơ múi, xơ mít, xơ xác,…
- su su, su hào, cao su,…
- Cho HS thi làm theo nhóm 5 bài 3ª vào bảng
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào tìm
Trang 9- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
Tiết 4: Khoa học:
SẮT, GANG, THÉP I.Mục tiêu :
Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép Quan sát và nhận biết một số đồ dùng làm từ sắt ,gang, thép
Tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ gang thép
III Các hoạt động dạy học:
- Yc hs đọc thông tin trong sgk và TLCH
- Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
- Gang, thép đều có thành phần nào chung ?
- Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
- Gọi hs trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét kết luận
c HĐ 2: Quan sát thảo luận:
MT:Giúp hs kể được tên một số dụng cụ máy
móc được làm từ gang thép Cách bảo quản đồ
dùng làm từ gang thép
- Giảng về tính chất của sắt và ứng dụng trong
thực tế
- Yc hs quan sát hình 48,49 sgk và thảo luận
- Gọi hs trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình và chữa bài
- Thép được sử dụng :
H1- Đường day tàu hoả
H2 - Lan can nhà ở
H3 - Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng
- Yc hs kể tên một số dụng cụ và cách bảo quản
Trang 10d Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về học bài xem trước bài sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu:
Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu cầu bài tập 1Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từphức ở bài tập 2; Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu bài tập 3
Giáo dục HS chăm chỉ, tự giác làm bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2 HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm
bài tập 3, tiết LTVC trước
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung 2 phần a,
Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó các
loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được
bảo vệ, giữ gìn lâu dài
b 1a - 2b 2a - 1b 3a - 3b
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 5 ghi kết quả thảo
Trang 11- Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn.
- Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
- Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật
- Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn
- Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi
- Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
- Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm
Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn:
- Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo
vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu
không thay đổi
- GV cho HS làm vào vở
- Cho một số HS đọc câu văn đã thay
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn, gìn giữ
thay thế cho từ bảo vệ
Lời giải:
- Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp
Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân.Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm HS ( 6 cái)
Trang 12III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm
thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Dạy bài mới:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Chia nhóm, giao việc, giới hạn thời gian
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
Trang 13- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Giáo viên cùng lớp nhận xét chốt lại bài làm
- GV nhận xét giờ học Hd chuẩn bị bài giờ sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào nháp Nêu kếtquả
GD học sinh lòng yêu thích và bảo vệ các loài vật quanh mình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 14III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 1 HS đọc trả lời các câu hỏi về bài: Mùa
thảo quả
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Yêu cầu HS chia khổ: ( bài thơ gồm 4 khổ thơ)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ phần chú giải
- GV giải nghĩa từ: hành trình, thăm thẳm, bập
bùng
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm 2
- Mời 1 - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ đầu:
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên
hành trình vô tận của bầy ong?
Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo đường xa,
bay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Cho HS đọc khổ thơ 2 - 3:
Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
Ong rong ruổi trăm miền Ong có mạt nơi thăm
thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần
đảo khơi xa Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng
hoang với đảo xa Ong chăm chỉ, giỏi giang…
Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng ; Nơi
biển xa có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa;
Nơi quần đảo có loài hoa nở như là không tên
- Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào” thế nào?
Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng
tìm được hoa làm mật, đem lại vị ngọt ngào cho
đời
- Cho HS đọc khổ thơ 4:
- Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều
gì về công việc của loài ong?
Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ,
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- HS nêu cách hiểu củamình
- Đọc khổ thơ 4
- Trả lời câu hỏi
Trang 15lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã
tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương
của hoa những giọt mật tinh tuý Thưởng thức mật
ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại,
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
- 1 HS nêu lại câu trả lời
- Nêu nội dung chính
Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu
Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của bài tập 3; Biết đặt câu vớiquan hệ từ đã cho trong bài 4
Giáo dục HS chăm chỉ tự giác học tập
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC
trước
- Nx ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- 1 HS nhắc lại
- Nghe
Trang 16b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi 1HS nêu y/c BT
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Lời giải : Quan hệ từ và tác dụng
- Của nối cái cày với người Hmông
- Bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen
- Như (1) nối vòng với hình cánh cung
-Như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ
đeo cung ra trận
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu y/c BT 2
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Mời 2 HS chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Lời giải:
- Nhưng biểu thị quan hệ tương phản
- Mà biểu thị quan hệ tương phản
- Nếu - thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết-kết
quả
Bài tập 3:
- Gọi 1HS nêu y/c BT 3
- GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm 5 vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Gọi 1HS nêu y/c BT 4
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền tin” để
tìm các từ ngữ miêu tả
- GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu đúng thì HS
đó được quyền chỉ định HS khác
- HS lần lượt chơi cho đến hết
- Cho HS đặt câu vào vở
- Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
VD về lời giải:
em dỗ mãi mà bé không nín khóc./ HS lười học thế
nào cũng nhận điểm kém /Câu truyện của mơ rất
hấp dẫn vì mơ kể bằng tất cả tâm hồn của mình
- 1 HS nêu yêu cầu
- Báo cáo kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS chơi trò chơi
- Cho HS đặt câu vào vở
và đọc nối tiếp
Trang 17HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 1 HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn
và con nai, nói điều em hiểu được qua câu
chuyện
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề
- GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề
bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK Một HS
đọc thành tiếng đoạn văn trong BT 1(55) để nắm
được các yếu tố tạo thành môi trường
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ kể
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ
lược của câu chuyện
HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung câu truyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm,
uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS chú ý kể
tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2
Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2
Trang 18- Đại diện các nhóm lên thi kể.
- Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội
dung, ý nghĩa truyện
- GV nhận xét giờ học Dặn HS đọc trước nội
dung của tiết kể chuyện tuần 9
Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001
Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân Củng cố kỹ năngđọc,viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
1000…ta làm thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học