1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an theo Tuan Lop 5 Giao an Tuan 9 Lop 5

27 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 110,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau - YCHS thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung mục 2, - HS thảo luận nhóm 4, đại diện các nhóm quan sát H.3 và nhớ lại cách luộc trình bày: Đổ nước sạch vào nồ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2019 - 2020 Chương trình tuần : 9 Lớp 5C

1 SH đầu tuần - Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo, hướng về ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

1 Toán Viết các đo số khối lượng dưới dang số thập phân

2 Chính tả (Nhớ-viết) Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

4 Địa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư

5 L.từ & Câu MRVT: Thiên nhiên

1 Toán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

3 Kể chuyện (Giảm tải), đổi chính tả: Kì diệu rừng xanh

4 GDNGLL Viết thư, gửi thiếp chúc mửng thầy cô giáo cũ

Năm

2 L.từ & Câu Đại từ

3 Khoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS

4 Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Sáu

4 Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận

5 Khoa học Phòng tránh bị xâm hại

6 Sinh hoạt lớp Kiểm tra cuối tuần-Bồi dưỡng HSCHT

GDBVMT: Giáo viên chủ nhiệm

Trang 2

Tiết 41: T oán

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- Làm bài 1, 2, 3, 4 (a, c)

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ; Làm bài 1, 2, 3, 4 (a, c) 2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

c) 3,45km =3450

1000km=3km450 m =3450 md) 34,3 km = 34300

****************************

Tiết 17: Tập đọc

CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

I.MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nôi dung: Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

Trang 3

1.Nội dung: Đọc diễn cảm bài văn ; Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật ; Hiểu

nôi dung: Hiểu vấn đề tranh luận và ý nghĩa được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất ; Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS đọc những đoạn thơ em thích

- Hãy nêu ý chính của bài?

- Nhận xét

- HS đọc

- HS nêu

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Theo em, trên đời này cái gì quý nhất?

- GV: Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều bạn

tranh cãi Chúng ta cùng tìm hiểu xem ý kiến của

các bạn ra sao qua bài…

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- YCHS đọc bài

- YCHS đọc nối nhau

.L1: YCHS đọc từ khó: thì giờ, vàng, sôi nổi

+ Nhấn giọng: quý nhất, lúa gạo, không ăn,

không đúng, quý như vàng, thì giờ, sôi nổi,

không ai chịu ai, người lao động

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- YCHS đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời là

- GV: Khẳng định cái đúng của 3 HS: Lúa gạo,

vàng, thì giờ đều rất quý nhưng chưa phải quý

nhất Vì không có người lao động thì không có

lúa gạo, vàng, thì giờ cũng trôi qua một cách vô

vị nên người lao động là quý nhất

+ Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao

em chọn tên đó?

+ Hãy nêu nội dung bài?

- Vàng, thời gian, sức khỏe, con người…

- Hùng: lúa gạo/Nam: thì giờ/Quý: vàng

- Hùng: lúa gạo nuôi sống con người/Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo /Nam: có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc

- Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng, thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị

- Người làm công việc bằng trí óc hay chân tay

- Nghe

- Ai có lí? vì kết thúc bài có kết quả thuyết phục Người lao động là quý nhất vì có sức thuyết phục nhất…

- HS nêu

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- YCHS đọc theo vai (người dẫn chuyện Hùng,

Nam, Quý, thầy giáo)

Trang 4

- Xem bài: Đất Cà Mau.

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

***************************

Tiết 9: Lịch sử

CÁCH MẠNG MÙA THU I.MỤC TIÊU:

- Kể lại 1 số sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19-8-1945hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn + Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

- HS(HTT): Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.

Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương

II.CHUẨN BỊ:

- Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- Ảnh minh hoạ SGK, phiếu học tập

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Kể lại 1 số sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ngày

19-8-1945 ; Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả và biết được

ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

2.Phương pháp: Kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Trong những năm 1930-1931,ở nhiều vùng

nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn ra điều gì mới?

