+ Từ năm 1990 đến 2005, cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm liên tục giảm và chiếm tỷ lệ thấp dần, cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng và chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu cây công [r]
Trang 1Bài 23.THỰC HÀNH PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu
Qua bài học này, HS cần phải:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, nhận xét
- Củng cố kiến thức học về ngành trồng trọt
II Chuẩn bị hoạt động
- Bảng số liệu đã được tính toán
- Các biểu đồ đã được chuẩn bị trên khổ giấy lớn
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
Vì sao nói phát triển lương thực là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, chiến lược hàng đầu ở
nước ta? Trình bày những bước tiến trong ngành trồng cây lương thực ở nước ta
Hãy trình bày thế mạnh, hạn chế và hiện trạng phát triển cây công nghiệp ở nước ta
2 Vào bài
“Kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét qua bảng số liệu còn nhiều hạn chế Kiến thức bài học về
ngành trồng trọt chưa hoàn thiện Để rèn luyện kỹ năng, hoàn thiện hóa kiến thức, các
em sẽ hoàn thành bài thực hành này”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
5’ * Hoạt động 1
- GV: Cho HS nêu lên mục đích, yêu cầu bài thực hành
- GV: Hướng dẫn HS tính toán số liệu, chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu
tương đối
Lấy năm 1990 = 100%
Giải phương trình
1990 = 49604 = 100%, 1995 = 66183.4 = X%, 2000 = Y%, 2005 = Z%
- GV: Định hướng cho HS vẽ biểu đồ dạng đường
- Bảng 1
năm Tổng số Lương
thực Rau đậu
Cây CN Cây ăn
quả
Cây khác
1990 1 0 100 100 100 100 100
1995 133.4 126.5 143.3 181.5 110.9 122
2000 183.2 165.5 182.1 325.5 121.4 132.1
2005 217.5 191.8 256.8 382.3 158.0 142.3
- Bảng 2
1975 tổng = 210.1 + 172.8 = 100%
Trang 228’
Cơ cấu cây công nghiệp hàng năm = X%, Cây công nghiệp lâu năm = Y% Tương
tự ta tính cho các năm còn lại
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
* Hoạt động 2
- GV: Cho HS thông qua bảng số liệu đã xử lí để tiến hành vễ biểu đồ
- GV: Cho HS nhận xét quá trình tăng trưởng giá trị sản xuất các loại cây trồng:
BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÁC NHÓM CÂY TRỒNG TỪ
NĂM 1990 - 2005
100
133.4
183.2
217.5
100
126.5
165.5
191.8
100
143.3
182.1
256.8
100
181.5
325.5
382.3
121.4
158
100
142.3
0 50
100
150
200
250
300
350
400
450
1990 1995 2000 2005
NĂM
Tổng số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác
Trang 3+ Tổng giá trị tuyệt đối về việc sản xuất các loại cây có chiều hướng tăng lên + Giá trị cây rau đậu, cây công nghiệp tăng lên trong cơ câu, trong đó cây công nghiệp tăng với tỷ lệ cao nhất trong 15 năm qua
+ Giá trị gia tăng cây lương thực, cây ăn quả, cây khác cũng tăng, tuy nhiên mức gia tăng thấp hơn so với mức gia tăng tổng trung bình giá trị các loại cây trồng
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1975 -2005
54.9 59.2 56.1
45.2 44.3
34.9 34.5
45.1 40.8 43.9
54.8 55.7
65.1 65.5
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
NĂM
Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghi ệp lâu năm
- GV: Định hướng cho HS nhận xét:
+ Diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và cây lâu năm có nhiều biến động
+ Những năm 1975 đến 1985 là giai đoạn cây công nghiệp hàng năm có cơ cấu diện tích lớn hơn cây công nghiệp lâu năm Trong đó năm 1980 cây CN hàng năm chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu cây công nghiệp nói chung
+ Từ năm 1990 đến 2005, cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm liên tục giảm
và chiếm tỷ lệ thấp dần, cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng và chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu cây công nghiệp
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của bài thực hành
Trang 4- GV: Cho HS trình bày cách chuyển số liệu, tính toán số liệu
- Nêu lên cách vẽ biểu đồ dạng đường, biểu đồ miền và cách so sánh, nhận xét thông qua
số liệu, biểu đồ
b Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài mới
- Nêu và làm rõ đặc điểm phân bố, phát triển ngành khai thác, nuôi trồng thủy hải sản + Giá trị sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản nước ta qua các năm, các tỉnh thành phát triển mạnh về khai thác, nuôi trồng, lí giải
+ Qua bảng 24.2 so sánh, nhận xét về sản lượng nuôi tôm, cá giữa các vùng Lí giải vì sao có sự phát triển chênh lệch giữa các vùng
( Cách làm: Kết hợp thông tin, kiến thức lí thuyết mục b, trang 101, 102, 103 và các bảng
số liệu 24.1, 24.2 để làm rõ các yêu cầu trên)