- Thời gian diễn ra phong trào Xô viết

Nghệ-Tĩnh là gì?

- Nhận xét, tuyên dương

- HS trả lời.Trong các thôn, xã không có nạn trộn cắp, những phong tục lạc hậu bị đả phá, nông dân được chia ruộng đất

- 1930-1931

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Cuối năm 1940, quân Nhật

xâm lược nước ta Tháng 3-1945, Nhật đảo

chánh Pháp giành quyền đô hộ nước ta Giữa

tháng 4-1945, nhận được tin Nhật đầu hàng

đồng minh, Đảng và Bác Hồ ra lệnh toàn dân

khởi nghĩa Để chớp lấy thời cơ ấy, Hà Nội,

- YCHS đọc nội dung SGK

- Chia nhóm 4, thảo luận, trả lời câu hỏi:

+ Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra như

thế nào?

+ Khí thế đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của

lực lượng phản Cách mạng như thế nào?

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội?

+ Cuộc Khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác

động như thế nào đến tinh thần CM của nhân

dân cả nước?

+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành

được chính quyền?

+ Từ đó ngày 19-8-1945 trở thành ngày kỉ niệm

gì của dân tộc ta?

- Ngày kĩ niệm Cách mạng tháng Tám

Trang 5

Hoạt động 2: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc

Cách mạng tháng Tám

- YCHS thảo luận nhóm 2

- GV gợi ý:

- Nhân dân ta có truyền thống gì? Ai là người

lãnh đạo nhân dân làm CM thắng lợi?

- Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt được

kết quả gì?

- Thắng lợi của cuộc CM tháng Tám có ý nghĩa

gì?

* Kết luận: Thắng lợi của cuộc CM tháng Tám

cho thấy lòng yêu nước và tinh thần CM của

nhân dân ta Chúng ta giành được độc lập cho

dân tộc, nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, ách

+ Tại Châu Đốc tối ngày 25-8, lực lượng tại chỗ kết hợp với lực lượng Tân Châu sang vây dinh Tỉnh trưởng, đồn cảnh sát, kho đạn, kho súng… 26-8 nhân dân Châu Đốc mít tinh mừng thắng lợi.+ Từ ngày 22 đến 28-8-1945 nhân dân Long Xuyên và Châu Đốc dưới sự lãnh đạo của Đảng đã vùng lên đánh đổ ách thống trị của bọn cướp nước

và bán nước, giải phóng cuộc đời nô lệ của người dân mất nước để đứng lên làm chủ cuộc đời

- HS nêu (CHT)

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

* KNS: Ra quyết định phù hợp.

II.CHUẨN BỊ:

- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi

khó khăn, hoạn nạn ; Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày ; Biết được ý nghĩa của tình bạn

2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài : Ai cũng cần có bạn bè và có quyền

được tự do kết giao bạn bè Vậy chúng ta cần đối xử - Nghe.

Trang 6

với bạn bè xung quanh như thế nào ta cùng tìm hiểu

qua bài: Tình bạn hôm nay

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

- YCHS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không

có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em

biết điều đó từ đâu?

* Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng

cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện Đôi bạn.

- YCHS đọc truyện “Đôi bạn”, cả lớp đọc lại

thầm

- YCHS thảo luận nhóm cặp đóng vai

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy

thoát thân của nhân vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn

giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế

nào?

* Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu,

đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó

khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

- YCHS nêu yêu cầu

- Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm

không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết

điểm và sửa chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên

ngăn bạn

- YCHS nhận xét, bổ sung

· Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè

trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một

trường hợp cụ thể

· Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn

trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau

cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau

- Đóng vai theo truyện va thảo luận nhóm đôi

- Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện là không đúng

- HS trả lời

- Bạn bè cần giúp đỡ nhau mỗi khi vui, khi buồn khi gặp khó khăn, hoạn nạn mình càng cần phải giúp đỡ bạn bè

- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- Giải bài toán liên quan đến số đo khối lượng

- Làm bài 1, 2(a), 3

II.CHUẨN BỊ: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng chỉ ghi tên đơn vị đo

Trang 7

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân ; Giải bài toán liên quan đến số

đo khối lượng ; Làm bài 1, 2(a), 3

2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, việc đầu

tiên thầy trò chúng ta cùng nhau hệ thống lại

bảng đơn vị đo khối lượng: “Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân”

2.Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo khối

- 1hg bằng bao nhiêu dag?

- 1dag bằng bao nhiêu hg?

- Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối

- GV đồng ý với cách làm đúng và giới thiệu

cách đổi nhờ bảng đơn vị đo

vị đo khối lượng liền sau nó

+ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1

10(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- HS thực hiện và nêu cách đổi:

+ HS đưa về phân số thập phân ® chuyển thành

Trang 8

6 con : kg : 30 ngày 9 x 6 = 54 (kg)

Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong

30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg) = 1, 62 tấnĐáp số : 1,62 tấn

*****************************

Tiết 9: Chính tả (Nhớ-viết)

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I.MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b

II.CHUẨN BỊ: Bảng nhóm.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Viết đúng bài CT, trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do ; Làm được

BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b

2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, trò chơi, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS viết bảng con:tuyên dương, khuyên

bảo, tuyệt vời, quyết tâm

- YCHS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh?

- YCHS đọc đoạn viết

- Bài thơ cho em biết được điều gì?

- YCHS tìm từ khó viết, phân tích, viết bảng

- YCHS chơi trò chơi: "Ai mà nhanh thế?”

- GVYC cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có

chứa 1 trong 2 tiếng

Bài 3b:

- YCHS đọc yc bài

- GV yêu cầu các nhóm tìm nhanh các từ láy

rồi ghi ra giấy

- HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc thầm

- HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi

- HS sửa bài và nhận xét

- KQ:

.man-mang: + khai man-con mang

+ nghĩ miên man-phụ nữ có mang

.vần-vầng: + vần thơ-vầng trăng

+ vần cơm-vầng trán

.buôn-buông: + buôn bán-buông trôi

+ buôn làng-buông tay

.vươn-vương: + vươn lên-vương vấn

+ vươn tay-vương tơ

- HS đọc yêu cầu (HTT)

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to

và cử đại diện lên dán bảng

Trang 9

- Nhận xét tuyên dương - KQ: Lang thang, làng nhàng, loáng thoáng, loạng

choạng, lõng bõng, leng keng

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài: “Ôn tập”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

*****************************

Tiết 17: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,2)

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả

* GDBVMT: GDHS gắn bó và yêu quê hương-nơi ta sinh sống.

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời

mùa thu (BT1,2) ; Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả

2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc

chủ điểm: “Thiên nhiên”

- Gơïi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện “Bầu trời

mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của

quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có sử dụng các

+ Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài và đọc đoạn văn đã viết

- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất

Trang 10

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Đại từ”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

***************************

Tiết 9: Địa lí

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I.MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về sụ phân bố dân cư Việt Nam:

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dan cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.+ Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một sốđặc điểm của sự phân bố dân cư

- HS(HTT): Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và

vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, ít lao động

* GDBVMT: Việc tăng dân số sẽ tạo sức ép đến môi trường Do vậy chúng ta cần thực hiện kế

hoạch hóa gia đình.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

- Bản đồ phân bố dân cư

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết sơ lược về sụ phân bố dân cư Việt Nam ; Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản

đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

2.Phương pháp: Trưc quan, quan sát, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm

GV HS

A.Kiểm tra:

- Năm 2004, nước ta có số dân là:

- Điền từ ngữ vào chỗ chấm: Nước ta có số dân

đứng thứ… ở Đông Nam Á Nước ta có diện

tích vào loại… nhưng lại thuộc hàng… các

nước trên thế giới.

- Nhận xét, tuyên dương

a) 76,3 triệu ngườib) 80,2 triệu người

c) 82,0 triệu người

d) 81,2 triệu người

- Thứ tự: ba, trung bình, đông dân.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm

hiểu về “các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao

nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn

lại chiếm bao nhiêu phần?

+ Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân

tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

+ Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

- YCHS nhận xét, hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc

Kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở

đồng bằng ven biển Các dân tộc ít người sống

chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên Tất cả các

dân tộc đều là anh em

+ Dao, Ba-na, Chăm, Khơ-me…

- Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người

Trang 11

- YCHS đọc thông tin SGK.

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số

là gì?

- GV: Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân

tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc

gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng

hay quốc gia đó

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế

giới và 1 số nước Châu Á? (Nhóm cặp)

* Kết luận: Nước ta có MĐDS cao; cao hơn TQ

nước đông dân nhất TG và cao hơn nhiều so với

mật độ dân số trung bình của TG

Hoạt động 3: Phân bố dân cư.

- YCHS quan sát H2/SGK và thảo luận nhóm 4

+ Các vùng có mật độ dân số trên 1000 người/

+ Vùng có mật độ dân số dưới 100 người/km2?

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những

vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?

- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều

giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay

nông thôn? Vì sao?

* Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đều

ở đồng bằng và các đô thị lớn dân cư tập trung

đông đúc Ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt

* GDBVMT: Việc tăng dân số sẽ tạo sức ép đến

môi trường Do vậy chúng ta cần thực hiện kế

hoạch hóa gia đình

- HS thảo luận nhóm 4, trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/80

+ Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM và một số tp ven biển

+ Một số nơi ở ĐBBB, ĐBNB, ĐB ven biển MT+ Vùng Trung du Bắc Bộ một số nơi ớ ĐBNB, ĐBVBMT, Đắc Lắc

+ Vùng núi, cao nguyên+ Đông: đồng bằng

+ Thưa: miền núi

- Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động

- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông

- 2HS đọc (CHT)

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Nông nghiệp”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân ; Làm bài 1, 2

2.Phương pháp: Trực quan, quan sát, động não, hỏi đáp.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

B.Bài mới:

Trang 12

1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học toán

bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số

t thập phân”

2.Hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học?

- YCHS nêu mối quan hệ giữa các

đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến

3.Hướng dẫn HS về quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích thông dụng.

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau

nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước nó

+ Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vịliền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó

- HS phân tích và nêu cách giải:

C.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

****************************

Tiết 18: Tập đọc

Trang 13

ĐẤT CÀ MAU I.MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau

* GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên -Yêu mến cảnh đồng quê.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh phóng to “Đất Cà Mau”

- Bản đồ VN

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; Hiểu nội dung sự

khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Trên bản đồ VN hình chữ S Cà

Mau là mũi đất nhô ra ở phía Tây Nam tận cùng của Tổ

Quốc Thiên nhiên ở nay rất khắc nghiệt nên cây cỏ,

con người cũng có những đi đặc điểm rất đặc biệt Bài

“Đất Cà Mau” của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các

em biết điều đó

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- YCHS lần lượt đọc từng đoạn

.L1: luyện phát âm: phập phều, rạn nứt, san sát,

thẳng đuột, lưu truyền,…

.L2: giải nghĩa từ:

.Giảng từ: mưa dông, sấu cản mũi thuyền, hổ rình

xem hát

- YCHS luyện đọc theo nhóm 3

- GV đọc mẫu: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi,

thể hiện lòng tự hào

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+YC HS đọc đoạn 1

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

+ YCHS đọc đoạn 2

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

- GV: Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc thành

chòm, thành rặng

- Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

+ YCHS đọc đoạn 3

- Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?

* Rút từ: Giàu nghị lực, thông minh, tinh thần thượng

+ Đ1: Từ đầu … nổi cơn dông

+ Đ2: Cà Mau đất xốp … cây đước

- HS quan sát

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì ; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

- Đất, cây cối, nhà cửa ở Cà Mau

- HS đọc đoạn 3 (CHT)

- Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích

kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người

- Tính cách người Cà Mau

Ngày đăng: 27/12/2021, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w